Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội - Pdf 12

Lời nói đầu
Chúng ta bớc vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá
đang diễn ra trên toàn thế giới, với những cơ hội và thách thức to lớn, đặc biệt
là đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh nớc ta. Nhận thức đợc vấn đề
trên, Đảng ta đã chỉ rõ cần phát triển một nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng XHCN với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò
chủ đạo, sớm đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp hoá vào năm 2020.
Phát huy tinh thần ấy, những năm qua các doanh nghiệp Nhà nớc đã đ-
ợc trao quyền tự chủ rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và từng b-
ớc thích ứng với cơ chế thị trờng, thực sự trở thành con chim đầu đàn của
nền kinh tế . Tuy nhiên, cùng với việc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp nhà nớc phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn nh
việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả, điều này có ý nghĩa hết sức
quan trọng vì nó là điều kiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định đ-
ợc mình trong cơ chế mới. Đây cũng là là bài toán nan giải đối với hầu hết
các doanh nghiệp mà cần phải tìm phơng án giải quyết tối u.
Với công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc
thực Tổng công ty Lắp máy Việt nam, trong những năm qua đã liên tục tìm
kiếm thị trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm ợc nhiều thành tựu nổi bật trong
sản xuất kinh doanh. Không chỉ dừng lại ở đó công ty đang thực hiện chiến l-
ợc phát triển kinh tế nhằm mục đích khuếch trơng thị trờng trong khu vực.
Đặc biệt chiến lợc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang đợc ban lãnh đạo
công ty quan tâm hàng đầu. Để góp phần vào xu hớng chung đó với mong
muốn học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm, trong quá trình thực tập tại công ty
em chọn đề tài nghiên cứu:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty Lắp máy và xây dựng Hà nội .
Phùng Thị Mai Phơng
1
Đối tợng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội trong quá trình

nào. Vậy để phản ánh đúng bản chất cũng nh vai trò và chức năng của nó
trong doanh nghiệp, đồng thời vẫn đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản trị
thì phải cần khái niệm vốn nh thế nào.
Các nhà kinh tế cổ điển xem xét vốn dới góc độ hiện vật, cho vốn là
một yếu tố đầu vào của sản xuất cũng nh các yêú tố khác: lao động, đất đai.
Tuy nhiên khái niệm này không phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trờng.
Các Mác-Nhà kinh tế học thế kỷ XVIII đã trìu tợng khái niệm vốn đó
là giá trị đem lại giá trị thặng d và vốn hay t bản vận động theo công thức: T-
H-H-H(doanh nghiệp sản xuất), T-H-T(doanh nghiệp thơng mại ), T-T
(doanh nghiệp kinh doanh tài chính ). Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của
quản lý và sử dụng vốn, nhng lại mang tính trìu tợng, hạn chế về ý nghĩa đối
với hạch toán và phân tích quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Theo David Begg, Stanley Fich, Rudiger Darabused trong Kinh tế học
thì vốn hiện vật là giá trị dự trữ của các hàng hoá đã sản xuất dợc sử dụng
để tạo ra hàng hoá dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn
là một loại hàng hoá nhng đợc tiếp tục sử dụng.
Vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này đã cho
thấy nguồn gốc hình thành vốn, nhng hạn chế cơ bản là cha cho thấy mục
đích về sử dụng vốn.
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có ý nghĩa là phần lợng
sản phẩm tạm thời phải hy sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu t để đẩy
Phùng Thị Mai Phơng
3
mạnh sản xuất, tiêu dùng trong tơng lai. Quan điểm này chủ yếu phản ánh
động cơ về đầu t nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của vốn. Do vậy quan
điểm này cũng không đáp ứng đợc yêu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cũng nh phân tích vốn.
Có thể thấy các quan điểm về vốn ở trên, một phần thể hiện đợc vai
trò, tác dụng trong những điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu và mục
đích nghiên cứu cụ thể. Ngày nay vốn đợc hiểu với nghĩa rộng hơn: Vốn bao

hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.
2. Vai trò và chức năng của vốn
Vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không có bất
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào dù ở quy mô nhỏ nhất.
Vốn là cơ sở đầu tiên, tối thiểu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vốn kinh doanh là điều kiện để phục vụ các nguồn tiềm năng khác,
phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng,với
vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản là: vốn, lao động và
kỹ thuật công nghệ. Hiện nay ở nớc ta đang có nguồn lao động dồi dào, chỉ
thiếu ở ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao. Vấn đề này hoàn toàn có thể
khắc phục trong thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để đào tạo và đào tạo lại.
Vấn đề công nghệ, kỹ thuật cũng không khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể
thực hiện chuyển giao từ các nớc tiên tiến nếu có khả năng về vốn, ngoai tệ.
Nh vậy yếu tố cơ bản quyết định hiện nay của các doanh nghiệp nớc ta là vốn
và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Xét trên góc độ doanh nghiệp, vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi
mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa
vụ với nhà nớc, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng
cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng. Ta
khái quát vai trò của vốn qua sơ đồ sau:
Phùng Thị Mai Phơng
5
Nh vậy theo sơ đồ trên, vốn có chức năng duy trì và phát triển các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục nhịp nhàng, mặt khác vốn còn là căn cứ để xác định
hình thức pháp lý của doanh nghiệp. Có thể coi vốn trong doanh nghiệp nh

chiều
sâu
Vốn duy trì hoạt động
kinh doanh
Đảm
bảo
các
hoạt
động
kinh
doanh
Thanh
toán
Cho
nhà
cung
cấp
Trả lư
ơng
cho
người
lao
động
Thực
hiện
nghĩa
vụ với
nhà nư
ớc
3.1.1.Vốn cố định

định

hình
VD:
bằng
phát
minh
Tài
sản
cố
định
tự
có.V
D:
vốn
ngân
sách
Tài
sản
cố
định
đầu

bằng
vốn
vay
Tài
sản
cố
định

Tài
sản
cố
định
cần
dùng
như
ng
chưa
dùng
Tài
sản
cố
định
khôn
g
cần
dùng
Tài
sản
cố
định
chờ
xử lý3.1.2: Vốn lu động
Là số tiền ứng trớc về tài sản cố định nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp dợc thờng xuyên thực hiện, liên tục, vốn l-
u động thể hiện dới dạng vốn vật t, hàng hoá, vốn tiền tệ. Đặc điểm của vốn

vốn
Vốn
dự
trữ
sản
xuất
Vốn
tron
g
sản
xuất
Vốn
lưu
động
Vào nguồn
hình thành
Vốn
tự có
bổ
sung
Vốn
vay
tín
dụng
Vào hình thái
biểu hiện
Vốn
vật

hàng

nghiệp có thể sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu
động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất .
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ng các nhu cầu có tính chất tạm thời bát thờng
phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phơng pháp phân loại này giúp ngời quản lý xem xét để huy động các
nguồn vốn cho phù hợp với tính chất và thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết
cho quá trình kinh doanh.
3.4. Căn cứ vào phạm vi huy động
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ chính hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả
năng tự tài trợ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấu hao tài sản cố định,
lợi nhuận để lại. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển
của doanh nghiệp
Phùng Thị Mai Phơng
10
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
huy động đợc từ các tổ chức bên ngoài nh ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác, các khoản nợ nhà cung cấp, phát hành trái phiếu.
II. Sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1. Các nguyên tắc sử dụng vốn
Vốn là tài sản của các chủ sở hữu, vì vậy việc sử dụng vốn cũng phải
tuân theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: Đây là nguyên tắc hàng đầu
và quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp. Nguyên tắc này đòi hỏi các
doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh không những bảo toàn đợc nguồn vốn
ban đầu mà còn phải trích một khoản lợi nhuận nhất định để bổ sung vào vốn
kinh doanh.
- Nguyên tắc hiệu quả : Việc sử dụng vốn phải đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất có thể có nghĩa là trong dài hạn kết quả đạt đợc trên một đồng vốn

