LờI NóI ĐầU
* Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
+ Bất kỳ một doanh nghiệp nào từ khi mới thành lập đến khi đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh đều phải cần vốn. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng
trong thời kỳ kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, vốn là một trong những yếu tố hết
sức quan trọng giúp cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển một cách thờng
xuyên và liên tục. Chính vì vậy, việc sử dụng những đồng vốn mà mình bỏ ra phải
cần tính toán đến hiệu quả sử dụng của nó. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với
sự cạnh tranh rất gay gắt và rất nhiều rủi ro của nền kinh tế thị trờng thì việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là hết sức cần thiết.
+ Trong cơ chế hiện nay của nền kinh tế với sự giao phó cho các doanh
nghiệp tự quản lý và quyết định việc kinh doanh của mình kể cả các doanh nghiệp
nhà nớc. Điều này nó đã kích thích cho các doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi
nhuận cao và mục tiêu bao trùm là tối đa hoá lợi nhuận mới phát huy một cách có
hiệu quả. Muốn vậy, việc sử dụng đồng vốn vào sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu
quả và có mức sinh lời cao.
+ Xuất phát từ những vấn đề trên, thông qua quá trình thực tập của mình tại
công ty Thực Phẩm Hà Nội, và đồng thời đợc sự giúp đỡ và khuyến khích của thầy
giáo Phạm Văn Minh, em đã quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thực Phẩm Hà Nội .
*Mục đích nghiên cứu
Thông qua thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty và vấn đề sử dụng
vốn vào sản xuất kinh doanh ở công ty, từ đó xác định những điểm mạnh, điểm
yếu, những hạn chế, tiêu cực trong việc sử dụng vốn tại công ty. Nhờ vào những
đánh giá này để rút ra những bài học và đề ra những giải pháp khắc phục nhằm
góp phần nâng cao hơn nữa việc sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh ở công ty
này.
* Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Trong bài viết này với đối tợng nghiên cứu là vốn và việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Phạm vi nghiên cứu là tình hình sử dụng vốn tại công ty Thực Phẩm Hà
chủ yếu. Nó phù hợp với trình độ quản lý thời sơ khai.
Theo quan điểm của một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những ngời
có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận đợc phần thu nhập chia cho các
chứng khoán của công ty. Quan điểm này đã cho rõ hơn về nguồn vốn của doanh
nghiệp. Tuy nhiên quan điểm này hạn chế ở chỗ đó là không cho thấy rõ đợc nội
dung và trạng thái của vốn cũng nh quá trình sử dụng nó.
Theo Dvid Begg, Stanlei Ficher, Rudiger Darnbusch trong kinh tế học : Vốn
hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng
hoá dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính, đồng thời cũng phân biệt với vốn
đất đai và lao động. Vốn tài chính là vốn bằng tiền, vốn thu đợc từ hoạt động phát
hành cổ phiếu, trái phiếu của công ty, và một số nguồn vốn khác. Theo quan điểm
này thì vốn đợc phân chia thành hai loại đó là vốn vật chất và vốn tài chính, theo
đó cho thấy rõ đợc nguồn gốc hình thành của vốn và trạng thái biểu hiện của nó.
Tuy nhiên, hạn chế của quan điểm này là cha cho thấy rõ đợc mục đích sử dụng
của vốn.
Một số nhà kinh tế học lại cho rằng: Vốn có ý nghĩa à phần lợng sản phẩm tạm
thời phải hy sinh tiêu dùng hiện tại của nhà đầu t, để đẩy mạnh sản xuất tăng tiêu
dùng trong tơng lai. Quan điểm này phản ánh động cơ về đầu t nhiều hơn là nguồn
gốc và biểu hiện của vốn, do vậy quan điểm này cũng không đáp ứng đợc yêu cầu
về quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn trong doanh nghiệp.
