Công ty lắp máy và xây dựng số 10 - Pdf 86

Lời nói đầu
Hạch toán kế toán có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
tế .Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống thông tin
của đoanh nghiệp .Nó là công cụ quan trọng thực hiện quản lý ,điều hành
kiệm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong dóanh nghiệp ,việc
thu nhận sử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoật đọng kinh tế tài chính
của doanh nghiệp đều đợc hạch toán sử dụng hệ thống các phơng pháp khoa
học của mình để thu nhận kịp thời đầy đủ toàn diện hệ thống và chính xác
Nhờ vậy mà thông tin kinh tế tài chinhs của doanh nghiệp đợc chuyển đến
giám đốc và bân quản lý một ccách kịp thời và chính xác .Những thông tin
này rất qquan trọng ,nó giúp giám đốc nắm bắt đợc hoạt động tài chính của
doanh nghiệp và ra nhngx quyết định chính xác tronh chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp
Để phát huy vai trò quan trọng đó ccủa công tác kế toán thì doanh
nghiệp phải biết tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán tại
doanh nghiệp mình
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Lấp Máy và Xây Dựng Số
10.Qua ngững tìm hiểu và giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán ,em đã
lắm bắt đợc tình hình kế toán tại công ty .Sau đây là báo cáo tổnge howpj của
em về tình hình kế toán tai Công Ty Lắp Máy và Xây Dựng Số 10
Báo cáo gồm 3 phần
PHÂN I: Khái quát chung tình hình của công ty .
PHần II: Thực trạngcông tác hachj toán kế toán tại công ty lắp máy và
xây dựng số 10
PHần III:Một số ý kiến và phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán tại công ty Lăp Máy và Xây Dựng Số 10 .
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã rất cố gắng ,song do
trình độ có hạn nên bài baó caó của em không tránh khỏi nhữnh thiếu
sót và hạn chế .Vì vậy em kính mongsự đánh giá góp ý cuả các thầy
cô và các cô chú trong phòng kế toán để bản báo cáo của em đợc hoàn
thiện .

2
Có thể nói đây là môtj công ty lớn về quy mô ,mạnh về khả năng ,là công
ty chủ đạo của công ty lắp máy việt nam
.Trong những năm qua với những thành tích mà cán bộ công nhân viên
đã đạt đợc ,đã đóng góp có tính chất quyết định cho sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc công
ty đã liên tục nhận 19 huy chơng vàng ,bằng khen của thủ tớng chính phủ ,Bộ
Xây dựng ,uỷ ban nhân dân các tỉnh cũng nh các cấp trên địa bàn công ty thi
công .
Có đợc thành tựu trên là do sự cố gắng lỗ lực của ban lãnh đạo giám đốc
công ty ,các phòng ban và từng thành viên trong công ty .Với phơng trâm
quản lý cuả công ty trớc hết là quản lý con ngời .Bộ máy quản lý đợc xăp
xếpbố trí một cách khoa học về lao động ,máy móc thi công đợc bố trí hợp lý
các tổ đội trong công ty luôn hổtợ cho nhau với quan hệ độc lập nhng không
tách rời
II. chức năng và nhiệm vụ của công ty .
Căn cứ pháp chế và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng ban hành theo
quyết định số 500BXD-CSXDBXD.Công ty Lắp Máy và Xây Dựng Số 10
bao gồm chức năng và nhiệm vụ sau:
- Đào đắp đất đá ,thi công các loại máy công trình .
- Xây dựng các kết cấu công trình .
- Lắp đặt các thiết bị động cơ ,điện nớc công trình ,thiết bị công nghệ đờng
dây trạm biến áp ,hệ thống thiết bị và đờng ống truyền dẫn khí và chất lỏng .
- Gia công chế tạo lắp đặt :các kêts cấu phụ kiện ,phi tiêu bằng kim loại ,các
loại đờng ống áp lực bồn bể .
- Tháo gỡ vận chuyển các thiết bị làm sạch bề mặt và sơn phủ kim loại .
- Thí nghiệm kiểm tra ,điều chỉnh hệ thống điện ,điều khiển tự động và mối
hàn kim loại
3
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