nhu cầu mà áp dụng một hoặc nhiều phơng pháp.
- Phơng pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Đây là phơng pháp dự đoán nhu cầu tài chính ngắn hạn. Phơng pháp này đòi
hỏi các nhà quản trị phải hiểu đợc đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phải xác định các mối quan hệ giữa mức doanh thu tiêu thụ tài sản và
mức sử dụng vốn, các kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp mình.
Ưu điểm của phơng pháp này là có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của
doanh nghiệp, đơn giản.
Nhợc điểm là mang tính chủ quan của ngời thực hiện vì nó không loại bỏ
đợc ảnh hởng của hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
-Phơng pháp sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đặc trng: Phơng pháp này
dựa trên cơ sở cơ cấu vốn chung của ngành là tối u, do đó doanh nghiệp cần
căn cứ vào các chỉ tiêu chung của ngành để lập kế hoạch sử dụng vốn cho
doanh nghiệp.
Phùng Thị Mai Phơng
12
Ưu điểm của nó là có tính đến yếu tố cạnh tranh và hiệu quả sử dụng
vốn, nhng lại có nhợc điểm là chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có cơ cầu và
nguồn lực mang tính đặc trng và phổ biến cho ngành, mặt khác nó có thể dẫn
đến sai lầm do thiếu căn cứ thực tế ở doanh nghiệp.
- Phơng pháp sử dụng các công cụ dự báo kinh tế định lợng: Phơng pháp
này mô tả mối tơng quan giữa quy mô các loại vốn hoặc tài sản với doanh thu
thực tế trên cơ sở các số liệu thống kế nhiều năm trớc từ đó xác định tính quy
luật, diễn biến của một loại vốn nào đó, rồi dự báo cho quy mô vốn năm tới.
Ưu điểm của phơng pháp này là có thể sử dụng các hàm đã xác định để dự
đoán nhu cầu vốn cho nhiều năm tới với độ tin cậy tuỳ ý.
Nhợc điểm của nó là đòi hỏi quá trình sử lý số liệu phải theo một trình tự
khoa học, nếu số liệu cha đợc sử lý sẽ làm sai lệch mối tơng quan của các đại
lợng. Phơng pháp này không đảm bảo độ chính xác khi có nhiều nguồn vốn
không gắn với sự biến động của doanh thu.

hạn mức tín dụng).
+ Phát hành cổ phiếu đối với công ty cổ phần.
+ Thuê vận hành.
+ Thuê tài chính.
2.4.3. Xác định cơ cấu vốn
Theo kế hoạch đầu t trong doanh nghiệp có cơ cấu vốn đầu t, nó cho biết
doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu nguồn lực vào từng hạng mục đầu t.
Thông thờng doanh nghiệp có các loại vốn đầu t sau:
-Vốn đầu t cho hoạt động nghiên cứu thị trờng: Công tác nghiên cứu thị
trờng đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu gia nhập thị trờng. Tuy nhiên
thờng thì các hoạt động trên khó đánh giá về kết quả và hiệu quả. Vì vậy nó
rất khó thuyết phục ngời cung ứng vốn, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng vốn
từ lợi nhuận tích luỹ hoặc các quỹ đầu t phát triển để tài trợ cho hoạt động
này.
Phùng Thị Mai Phơng
14
-Vốn đầu t đổi mới công nghệ: Hoạt động này đòi hỏi lợng vốn sử dụng
lớn và dài hạn nên có tính rủi ro cao. Doanh nghiệp cần phải lựa chọn chiến
lợc đầu t thích hợp, tuỳ theo khả năng tài chính của mình.
- Vốn vật t: Là vốn đầu t vào nguyên vật liệu hay những tài sản lu động
khác. Nguồn vốn này dễ dàng đợc chấp nhận vì tính rủi ro thấp, doanh
nghiệp có thể sử dụng các nguồn vay ngắn hạn để tài trợ.
2.4.4. Xác định kế hoạch ngân quỹ và kế hoạch thanh toán
Sau khi đã xây dựng đợc cơ cấu vốn, doanh nghiệp phải căn cứ vào các
kế hoạch sản xuất để thiết lập kế hoạch ngân quỹ và kế hoạch thanh toán
trong kỳ. Hoạt động này nhằm mục đích giúp doanh nghiệp chủ động trớc
các khoản thu chi với các khách hàng, nhà cung cấp, tránh tình trạng d thừa
hoặc khan hiếm ở một thời điểm nào đó.
3. Quản lý vốn cố định.
Vốn cố định là để tài trợ cho các tài sản cố định trong doanh nghiệp.