Hiểu theo nghĩa rộng, một số quan điểm lại cho rằng: Vốn là toàn bộ các yếu
tố kinh tế đợc bố trí để sản xuất hàng hoá dịch vụ nh tài sản hữu hình, vô hình, các
kiến thức về kinh tế, kĩ thuật... Theo quan điểm này nó đã tiếp cận đợc với thời
điểm nền kinh tế hàng hoá đã và đang tồn tại ở nớc ta hiện nay. Tuy nhiên việc
4
xác định vốn của doanh nghiệp theo quan điểm này là rất khó khăn và phức tạp,
đòi hỏi trình độ quản lý cao và pháp luật hoàn chỉnh.
Nh vậy, khái niệm về vốn cần phải đợc giải quyết đợc bốn vấn đề cơ bản sau:
+ Nguồn gốc sâu sa của vốn là một bộ phận của thu nhập quốc dân đợc tái đầu
t, để phân biệt với nguồn vốn đất đai, vốn nhân lực.
5
Trong đó:
+ Kết quả thu đợc từ hoạt động sản suất kinh doanh đợc biểu hiện ở nhiều
chỉ tiêu khác nhau nh doanh thu, lãi gộp, lợi nhuận, lợi nhuận trớc thuế và sau
thuế... Tuỳ theo mục đích và yêu cầu mà ngời ta sử dụng chỉ tiêu nào cho phù hợp.
Nh muốn xem tỷ suất doanh thu trên vốn bình quân thì ngời ta dựa vào doanh thu
và vốn kinh doanh bình quân để tạo ra lợng doanh thu đó, muốn xem xét tỷ suất
sinh lời của vốn thì ngời ta dựa vào ợi nhuận sau thuế và vốn kinh doanh bình
quân cần phải sử dụng để tạo ra khối lợng lợi nhuận đó...
+ Vốn kinh doanh bình quân là toàn bộ số vốn bình quân mà doanh nghiệp
bỏ ra trong một thời kỳ nhất định.
Vốn kinh doanh bình quân đợc xác định chủ yếu theo công thức sau:
Vđk/2 + vcq1 + vcq2 + vcq3 + vcq4/2
q =
4
Trong đó:
q: Vốn kinh doanh bình quân một quý
Vđk: Vốn kinh doanh đầu kỳ
Vcq: Vốn kinh doanh cuối quý
Nhờ vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cho phép các
doanh nghiệp đa ra đợc các giải pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt nguồn vốn mà
mình bỏ ra, điều này đảm bảo cho doanh nghiệp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp mình để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn nữa, và đồng
thời giúp cho doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh, tạo vị thế và chỗ đứng
trên thi trờng, nhất là vào thời điểm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng
ngày nay.
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn đảm bảo cho doanh nghiệp
không ngừng nâng cao và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
1.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
phức tạp vì chúng ta có thể nhập kĩ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến của thế giới nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra vốn
ngoại tệ. Nh vậy, yếu tố cơ bản, quyết định hiện nay của các doanh nghiệp nớc ta
là vốn và quản lý có hiệu quả nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì
sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản
phẩm, tăng việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao động... Từ đó tạo điều kiện
cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng xuất
khẩu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vai trò của vốn đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ1:
Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
7
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vốn là điều kiện để nhà nớc cơ
cấu lại nghành sản xuất, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu t, tăng
phúc lợi xã hội, thực hiện phân công lại lao động xã hội, ổn định lại chính sách
kinh tế vĩ mô để đảm bảo ổn định chính trị và tăng cờng kinh tế.
Vai trò của vốn đã đợc Các Mác khẳng định: T bản đứng ở vị trí hàng đầu vì
t bản là tơng lai. Đồng thời Các Mác còn nhấn mạnh thêm: Không một hệ thống
nào có thể tồn tại nếu không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả của t bản.
Từ trớc đến nay, yếu tố vốn là rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.Tuy
nhiên việc sử dụng nó làm sao có hiệu quả lại là một vấn đề mà các chủ doanh
nghiệp cần phải quan tâm xem xét một cách kỹ lỡng và thiết thực. Muốn vậy, các
chủ doanh nghiệp cần phải dựa vào một số tính chất, đặc điểm, cơ cấu và chu kỳ
hoạt động của nó.
