Hoàn thiện tổ chức lao động tại công ty lắp máy và xây dựng số 5. - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức lao động là một đòi hỏi
khách quan của hầu hết các công ty trong nền kinh tế thị trường. Đây là vấn
đề tương đối rộng và có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi lẽ đối tượng là những
người lao động cũng như các vấn đề liên quan đến quá trình lao động trong
Công ty. Nó liên quan đến những người làm việc trong lĩnh vực sản xuất, xây
dựng, những người làm những công việc chuyên môn và lãnh đạo sản xuất về
mọi mặt.
Tổ chức lao động có tác dụng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để Công ty tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì phải không
ngừng hoàn thiện Tổ chức lao động cho Công ty. Hoàn thiện tổ chức lao động
cần phải có sự tham gia của tất cả các cán bộ công nhân viên chức trong Công
ty thì mới có hiệu quả tốt được. Vấn đề này có liên quan trực tiếp đến người
lao động trong Công ty. Tổ chức lao động không phải ngày một, ngày hai mà
hoàn thành được mà nó phải trải qua một thời gian và cần phải có phương
pháp thì mới đạt được hiệu quả cao. Bới đây là một vấn đề rộng liên quan đến
toàn bộ các hoạt động của Công ty nên cần phải có những phương pháp cũng
như đề suất của tất cả các cán bộ công nhân viên chức của Công ty.
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, trang bị kiến thức tại trường và
qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại Công ty Lắp máy và Xây dựng
số 5 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam. Tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
tổ chức lao động tại công ty lắp máy và xây dựng số 5”.
Mặc dù đã làm hết sức mình nhưng đây là vấn đề tương đối rộng, vì
vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự giúp đỡ của cô hướng
dẫn thực tậpôThS. Nguyễn Thanh Vân cùng các thầy cô trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân Hà Nội và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Lắp máy và
Xây dựng số 5.
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

1

nguồn khác nhau cho vị trí công việc trống. Kết quả tạo ra một tập hợp ứng
viên.
+ Nguồn và phương pháp tuyển mộ:
Nguồn bên trong: Những lao động đang ký kết Hợp đồng lao động với tổ
chức thường áp dụng với vị trí cao hơn mức khởi điểm của 1 nghề.
Phương pháp 1: Sử dụng bảng “ Niêm yết cộng điểm” Là phương pháp
tuyển người công khai trong nội bộ thông qua bản thông báo tuyển người
được gửi cho mọi thành viên của tổ chức để mọi người tự ứng thí vị trí công
việc.
Bốn nội dung của bản thông báo:
Chức danh.
Nhiệm vụ và trách nhiệm.
Yêu cầu đối với ứng viên (Chú ý đến quá trình làm việc, kinh nghiệm làm
việc ở tổ chức).
Hồ sơ cần hoàn thành và giới hạn thời gian nộp.
Phương pháp 2: Phương pháp sử dụng sự giới thiệu của công nhân viên
(Phương pháp bỏ phiếu tín nhiệm).
Nguồn và phương pháp tuyển mộ bên ngoài:
Nguồn bên ngoài: Những lao động bên ngoài hiện thời không ký kết
hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào khác.
Phương pháp:
Quảng cáo, lựa chọn kênh quảng cáo phù hợp. Thiết kế quảng cáo ngắn
gọn, súc tích, hấp dẫn.
Sử dụng trung tâm giới thiệu việc làm.
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

3
Sử dụng sự giới thiệu của công nhân viên.
- Tuyển chọn: Là quá trình sàng lọc trong số những người dự tuyển để
lựa chọn người phù hợp nhất với yêu cầu công việc của tổ chức.