động. Phơng pháp đảm bảo tính hợp lý nhng tính toán phức tạp.
+ Phơng pháp gián tiếp: Dựa trên cơ sở thống kê thực nghiệm để xác định
nhu cầu vốn lu động. Doanh nghiệp có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế của
các doanh nghiệp trong ngành để xác định nhu cầu vốn lu động cho doanh
nghiệp mình. Hoặc doanh nghiệp có thể dựa vào tình hình thực tế sử dụng
vốn lu dộng ở các kỳ trớc, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô sản
xuất kinh doanh và sự tiến bộ trong công tác quản lý vốn để xác định toàn bộ
nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết.
- Bảo toàn vốn lu động: Cũng nh việc bảo toàn vốn cố định, bảo toàn vốn
lu động mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp bảo
toàn vốn lu động là đảm bảo cho vốn cuối kỳ mua đủ một lợng vật t hàng hoá
tơng đơng với đầu kỳ ngay cả khi giá cả tăng lên.
-Tuỳ theo đặc điểm tình hình kinh doanh mà doanh nghiệp có các biện
pháp bảo toàn vốn lu động sau:
+ Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật t, hàng hoá.
+ Những vật t, hàng hóa tồn đọng không thể sử dụng đợc chủ động giải
quyết nhanh để thu hồi lợng vốn lu động bị mất.
Phùng Thị Mai Phơng
16
Đối với doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, cần tìm biện pháp để loại trừ thua
lỗ trong kinh doanh nh áp dụng công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn.
III. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
1.Khái niệm hiệu quả
Sự phát triển kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam đã cho thấy
một doanh nghiệp muốn phát triển phải giải quyết ba vấn đề cơ bản sau: Sản
xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào ? Sản xuất cho ai? Song do nguồn lực bị hạn
chế và ngày càng khan hiếm do con ngời khai thác và sử dụng trong khi đòi
hỏi nhu cầu ngày một nhiều và cao hơn buộc doanh nghiệp phải sử dụng một
cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả sản xuất kinh

dụng vốn kinh doanh
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp phải
đợc thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu giữa quá khứ, hiện tại, giữa thực
tế với kế hoạch đồng thời so sánh với các doanh nghiệp trong ngành và trong
nền kinh tế
3. Phơng pháp phân tích
Phơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn bao gồm một hệ thống các
công cụ và biện pháp tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối t-
ơng quan giữa các đại lợng liên quan đến việc sử dụng vốn trong doanh
nghiệp. Về lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích khác nhau, nhng các
doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp là: phơng pháp so sánh và phơng
pháp tỷ lệ.
-Phơng pháp so sánh: Để áp dụng phơng pháp này, ngời phân tích phải
đảm bảo tính so sánh đợc các chỉ tiêu, nghĩa là các chỉ tiêu phải thống nhất
về không gian thời gian, tính chất và đơn vị tính toán, tuỳ theo mục đích phân
tích mà ngời phân tích xác định gốc so sánh. Gốc so sánh đợc chọn là gốc đ-
ợc chọn về không gian hoặc thời gian, kỳ phân tích dợc lựa chọn là kỳ báo
cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối, số tơng đối hoặc
số bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:
Phùng Thị Mai Phơng
18
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ
xu hớng thay đổi về vốn, qua đó đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong
hoạt động kinh doanh.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy đợc mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp và công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành để đánh giá khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp so với các doanh
nghiệp khác và biết đợc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với

cho hoạt động kinh doanh.
Nhiệm vụ của việc phân tích là đánh giá sự chênh lệch giữa tài sản cố
định và nguồn vốn dài hạn hoặc giữa tài sản lu động và nguồn vốn ngắn hạn,
hay chính là việc xem xét vốn lu động thờng xuyên đang ở mức nào đó để có
những điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn.
- Nếu VLĐ
TX
<0 hay TSCĐ < NV
DH
( TSLĐ < NV
NH
)
Phùng Thị Mai Phơng
20
Bảng cân đối kế toán
Tài
sản

kết
cấu
tài
sản
Tính toán
các thay đổi
Phân tích
khái quát
sử dụng
vốn
Nguồ
n vốn