1.2.1. Chu kỳ của vốn kinh doanh
Trớc hết ta xem xét sơ đồ khái quát quá trình vận động của vốn:
T liệu sản xuất Tiền lơng
Bảo đảm
các
nhiệm
vụ hàng
ngày của
doanh
nghiệp
Trả tiền
cho ngời
cung ứng
Tiền l-
ơng nộp
thuế
Đóng
góp cho
xã hội
8
Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì trớc hết phải có
tiền, có vốn, sức lao động bỏ ra. Sau khi tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm và gửi đi tiêu thụ thì doanh nghiệp lại thu đợc một khoản tiền (vốn). Khoản
tiền này chính là kết quả thu đợc từ quá trình sản xuất inh doanh, nó dùng để chi
tiêu cho việc trả lơng, nộp thuế và đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó tạo thành một chu trình tuần hoàn hép kín và liên tục theo từng
chu kỳ một.
1.2.2. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
Ngời ta có rất nhiều căn cứ khác nhau để xác định cơ cấu nguồn vốn trong
doanh nghiệp.
a. Căn cứ vào đặc tính hoàn vốn:
Nếu căn cứ theo cách này thì ngời ta phân ra thành vốn cố định và vốn lu
động:
+ Vốn lu động dùng cho sản xuất bao gồm các chi phí cho việc mua
nguyên, nhiên vật liệu, tiền lơng công nhân viên, vốn bằng tiền...
- Đối với phục vụ cho quá trình tiêu thụ.
+ Vốn cố định phục vụ cho quá trình tiêu thụ: Bao gồm vốn bỏ ra cho việc
mua sắm, xây dựng các kho, các cửa hàng cửa hiệu, các trang thiết bị cần thiết...
+ Vốn lu động phục vụ cho quá trình lu thông bao gồm: Các thành phẩm,
hàng hoá, vốn bằng tiền khác...
Dựa vào cách phân loại này mà chúng ta biết đợc nhu cầu dùng vốn cho
từng khâu, từng công đoạn trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp để từ đó phân chia nguồn vốn cho phù hợp.
1.2.3. Bảo toàn và phát triển vốn - vấn đề quan trọng hàng đầu của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
a. Những vấn đề chung về bảo toàn và phát triển vốn:
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn trong doanh nghiệp là điều kiện để tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Bảo toàn và phát triển vốn có nghĩa là đảm
bảo giá trị của tiền vốn tại các thời điểm khác nhau.
10
Đối với các DNNN, thì nguồn vốn chủ yếu là do nhà nớc cấp. Chính vì vậy,
việc bảo toàn vốn lại càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những nó đảm
bảo đợc giá trị của nguồn vốn cho doanh nghiệp mà nó còn đảm bảo cho việc sử
dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn mà nhà nớc cấp cho các doanh nghiệp. Bảo
toàn vốn bao gồm bảo toàn các tài sản trong doanh nghiệp (tài sản cố định và tài
sản lu động). Cụ thể là tránh tình trạng h hỏng, hết giá trị sử dụng trớc thời hạn đối
với các TSCĐ đồng thời tránh tình trạng mất mát nguồn vốn và hạn chế đến mức
thất nhất những thiệt hại khi gặp rủi ro. Một trong những vấn đề quan trọng trọng
trong việc bảo toàn nguồn vốn trong doanh nghiệp đó là cần phải có một kế hoạch
cụ thể về việc huy động vả dụng vốn và đồng thời phảI đề ra các định mức thực
hiện đối với tài sản lu động, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp để
tránh tình trạng rủi ro do sức ép từ các nhà đầu t. Một vấn đề khác trong việc bảo
toàn vốn thuộc về các cấp lãnh đạo trong cơ quan hành chính của nhà nớc, nhất là
VCĐ, hạn chế sự mất mát, thất thoát vốn, cần phải có biện pháp hạn chế tình trạng
ăn vào vốn nh một số các DNNN hiện nay.