số lĩnh vực hoạt động sán xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công
của giám đốc và chụi trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc phân
công và thực hiện.
- Các phòng ban chức năng bao gồm:
+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng:tham mu cho đảng uỷ và giám đốc đề
xuất mô hình tổ chức theo dõi phát hiện hợp lý hay không hợp lý các mô
hình, xem xét nhân lực, đào tạo cán bộ, công nhân viên, xây dựng các quy
chế thanh tra pháp chế.
+ Phòng tài chính kế toán: tham mu cho giám đốc và quản lý hạch toán
kinh tế, thực hiện quy định của nhà nớc về tài chính kế toán, quản lý nắm
vững các loại vốn, phân tích hoạt động tài chính, hớng dẫn cơ sở thực hiện
đúng các chính sách và chế độ, thu hồi vốn, kiểm tra hợp đồng kinh tế, cung
cấp các thông tin cần thiết cho giám đốc và các nghiệp vụ kinh tế đảm bảo
chính xác kịp thời, đầy đủ và đảm bảo kinh doanh có lãi, quản lý vật t tài
sản.
+ Phòng vật t thiết bị : chịu thách nhiệm trớc giám đốc về các lĩnh vực để
đảm bảo cung cấp đầy đủ chính xác chất lợng các loại vật t thiết bị cung cấp
cho các công trình
+ Phòng kinh tế kỹ thuật: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các vấn đề kỹ
thuật và giúp giám đốc giám xát vấn đề thi công để đạt mục tiêu là chất lợng
sản phẩmhàon thành cùng với đó là phải đảm bảo hợp đồng kinh tế đợc ký
kết sẽ đảm bảo lợi nhuận cho công ty là bao nhiêu với khả năng chấp nhận
đợc sau khi hoàn thành hợp đồng.
+ Văn phòng: giúp giám đốc và các phòng ban vấn đề đánh máy, văn th.
5
- ở các xí nghiệp thành viên nh xí nghiệp 10 1; xí nghiệp 10-2 ; có
mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất nh các phòng ban
của công ty nhng số lợng cán bộ công nhân viên ít hơn. Riêng các công
ty tổ chức thành các tiểu ban nhỏ có các chức năng và nhiệm vụ giống
các phòng ban thu nhỏ của công ty.

*. Trởng phòng kế toán.
- Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về mọi hoạt
động của phòng.
- Tham mu với giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của công ty và có quyền hạn nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
- Thông qua ký các chứng từ, giấy tờ có liên quan đến công tác tài chính
công ty.
- Phụ trách công tác.
+ Quản lý về vốn: Tài sản các quỹ kế toán hạch toán kết quả sản xuất
kinh doanh và các chế độ khác do nhà nớc, tổng công ty, cơ quan tài chính
quy định về các hoạt động tài chính của công ty.
+ Than gia soạn thảo các quy chế có liên quan về tài chính
+ Lập kế hoạch tài chính để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh
7
* Kế toán vật t; hàng hoá; tiền lơng BHXH BHYT KPCĐ
- Vật t hàng hóa
+ Phản ánh N X T vật t hàng hoá ở các kho trực tiếp do công ty quản
lý.
+ Kiểm tra tính hợp lệ chính xác của phiếu nhập, xuất hớng dẫn các bộ
phận trong công ty thực hiện đúng theo quy định của nhà nớc.
+ Mở thẻ kho kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho công trình.
+ Có số liệu tồn cho các đơn vị trức thuộc.
+ Thức hiện kiểm kê khi có quyết định kiểm kê.
- Tiền lơng:
+ Tính toán tiền lơng chính xác kịp thời khi có bảng lơng đợc lãnh đạo
duyệt trên cơ sở quy chế lơng.
+ Giám sát việc tính toán lơng của các đơn vị trức thuộc theo dõi tiền lờn
của tứng đơn vị đó.
- BHXH; BHYT; KPCĐ.

+ Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu.
+ Lập kế hoạch vay vốn từng quỹ, làm hợp đồng và thanh lý hợp đồng với
từng Ngân hàng.
+ Lập bảng đối chiếu số d cuối tháng với từng Ngân hàng đối với từng TK
tiêng gửi và tiền vay.
+ Báo cáo số d hàng ngày tiền gửi và tiền vay công ty với trởng phòng và
giám đốc công ty.
+ Báo cáo với trởng phòng kế hoạch trả nợ vay của từng Ngân hàng.
+ Quản lý các loại séc, không đợc làm mất, séc đợc bảo quản nh tiền nếu
mất thì chịu trách nhiệm.
* Kế toán TSCĐ, thuế VAT, tổng hợp dự toán hợp đồng các công trình:
- TCSĐ, nguồn vốn.
9
+ Theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại chi tiết từng TSCĐ trong công ty theo
từng nguồn.
+ Mở thẻ chi tiết cho từng TSCĐ.
+ Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ.
+ Nguồn vốn kinh doanh( cố định, lu động)
+ Nguồn vốn XDCB.
- Thuế VAT:
+ Cùng với kế toán theo dõi các công trình đăng ký kê khai nộp thuế VAT
các công trình.
* Kế toán tổng hợp các quỹ, theo dõi công nợ với tổng công ty, tính giá
thành xác định lãi lỗ:
- Kế toán tổng hợp doanh thu
+ Hạch toán vào máy các chứng từ của công ty.
+ Cuối tháng đối chiếu(từng tài khoản, từng số d) vào máy các chứng từ,
bảng kê chứng từ của các đơn vị trực thuộc.
+ Kiểm tra đối chiếu doanh thu lập biểu từng công trình và luỹ kế.
+ Chi tiét và tổng hợp các khoản công nợ thuế.

doanh bộ phận hạch toán .quản lý các loại đối t ợng công nợ phải thu,
phải trả khác nhau, chơng trình mã hoá các đối tợng cụ thể ở công ty.
Hàng ngày(định kỳ khi có các nghiệp vụ kinh tế páht sinh) căn cứ
chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ kế toán nhập dữ liệu vào máy, chơng trình tự
động thực hiện vào sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung. Cuối tháng chơng
trình tự động ghi số và lên các báo biểu tổng hợp, lập các bút toán kết
chuyển phân bổ chơng trình kế toán, tự động chuyển số liệu từ sổ kế toán
chi tiết vào bảng tổng hợp số phát sinh, chuyển số liệu từ sổ
11
Phần II : Thực trạng về công tác kế toán
tổng hợp tại công ty lắp máy
và xây dựng số 10
Chơng 1 : Kế toán TSCĐ
1. Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ là nhng t liệu lao động chủ yếu và những TS khác tham gia vào sản
xuất kinh doanh hoặc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Đó là những TS
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Theo quy định của chính sách quản lý tài chính ở nớc thì những TLLĐ có
đủ hai tiêu chuẩn sau đây đợc gọi là TSCĐ:
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Giá trị đơn vị tài sản là lớn hơn 5 triệu đồng
2. Đặc điểm của TSCĐ:
- TSCĐ tham gia vào nhiều quá trình sản xuất
- TSCĐ trong quá trình sử dụng sẽ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn sẽ
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Từ những đặc điểm trên của TSCĐ yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần
chú ý cả hai mặt: số lợng và giá trị còn lại của TSCĐ>
3. Phân loại TSCĐ:
* Phân loại hình thức biện hiện
- TSCĐ hữu hình