Mặt khác: Nhu cầu VLĐ
TX
> 0 Các sử dụng ngắn hạn của doanh
nghiệp đã lớn hơn nguồn dài hạn trang trải cho nó, do đó doanh nghiệp
buộc phải dùng đến nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho sử dụng ngắn hạn.
Điều này cũng dẫn đến lãng phí nh trờng hợp VLĐ > 0.
- Xảy ra trờng hợp ngợc lại nếu nhu cầu VLĐ
TX
< 0.
Tóm lại, để tình hình tài chính lành mạnh doanh nghiệp luôn luôn có h-
ớng cơ cấu vốn của mình đến trạng thái cân bằng giữa sử dụng ngắn hạn và
sử dụng dài hạn, tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn.
4.2. Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
Trên đây ta đã nghiên cứu một cách khái quát tình hình sử dụng vốn của
doanh nghiệp qua đó thấy đợc việc sử dụng vốn của doanh nghiệp dã hợp lý
cha ? Và nếu cha thì có những điều chỉnh nh thế nào ? Tuy nhiên điều này
cha khẳng định đợc tính hiệu quả trong sử dụng vốn của doanh nghiệp. Phần
này ta đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu cụ thể liên quan đến hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
*Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Phùng Thị Mai Phơng
21
TSLD
Hệ số thanh toán chung =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đợc đảm bảo
thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản lu động, tỷ số này chấp nhận đợc nếu
lớn hơn hoặc bằng 1.
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu


Hệ số này cho biết khả năng và tiềm năng tài chính của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có bị sức ép lớn bởi các khoản nợ hay không. Nếu hệ số lớn hơn hoặc
bằng 1 thì doanh nghiệp khôn hề bị sức ép từ các khoản nợ và ngợc lại. Tuy
nhiên do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, trong doanh nghiệp Lắp máy
hệ số này thờng rất nhỏ khoảng từ 0,1 0,5.
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ TSCĐ =
Tài sản cố định
Hệ số phản ánh giá trị sở hữu của doanh nghiệp trong một đồng tài sản cố
định. Nếu lớn hơn hoặc bằng 1 là tốt vì doanh nghiệp không phải đi vay để
đầu t cho tài sản cố định. Trong ngành xây lắp chỉ tiêu này khá cao ( 2) do
đòi hỏi của sản xuất.
*Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động
Phùng Thị Mai Phơng
23
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng
+ VLĐ bình quân tháng =
2
V1/2 + V2 + V11 +V12/2
+ VLĐ bình quân năm =
12 - 1
( V1, V2 là VLĐ bình quân các tháng trong năm )
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lu động =
VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động đợc đa vào sản xuất kinh doanh sẽ
tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu

động. Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lu động nên
càng nhỏ càng tốt.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Doanh thu
Sức sản xuất của tài sản cố định =
TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân dùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản cố định càng tốt. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này ta cần phải phân tích
sức sinh lợi của tài sản cố định để khai thác và phát huy tối đa năng lực sản
xuất hiện có của tài sản cố định. Điều đó cũng có nghĩa là nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cố định.
Lợi nhuận
Sức sinh lời TSCĐ =
TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận, tỷ lệ này cao đợc đánh giá là tốt. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu
này, doanh nghiệp phải nâng cao tổng lợi nhuận, đồng thời sử dụng tiết kiệm
và hợp lý tài sản cố định.
TSCĐ bình quân
Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần

Phùng Thị Mai Phơng
25

Trích đoạn Giải pháp về đầu t và sử dụng tài sản cố định Giải pháp cho vấn đề sử dụng tài sản lu động Đào tạo, bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động Hoàn thiện cơ chế đấu thầu và quản lý đấu thầu Xúc tiến thành lập các hiệp hội xây dựng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status