Sau đây là một số biện pháp chủ yếu để bảo toàn VCĐ:
+ Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị của nó tại những thời điểm nhất
định. Đánh giá chính xác giá trị của tài sản sẽ là căn cứ để tính khấu hao nhằm thu
hồi vốn. Qua đánh giá và đánh giá lại TSCĐ còn giúp cho ngời quản lý nắm đợc
tình hình biến động về vốn của đơn vị, để có những biện pháp điều chỉnh thích hợp
nh: Chọn hình thức khấu hao phù hợp, thanh lý nhợng bán tài sản để giải phóng
nguồn vốn...
+ Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp:
Yêu cầu bảo toàn VCĐ trong sản xuất kinh doanh là lý do tồn tại các hình
thức khấu hao. Lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp tuỳ thuộc vào từng loại
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từng thời điểm vận động của vốn và
phản ánh đúng mức hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm. Thoát ly
nguyên tắc này sẽ dẫn tới kết quả hoặc là tính mức khấu hao quá cao sẽ làm giá
thành sản phẩm đội giá hoặc tính mức khấu hao quá thấp để ăn vào vốn.
Ngoài trách nhiệm bảo toàn VCĐ, thì các doanh nghiệp cần phải phát triển
VCĐ trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của
doanh nghiệp và nguồn vốn khấu hao xây dựng cơ bản, thực hiện tái sản xuất mở
rộng đối với TSCĐ.
c. Bảo toàn và phát triển vốn l u động (VLĐ):
Quản lý và sử dụng VLĐ là khâu quan trọng trong công tác quản lý tài
chính, trong đó việc bảo toàn VLĐ là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
VLĐ của doanh nghiệp đợc tồn tại dới dạng vật t hàng hoá và tiền tệ. Sự
luân chuyển và chuyển hoá thờng chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố tác động khách
12
quan và chủ quan, trong đó có những yếu tố làm cho VLĐ của doanh nghiệp bị
giảm xút. Vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn VLĐ, nhằm đảm
Nguồn chủ sở hữu là nguồn vốn hiện có của chủ doanh nghiệp dùng để đầu
t, xây dựng cơ sở vật chất ban đầu và mua sắm nguyên, nhiên vật liệu... dùng vào
13
sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thì một phần rất lớn trong nguồn vốn
này là nhà nớc cấp, đặc điểm của nó là không phải hoàn trả lại, không phải chịu
sức ép lãi suất nh các nguồn vốn khác.
Nguồn vốn tự bổ xung là nguồn vốn mà doanh nghiệp bổ xung hàng năm,
hàng quý... vào quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này
bao gồm nguồn vốn trích từ lợi nhuận và nguồn vốn trích từ quỹ đầu t phát triển
của doanh nghiệp.
b. Nguồn đi vay:
Đây là nguồn vốn khai thác từ bên ngoài doanh nghiệp. Nó bao gồm nguồn
vốn vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng khác và nguồn huy động từ cán bộ
công nhân viên trong công ty.
c. Nguồn đ ợc viện trợ:
Đây là nguồn do các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nớc viện trợ
cho. Đặc điểm của nguồn vốn này đó là doanh nghiệp không phải hoàn trả hoặc
trả một lợng rất ít.
d. Nguồn ODA và FDI:
+ Nguồn ODA: Hình thức cấp vốn này có thể là hình thức viện trợ không
hoàn lại hoặc cho vay lãi với lãi suất u đãi thấp và thời hạn thanh toán không hạn
chế. Hình thức này có chi phí kinh doanh thấp. Tuy nhiên để nhận đợc nguồn vốn
này thì doanh nghiệp cần phải thực hiện các ràng buộc, các cam kết và các điều
kiện rất ngặt ngèo và khắt khe của đối tác cho vay.
+ Nguồn FDI: Đây là nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài, do các tổ
chức, các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào. Hình thức này xuất hiện khi nớc ta
thực hiện chế độ nền kinh tế mở, cùng với bộ luật đầu t nớc ngoài mới ban hành.