5. Đánh giá TSCĐ;
ở công ty lắp máy và xây dựng số 10 đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và
đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá :
- Nguyên giáTSCĐ mua sắm = Giá mua TSCĐ+ CP vận chuyển lắp đạt
chạy thử nếu có
- Đối với TSCĐ tăng do đầu t XDCB hoàn thành:
13
NG TSCĐ xây dựng (tự chế) = giá quyết toán TSCĐ + CP lắp đặt chạy
thử
b) Đánh giá TSCD theo giá trị còn lại :
Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
* Sơ đồ trình tự ghi sổ của TSCĐ:
Chứng từ gốc hợp lý hợp lệ Thẻ kho
Máy vi tính Sổ TSCĐ
Sổ Sổ cái Sổ tổng Bảng Báo
NKC TK 221 hợp chi Cân cáo
214 chi tiết Đối tài
tăng giảm chính
6. Tổ chức kế toán chi tiết ở công ty:
6.1. Các chức năng kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty đợc thực hiện căn cứ vào các chứng từ về
tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan. Công ty sử dụng các loại
chứng từ kế toán sau:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngoài ra có những công trình cần phải đáp ứng thêm máy móc thiết bị để
thực hiện thi công đúng tiến độ công ty phải lập thuyết minh trình giám đốc
phê duyệt, sau khi đợc
giám đốc phê duyệt tiến hành thủ tục mua sắm. Sau khi có quyết định phê

Ngày 20/4/2001
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm của
Biên bản giao nhận TSCĐ gồm:
Ông (Bà) : Nguyễn Văn Nhân Chức vụ: Trởng phòng vật t
ÔNg (Bà): Hoàng Văn D Chức vụ : Chỉ huy trởng
Đại diện bên giao: Công ty
Đại diện bên nhận: Công ty Sóc Sơn
Địa điểm giao nhậnTSCĐ: Tại Sóc Sơn
Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Số
TT
Tên ,ký m hiệuã
quy cách
SH
TSCĐ
Nớc
Sản
Xuất
Năm
SX
Năm
đa
vào
sử
dụng
Công
Suất
Thiết
kế
Nguyên giá TSCĐ

Đơn
vị
Phơng
Thức
Kiểm
Nghiệm
Kết quả kiểm nghiệm
Số lợng
theo
chứng
từ
Số l-
ợng
đạt
phẩm
chất
Số l-
ợng
khômg
đạt
phẩm
chất
Ghi
chú
01 bộ kích thuỷ
lực loại 50 tấn
- 01: Xi lanh
thuỷ lực
- 01: Bơm thuỷ
lực.

1.
2.
3.
Xi lanh thuỷ lực RR
5013
Bơm thuỷ lực P8482
Dâí dầu thuỷ lực
Cái
Cái
Cái
01
01
02
27.791.000
11.995.000
1.378.000
27.917.000
11.995.000
2.756.000
Cộng tiền hàng: 42.722.000
Thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT:
2.136.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
42.772.200
Số tiền viết bằng chữ: Bốn sáu triệu, chín trăm chín t ngàn, hai trăm
đồng.
Ngòi mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ).
18
Tổng công ty lắp máy Việt Nam Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt namã

Khối lợng đ hoàn thànhã
1. Tên công trình: Hệ thống kho, xởng công ty tại Phủ Lý
2. Hạng mục công trình: Nhà kho thiết bị thi công ( kho số 3 )
3. Đơn vị thi công : Xí nghiệp 10 3
4. Khởi công ngày: 30 / 9 /1999
5. Do hội đồng nghiệm thu cơ sở gồm các thành viên sau đây nghiệm thu:
- Đại diện bên A: Ông : Nguyễn Hữu Thành Chức vụ : PGĐ Công ty
Ông : Nguyễn Thành Long Chức vụ : Kỹ s giám giát
- Đại diện bên B: Ông : Lê Văn Đông Chức vụ : PGĐ XN 10
3
6. Tài liệu kèm theo: Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
7. Sau khi xem xét tài liệu nghiệm thu công trình và kiểm tra lại niện trờng,
Hội đồng nghiệm thu nhận thấy nh sau:
- Về kỹ thuật, chất lợng thi công công trình: Đảm bảo chất lợng và kỹ thuật
theo yêu cầu của bên A
- Khối lợng công việc đã hoàn thành;
TT Nội dung công
việc
Đơn vị Khối lợng Ghi chú
1. Xây dựng nhà kho
số 3
Theo dự toán
2. Lắp đặt hệ thống
điện
Bộ 08
Đại diện bên A Đại diện bên B
Nguyễn Hữu Thành Lê Văn Đông
20
Quyết toán
Xây dựng nhà xởng kho cơ giới ( nhà kho số 3)