xuất, xuất phát từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của phương pháp
công nghệ và biểu hiện như là quy luật của những tỷ lệ và tương quan chặt
chẽ.
* Các hình thức phân công lao động trong xí nghiệp:
- Phân công lao động theo chức năng: Là hình thức phân công lao động
trong đó tách riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động
nhất định, căn cứ vào vị trí và chức năng chính của xí nghiệp. Tuỳ thuộc vào
tính chất của các chức năng được hoàn thành mà toàn bộ công nhân viên chức
của xí nghiệp được chia ra thành nhiều nhóm chức năng.
- Phân công lao động theo Trình độ : Là hình thức phân công lao động
trong đó tuỳ theo trình độ mà phân công công việc sao cho hợp lý.
+ Đây là hình thức phân công liên quan đến trình độ chuyên môn của
các cán bộ chuyên môn cũng như trình độ lành nghề của người công nhân
khác nhau để bố trí công việc sao cho hợp lý. Có thể nói dựa theo trình độ
chuyên môn của những người được đào tạo qua các trường để bố trí công việc
sao cho hợp lý. Còn những công nhân lành nghề thì tuỳ theo trình độ tay nghề
của họ mà bố trí công việc sao cho hợp lý với trình độ tay nghề của họ. Để họ
vừa thực hiện tốt công việc của mình mà bên cạnh đó vẫn nâng cao được trình
độ tay nghề của các cán bộ chuyên môn cũng như người lao động.
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

5
+ Hình thức phân công này đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo phải nắm
được chuyên môn, nghiệp vụ của từng người cũng như trình độ thực tế của
từng người sao cho hợp lý nhất. Muốn làm được điều này thì người lãnh đạo
cần phải đi sâu, đi sát với người lao động để hiểu họ và phân công họ vào
những vị trí công việc sao cho hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.
- Phân công lao động theo nghề nghiệp: Là hình thức phân công lao
động trong đó tuỳ theo nghề nghiệp của người lao động mà phân công sao cho
chính xác. Tức là người được đào tạo nghề nghiệp nào thì phân công theo

+ Bản thân công việc: Nhiệm vụ có thích thú không, trách nhiệm vai trò
của công việc trong tổ chức, cơ hội cấp trên nhận biết và đánh giá, cơ hội
thăng tiến.
+ Môi trường làm việc: Đồng nghiệp, bầu không khí làm việc, giờ làm
việc.
- Khái niệm: Tiền lương là những khoản tương đối ổn định mà người lao
động nhận được trong những khoảng thời gian nhất định.
* Tiền lương dưới các góc độ khác nhau:
- Góc độ kinh tế.
+ Tiền lương được xác định bởi quan hệ cung cầu.
+ Tiền lương là khoản tiền bỏ ra để được một lượng lao động mong
muốn.
+ Tầm quan trọng của tiền lương: Thu hút và duy trì nguồn nhân lực.
- Góc độ khoa học:
Giá trị lao động = Giá trị công việc.
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

7
+ Có thể đo lường được giá trị công việc.
+ Việc chi trả tiền lương phụ thuộc sự đóng góp vào mục tiêu của tổ
chức.
+ Thiết lập được các phương pháp đánh giá giá trị công việc.
+ Tầm quan trọng của cân bằng nội bộ. Tính được chênh lệnh công việc
của mỗi người làm việc trong doanh nghiệp.
- Tâm sinh lý.
+ Tầm quan trọng của sự hài lòng các nhu cầu của con người.
+ Thái độ của người lao động, động lực làm việc.
- Luật pháp: Tôn trọng luật pháp như tiền lương tối thiểu, làm việc ngoài
giờ.
- Xã hội học:

+ Dự kiến các yếu tố của điều kiện lao động tại các nơi làm việc.
- Trang bị nơi làm việc: Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các
loại máy móc, thiết bị, dụng cụ… cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của
nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động. Nơi làm việc cần được trang bị các
loại sau:
+ Các thiết bị chính (thiết bị công nghệ) là những thiết bị mà người công
nhân dùng để trực tiếp tác động vào đối tượng lao động. Tuỳ theo nội dung
lao động mà các thiết bị chính có thể là các tổ hợp máy, các máy công cụ, các
bảng điều khiển, các bàn thợ.
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