Với nguồn vốn này không chỉ doanh nghiệp nhận đợc vốn mà còn nhận đợc cả kỹ
thuật công nghệ cũng nh phơng pháp quản lý tiên tiến. Hơn nữa, doanh nghiệp còn
đợc chia sẻ cả thị trờng xuất khẩu. Tuy nhiên khi huy động nguồn vốn này thì
Kết quả đầu ra
Hay:
Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào / Kết quả đầu ra
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1. Hệ thống chỉ tiêu chung
a. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn:
15
Đây là một chỉ tiêu chung nhất, nó phản ánh bởi doanh thu trong kỳ và tổng
số vốn bình quân sử dụng trong kỳ. Nó xác định bởi công thức sau:
Tổng doanh thu trong kỳ
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn =
Tổng vốn bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
b. Hệ số lãi gộp trên toàn bộ vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này nó phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó đợc phản ánh bằng thơng số giữa lợi nhuận đạt đợc trong kỳ và
tổng số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ để tạo ra đồng lợi nhuận đó.
Lãi gộp đạt đợc trong kỳ
Hệ số lãi gộp trên vốn =
Tổng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng vốn kinh doanh đợc sử dụng vào
sản xuất kinh doanh sẽ taọ ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp.
c. Hệ số sinh lời của vốn:
Chỉ tiêu này cũng tơng tự nh chỉ tiêu lãi gộp trên toàn bộ vốn kinh doanh.
Tuy nhiên nó chỉ khác ở chỗ là không phải lấy lãi gộp để phản ánh mà lấy lợi
nhuận sau thuế để phản ánh.
Số d bình quân VCĐ trong kỳ
Phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
+ Hệ số hiệu quả sử dụng VCĐ:
Lợi nhuận dòng trong kỳ
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Số d bình quân VCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Hệ số hao mòn VCĐ:
17
giá trị còn lại của TSCĐ vào thời điểm kiểm tra
Hệ số hao mòn VCĐ =
NG TSCĐ vào thời điểm kiểm tra
Phản ánh số VCĐ cần phải thu hồi về để bảo toàn vốn.
* Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ:
Các chỉ tiêu này đều đợc xây dựng trên một nguyên tắc chung đó là tỷ số
giữa giá trị của một loại (nhóm) tài sản với tổng giá trị của TSCĐ tại thời điểm
kiểm tra. Hệ thống chỉ tiêu này bao gồm: Hệ số kết cấu nguồn vốn ngân sách, tín
dụng dài hạn ngân hàng, vốn góp cổ phần...
2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động (VLĐ)
+ Số vòng luân chuyển của VLĐ:
Doanh thu bán hàng trừ thuế
triển và đứng vững trong cạnh tranh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm
các biện pháp về chi phí vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh các yếu
tố khác để đảm bảo tạo ra lợi nhuận cao nhất có thể.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Vấn đề là ở chỗ phải làm sao tăng doanh thu và giảm chi phí một cách hợp
lý để lợi nhuận đạt đợc ngày một cao.
Việc tăng doanh thu nó đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, tăng sản lợng...
Đối với trờng hợp còn lại thì doanh nghiệp cần phải có những biện pháp hạ
chi phí đến mức thấp nhất có thể sao cho vẫn đảm bảo đợc kế hoạch không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đây là một việc làm rất khó đối với các doanh
nghiệp. Tuy nhiên nó cũng có thể làm đợc với điều kiện khoa học kỹ thuật và công
nghệ tiên tiến nh ngày nay.
3. Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố này cũng có tác động rất mạnh mẽ, đôi khi nó tác động gần
nh trực tiếp đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.1.1. Chính sách của nhà nớc
Sự ảnh hởng của nhân tố này phản ánh bằng các chính sách điều hành, quản
lý vĩ mô của nhà nớc với các chính sách về pháp luật, văn bản và quy phạm của
pháp luật do nhà nớc ban hành đối với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các văn bản dới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật
sản xuất và việc tạo môi trờng kinh doanh cho doanh nghiệp.
3.1.2. Môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng
Vấn đề môi trờng sinh thái nh việc sử lý rác thải ô nhiễm... cũng có ảnh h-
ởng nhất định đến doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các yếu tố khác nh môi trờng
kinh doanh và cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông, kho bãi...