Xe tải 5 tấn Ca 7 245058 1 715 406
Tổng Hợp kinh phí
Vật liệu: 39.071.762 đồng
Nhân công: 12.873.172 đồng
Giá trị quyết toán: 57.724.543 đồng
Giá trị đợn vị thực hiện: 51.944.934 đồng
Phòng kinh tế Kỹ thuật giám đốc công ty
Nguyễn Đình Hải
21
Tổng công ty lắp máy Việt Nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty lắp máy và XD số 10 Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số ..CT/2001 Hà Nội ngày ..
Kính gửi: Ban giám đốc tổng công ty lắp máy Việt Nam
Công ty lắp máy và xây dựng số 10 xin báo cáo và đề nghị Tổng giám
đốc duyệt thanh lý một số TSCĐ dới đây. Hầu hết số tài sản này đều của
công trình thuỷ điện Hoà Bình hoạt động từ năm 1989, hiện nay đã quá cũ và
lạc hậu, h hỏng thờng xuyên đã sửa chữa nhiều lần.
Số lợng các tài sản và giá trị:
Số lợng: 32 danh mục
Tổng giá trị nguyên thuỷ: 438 218 468 đồng
Đã khấu hao : 416 536 648 đồng
Giá trị còn lại : 21 681 820 đồng
Rất mong sự quan tâm giúp đỡ của Tổng giám đốc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nơi nhận: Nh trên
Phòng QLMTCT Giám đốc công ty
Lu VPCT, KTKT Nguyễn Đình Hải

22
Bộ xây dựng Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngày 28/5/2001
Số: 15
Nợ
Có.
Căn cứ vào quyết định số 41 ngày 25/5/2001 của tổng Công ty lắp máy
VN về việc thanh lý TSCĐ của công ty lắp máy và xây dựng số 10.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
1) Ông ( bà ) : Nguyễn Hữu Thành Đại diện: Tr ởng ban
2) Ông ( bà ) : Trần Văn Tiến Đại diện: Uỷ viên
3) Ông ( bà ) : Đặng Văn Long Đại diện: Uỷ viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
Tên, Ký hiệu, quy cách, (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nớc SX ( Xây dựng ) Năm sản xuất
Năm đa vào sử dụng: .
Nguyên giá TSCĐ 438.218.468 VNĐ
Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm 31/12/2000 là : 416.536.648
VNĐ
Giá trị còn lại của tổng TS 21.681.820 VNĐ
III. Kết luận của ban thanh lý:
Ngày 28/5/2001
Trởng ban thanh lý
( ký, họ tên ).
IV. Kết quả thanh lý:
- Chi phí thanh lý: 1.000.000đ (một triệu đồng chẵn).
- Giá trị thu hồi :76.000.000đ (bảy mơi sáu triệu đồng chẵn).
- Đã ghi giảm (sổ) thẻ TSCĐ.
Ngày 30/5/2001.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
8. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ ở công ty

Trích đoạn Nghiệp vụ 3: Phiếu chi số 13C ngày 10/4 thanh toán chi phí văn phòng Thanh toán các khoản vay Chứng từ kế toán Các phơng thức thanh toán và các chứng từ về tiêu thụ Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status