9
+ Các thiết bị phụ là các thiết bị giúp cho người công nhân thực hiện
quá trình lao động với hiệu quả cao hơn. Các thiết bị phụ có thể là các thiết bị
bốc xếp, các thiết bị vận chuyển.
3. Sự cần thiết phải hoàn thiện Tổ chức lao động.
- Hoàn thiện Tổ chức lao động để đạt kết quả lao động cao đồng thời
đảm bảo sức khoẻ, an toàn cho người lao động và phát triển toàn diện con
người lao động, góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa những người
lao động. Chính vì thế cần phải hoàn thiện Tổ chức lao động đây là một vấn
đề rất là quan trọng bởi có thực hiện tốt nó thì mới nâng cao được năng suất
lao động. Tạo điều kiện lao động tốt cho người lao động, từ đó tạo nên tâm lý
thoải mái trong lao động cho họ. Nếu tổ chức tốt được vấn đề này sẽ tạo cảm
giác cho người lao động coi nơi mình làm việc như ngôi nhà thứ 2 của họ.
Làm cho họ sẽ đoàn kết hơn trong lao động, có tinh thần tương thân, tương ái
trong công ty sẽ tạo nên một sức mạnh tập thể.
- Việc hoàn thiện Tổ chức lao động trong sản xuất có ý nghĩa kinh tế và
xã hội rất lớn.
+ Về mặt kinh tế: Tổ chức lao động cho phép nâng cao Năng suất lao
động và tăng cường hiệu quả sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng

quyết định số 002A/ BXD – TCLĐ về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước,
lúc này Xí nghiệp có tên là Xí nghiệp Lắp máy số 5 trực thuộc liên hiệp các
Xí nghiệp Lắp máy – Bộ Xây dựng, có trụ sở đóng tại Thị xã Bỉm Sơn tỉnh
Thanh Hoá.
- Khi ngành Lắp máy chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng Công
ty. Ngày 02 tháng 01 năm 1996 Bộ Xây dựng ra quyết định số 05/ BXD –
TCLD đổi tên Xí nghiệp Lắp máy số 5 thành “Công ty Lắp máy và Xây dựng
số 5”.
Tên gọi địa chỉ.
Công ty có tên: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Địa điểm : 179 Đường Trần Phú – Phường Ba Đình – Thị xã Bỉm
Sơn – Tỉnh Thanh Hoá.
Số điện thoại : 037.824.421 – 037.825.573
Số Fax : 037.824.220
Email : LiLama 5 @ hn. vnn.vn.
1.2 Cơ cấu tổ chức.
* Số Cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong danh sách thường trực của
Công ty 934 người.
* Ban lãnh đạo Công ty gồm:
- 01 Giám đốc kiêm Bí thư Đảng uỷ Công ty.
- 03 Phó Giám đốc (02 phó Giám đốc phụ trách thi công; 01 Phó Giám
đốc phụ trách Kinh tế – kỹ thuật và chất lượng).
- 01 Kế toán Trưởng.
* Khối cơ quan Công ty gồm 05 phòng ban nghiệp vụ.
- Phòng Tổ chức – Hành chính.
- Phòng Kinh tế – Kỹ thuật.
- Phòng Kế hoạch – Vật tư
- Phòng Tài chính – Kế toán.

quan công trình. Lắp đặt cấu kiện xây dựng và thiết bị các công trình công
nghiệp, dân dụng nhóm B. Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện trung,
cao áp. Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nhóm B. Xây dựng
các công trình giao thông có quy mô đến nhóm B. Tư vấn, thiết kế các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp có quy mô nhóm B.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chế tạo lắp đặt bình bể chứa gas.
- Lắp đặt đường ống áp lực, đường ống công nghệ các loại.
- Chế tạo thiết bị lò hơi, sữa chữa lò hơi có áp lực 200kg/ cm
2
.
- Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu đô thị.
- Kinh doanh bất động sản và nhà ở.
1.4 Đặc điểm về lao động.
* Trình độ người lao động.
Bảng 1. Tổng số cán bộ quản lý của Công ty
Đơn vị: Người
Chức danh cán bộ quản lý
Năm
2004 2005 T3/2006
Tổng số cán bộ công nhân viên 144 145 162
Cán bộ lãnh đạo 21 19 19
Cán bộ làm khoa học – kỹ thuật 52 55 65
Cán bộ làm chuyên môn 6 6 6
Cán bộ nghiệp vụ 36 35 35
Cán bộ hành chính 16 17 26
Cán bộ giảng dạy 12 12 10
Cán bộ đoàn thể 1 1 1
Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5