19
Tất cả những yếu tố này đều có tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nh điều kiện về môi trờng,
nhân tố thúc đẩy cho doanh nghiệp phát triển và ngợc lại nếu chính sách không
phù hợp nó sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp thậm chí đa doanh nghiệp
đến chỗ phá sản.
20
3.2.2. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nh thực tế trong mọi doanh nghiệp, nhân tố quản trị doanh nghiệp giữ một
vai trò rất quan trọng. Cụ thể nó là nơi ban hành mọi chính sách quan trọng của
doanh nghiệp, trong đó có các chính sách về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tất
cả những chính sách này đều có ảnh hởng một cách trực tiếp tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu trong doanh nghiệp các nhà quản trị có
trình độ và chuyên môn cao thì đó là một trong những nhân tố thúc đẩy cho doanh
nghiệp phát triển và ngợc lại.
3.2.3 Trình độ lực lợng lao động trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ lực lợng
lao động nó đóng vai trò rất quan trọng, nó mang tính chất quyết định đến việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sự tác động này đợc biểu hiện ở chỗ: Bằng lao
động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, kỹ thuật mới; Lao động trực tiếp
điều khiển máy móc thiết bị, họ có thể tận dụng công suất của máy móc thiết bị và
những ngời lao dộng phải chấp hành nội quy, quy trình công nghệ mà doanh
nghiệp quy định.
3.2.4. Trình độ phát triển vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản
xuất kinh doanh
Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
kinh doanh nó đóng vai trò rất quan trọng. Nh chúng ta đã biết sự phát triển của
sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của t liệu lao động và sự phát triển của t
liệu lao động nó lại gắn liền với sự tăng năng suất, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn sẽ đợc nâng cao nhờ sự phát triển của cơ sở vật chất
kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3.2.5. Hệ thống trao đổi thông tin
giữa các nguồn vốn với nhau trên cơ sở phân tích và đánh giá u nhợc điểm của các
nguồn vốn này. Từ đó mà doanh nghiệp xác định đợc một tỷ lệ thích hợp giữa các
nguồn vốn này.
3.3.3. Tổ chức quản lý tốt các nguồn vốn này
Quá trình sản xuất kinh doanh là một chu trình khép kín và tuần hoàn liên
tục từ khi xác định nghành nghề kinh doanh, xác định các nguồn cung ứng các yếu
tố đầu vào, quy trình quy phạm kỹ thuật... đến khi tiến hành tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và việc tổ chức khâu tiêu thụ sản phẩm. Việc tổ chức và
quản lý tốt quá trình này nó đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm các chi phí kinh
doanh phát sinh trong doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, thu lợi
nhuận cao. Trong đó còn đảm bảo cho việc tiết kiệm vốn kinh doanh, tránh lãng
phí và mất mát nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
3.3.4. Tăng cờng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Ngày nay khoa học kỹ thuật rất phát triển, sự phát triển này nó gắn liền với
sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng luôn phải biết tận dụng nó, việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến luôn là
22
vấn đề đợc các doanh nghiệp tập chung quan tâm chú ý. Đối với mỗi doanh nghiệp
khi áp dụng đợc tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh thì nó sẽ
là điều kiện đảm bảo cho năng suất, chất lợng sản phẩm không ngừng đợc nâng
cao. Không những vậy nó còn đảm bảo cho doanh nghiệp thắng thế trong cạnh
tranh. Mặt khác, nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật nó còn đảm bảo cho doanh nghiệp
tiết kiệm đợc chi phí sản xuất kinh doanh mà cụ thể là chi phí vốn và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp mình.
3.3.5. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Nhờ vào số liệu qua công tác kế toán, điều này nó sẽ giúp cho ban lãnh đạo
doanh nghiệp nhận biết và nắm vững đợc vốn hiện có, tổng tài sản về mặt giá trị
và hiện vật, tình hình tăng giảm của từng loại tài sản, nguồn vốn... Điều đó sẽ giúp
cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp có đợc phơng án cần thiết để khắc phục,
thi hành.
Khi đất nớc chuyển sang thời kỳ đổi mới (cụ thể từ năm 1986 đến nay),
song song với việc đổi mới này thì công ty cũng bớc sang một giai đoạn mới, giai
đoạn xoá bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp, chuyến đổi nền kinh tế sang chế
độ kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Nhờ đó mà công ty đã thay
đổi kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình và chuyển sang chế độ tự hạch toán
kinh doanh nhằm đảm bảo không chỉ hàng hoá cho ngời tiêu dùng mà còn đảm
bảo kinh doanh có hiệu quả cao nhất có thể đợc. Tuy nhiên, việc tự hạch toán kinh
doanh của công ty còn phải dựa vào chế độ luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô
của nhà nớc.
Cho đến nay, bản thân công ty là một trong những doanh nghiệp nhà nớc, đ-
ợc nhà nức cấp một phần vốn hoạt động. Chính vì vậy, công ty này là một công ty
thuộc sở hữu nhà nớc, cho nên nó chịu sự quản lý của nhà nớc. Gần đây nhất, vào
ngày 26 tháng 4 năm 1993, theo nghị định 388 CP của chính phủ về việc xắp xếp
lại doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nớc thì công ty đã đợc tổ chức, xắp xếp lại
24
thành doanh nghiệp thực phẩm mới và kinh doanh rất nhiều mặt hàng phong phú
và đa dạng, việc tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh cũng thay đổi theo
nhằm đáp ứng với tình hình mới của nền kinh tế đất nớc. Nhờ vậy, mà hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả cao với doanh thu ngày
một tăng và đồng thời góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nớc. Cụ thể thông qua
các số liệu dới đây về doanh thu và nộp ngân sách nhà nớc qua các năm.
Bảng1: Tình hình doanh thu và nộp ngân sách nhà nớc của công ty qua các năm
Doanh số qua các năm Nộp ngân sách qua các năm
Năm Số tiền (Tr đ) Năm Số tiền (Tr đ)
1957
1970
1980
1992
1993
để cung cấp cho trong nớc dới danh nghĩa đợc cấp trên uỷ thác. trong hai năm này
doanh thu của công ty tăng tơng ứng là 11tỷ vào năm 1997 và 18 tỷ vào năm 1998.
Ngày nay do nhiều doanh nghiệp đờng trong nớc đợc thành lập nên công ty đã hạn
chế việc nhập đờng từ nớc ngoài cho nên trong những năm gần đây doanh thu từ
việc nhập đờng cung cấp cho thị trờng trong nớc là rất ít và không đáng kể.
Hiện nay tên giao dịch của công ty là công ty Thực Phẩm Hà Nội. Trụ sở
đóng tại 24-26 Trần Nhật Duật Hà Nội, điện thoại: 04 8253825
FAX : 84 48282601
Mã số tài khoản của công ty là:
Tại ngân hàng công thơng Việt Nam: 710A00810
Tại kho bạc nhà nớc Hà Nội:
+ Tiền gửi: 944-01-041
+ Tạm giữ: 662-90-1626
+ Dự án: 361 800 10100 04 1626 001
371 800 10100 04 1626 001
Tại ngân hàng nông nghiệp Hà Nội:
+ Tiền gửi: 431 101 100010
+ Tiền vay: 211 101 100010
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
25
Chức năng, nhiệm vụ của công ty Thực Phẩm Hà Nội đợc thực hiện theo
quyết định 490 QĐ/UB ngày 26 tháng 1 năm 1993 của UBND thành phố Hà Nội
(vào thời điểm từ năm 1986 cho đến nay). Theo đó chức năng, nhiệm vụ của công
ty đợc quy định nh sau: Công ty có quyền tổ chức hạch toán kinh tế một cách độc
lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có quyền đợc mở tài khoản ở ngân hàng, có
quyền thực hiện các đăng ký kinh doanh cho phép đồng thời đợc kinh doanh ở một
số nghành nghề chủ yếu. Cũng theo đó, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
bao gồm các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh, chế biến, dịch vụ của nghành thơng mại và
đáp ứng nhu cầu của thị trờng.