ĐT
Tổng Nữ
Đã qua
ĐT
Tổng 816 137 800 803 137 786 782 127 764
CN xây dựng 78 8 78 77 8 76 76 8 76
CN cơ giới 43 1 43 43 1 43 43 1 43
CN lắp máy 409 83 409 403 83 403 380 73 380
CN cơ khí 270 37 270 264 37 264 265 33 265
LĐ phổ thông 16 8 0 16 8 0 18 12 0
Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5
Tổng số công nhân phân theo nghề năm 2005 đã giảm so với năm 2004 là:
816 – 803 = 13, lượng phần trăm đã giảm là 1,6%. Nguyên nhân là do Công
ty đang trong quá trình cổ phần hoá nên đã giảm lượng công nhân. Đến năm
2006 tổng số đã giảm ãuống còn 782 giảm so với năm 2005 là 803 – 782= 21,
giảm 2,61%.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ đã qua đào tạo của Công ty là khá cao năm 2004 là 98,04%, năm
2005 là 97,9%, năm 2006 là 97,7%. Đây là tỷ lệ khá cao, những công nhân
làm việc ở Công ty hầu như đều qua đào tạo.
Trong các loại công nhân thì công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ cao nhất
trong Công ty, sau đó đến công nhân cơ khí. Công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ
50,12% trong năm 2004, chiếm 50,2% năm 2005 và chiếm 48,6% năm 2006.
Nữ chiếm tỷ lệ 16,8% năm 2004, năm 2005 chiếm tỷ lệ 17,06%, năm
2006 chiếm 16,24%. Tỷ lệ lao động nữ trong Công ty thấp so với tổng số lao
động. Nguyên nhân là do công việc lao động của Công ty nặng nhọc, thích
hợp với nam giới có sức khỏe hơn.
Lao động phổ thông của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ trong Công ty, chủ yếu
là lao động đã qua đào tạo. Năm 2004 lao động phổ thông chiếm 1,96%, năm

việc.
Để nâng cao được trình độ lao động của Công ty thì cần phải tăng cường
công tác nâng bậc cho công nhân có bậc trung bình để tạo ra đội ngũ lao động
có tay nghề cao trong Công ty với số lượng lớn. Đây là vấn đề Công ty cần
làm ngay để tăng cường đội ngũ công nhân có tay nghề cao.
* Ý thức người lao động.
- Người lao động ở công ty có ý thức chấp hành nội quy của công ty.
Những gì công ty đưa ra đều được chuyền đạt tới tận người lao động. Ý thức
của người lao động phần đa là tốt, song do đặc thù công việc của Công ty
luôn biến động, dưạ theo yêu cầu công việc, nhiệm vụ giao. Nên lao động
Công ty phải đi nhiều nơi chính do điều này cho nên đôi khi ở các nơi xa còn
xảy ra sai phạm, song đây chỉ là sai phạm nhỏ, hoàn toàn có thể khắc phục
được nếu như toàn bộ cán bộ lãnh đạo công nhân viên chức quyết tâm làm.
Để ý thức người lao động không những tốt ở Công ty mà còn tốt cả ở các nơi
làm việc xa.
- Để từ đó có thể nâng cao được uy tín của Công ty đến các nơi, nhất là
các nơi mà Công ty đã tưng thi công các công trình. Để chỉ làm một lần mà
hình ảnh của Công ty sẽ để lại nhiều ấn tượng đẹp. Thì sẽ tạo điều kiện cho
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty phát triển mạnh hơn nữa, trong tương lai sẽ vươn xa hơn không
những các công trình trong nước mà cả các công trình nước ngoài.
2. Phân tích thực trạng Tổ chức lao động.
2.1. Tuyển dụng lao động.
- Người lao động muốn xin vào làm việc tại Công ty phải có hồ sơ đầy
đủ theo quy định gửi về phòng Tổ chức Công ty. Căn cứ vào yêu cầu công
việc Giám đốc quyết định. Đối với lao động ngoài Tổng Công ty muốn xin
vào làm việc, thì phải có hội đồng kiểm tra tay nghề, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và tham gia thử việc từ 1 đến 3 tháng. Người lao động được vào
làm việc chính thức khi có Quyết định tiếp nhận và điều động của Giám đốc

+ Thủ tục tuyển chọn như sau:
Sau khi có nhu cầu tuyển chọn, đơn vị gửi kế hoạch tuyển dụng về
phòng Tổ chức Lao động Công ty để có biện pháp điều động trong nội bộ giữ
mức ổn định lao động việc làm chung. Sau 15 ngày Công ty không giải quyết
thì cơ sở thông báo công khai số lượng và các yêu cầu cần tuyển để CBCNV
biết, đăng ký hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để
tuyển chọn.
Hồ sơ tuyển chọn gồm:
- Lý lịch tự thuật (có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc cơ
quan người xin dự tuyển)
- Bản sao các văn bằng đã tốt nghiệp (có công chứng).
- Giấy khám sức khoẻ (Bệnh viện quận, huyện trở lên).
- Bản cam kết làm việc lâu dài trong ngành Lắp máy.
- Bảng điểm học tại các trường.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tuyển chọn:
Phòng Tổ chức Lao động tập hợp hồ sơ ban đầu đầy đủ theo mục Hồ
sơ tuyển chọn. Gặp người cần tuyển chọn phỏng vấn trực tiếp, nếu đạt thì báo
cáo Thủ trưởng đơn vị (hồ sơ trích ngang).
Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển gồm: Các
phòng ban có liên quan đến chức danh tuyển.
Sau khi thi tuyển, Hội đồng tuyển chọn lập danh sách kết quả thi
tuyển của mỗi cá nhân theo điểm từ cao xuống thấp để trình Thủ trưởng duyệt
đủ số lượng cần tuyển. Trường hợp đạt tiêu chuẩn, điểm bằng nhau thì trước
hết ưu tiên con, em trong ngành Lắp máy.
+ Những CBCNV trúng tuyển được thông báo công khai để toàn thể
đơn vị biết, phòng Tổ chức Lao động làm hợp đồng thử việc từ 3 đến 6 tháng.
Nếu trong thời gian thử việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được phân công,
chấp hành nội quy lao động, đơn vị tiến hành làm thủ tục tuyển chính thức và

Trong đó: cán bộ quản lý bao gồm:
- Cán bộ lãnh đạo có Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng chịu
trách nhiệm quản lý chung Công ty.
+ Giám đốc công ty: Công ty là người điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
+ Phó Giám đốc Công ty giúp việc giám đốc thực hiện đúng chức năng.
+ Kế toán Trưởng giúp Giám đốc quản lý, sử dụng nguồn vốn, tổ chức
thực hiện công tác tài chính trong Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về kết quả công việc được giao.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các phòng ban trong Công ty: Các trưởng phòng, Phó phòng do Giám
đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm và chịu sự điều hành của Giám đốc hoặc
phó Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả
những công việc được giao.
+ Chức năng Phòng Tổ chức – Hành chính: Theo dõi nhân lực và điều
động theo dõi nhân lực trong toàn Công ty. Quản lý theo dõi Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, công tác bảo vệ điều xe, quản lý công tác văn phòng của Công
ty.
+ Chức năng Phòng Kinh tế – Kỹ thuật: Lập dự toán, quyết toán công
trình, tham gia đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu, quản lý, chỉ đạo kỹ thuật thi công
các công trình.
+ Phòng Kế hoạch – Vật tư : Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng năm, mua vật tư và nhập xuất vật tư cho toàn Công ty.
- Đội trưởng do Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm.
+ Đội trưởng quản lý trực tiếp đội phó và các tổ trưởng. Đội trưởng trực
tiếp chỉ đạo sản suất, thành lập các đội sản xuất, điều động nhân lực trong đội.
+ Tổ trưởng sản xuất quản lý các công nhân trong đội. Ta thấy cán bộ
quản lý chiếm 17,16% là một tỷ lệ tương đối cao trong Công ty.
Công nhân chiếm 80,93%, chiếm phần đa trong Công ty. Bao gồm các

cao hơn đều cấp bậc công việc bình quân. Cụ thể:
Khi đó ta tính được hệ số đảm nhiệm công việc:
H
đn
=
Theo tiêu chuẩn thì H
đn
thuộc (0,95; 1,05) là thể hiện mối quan hệ giữa
mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân hợp lý. ở
đây H
đn
= 0,786∉ (0,95; 1,05), những do CBCVBQ < CBCNQB nên sự
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44

25
Obj100
Obj101
Obj102

Trích đoạn Tổ chức và phục vụ nơi làm việc. Ảnh hưởng của Tổ chức lao động đến sản xuất và thu nhập của người lao động. Hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ và nội quy, quy định của Công ty. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc Hoàn thiện công tác định mức lao động và điều phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status