+
TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
NGUYỄN KIM OANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính – ngân hàng
Đề tài:“Phân tích tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập-tỉnh Phú Thọ”
GVHD: TS. Trần Thị Thu Hà
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
Hà nội, tháng 4 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
NGUYỄN KIM OANH – 509TCN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính-ngân hàng
Đề tài:“Phân tích tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập-tỉnh Phú thọ”
GVHD: TS. Trần Thị Thu Hà
Hà nội, tháng 4 năm 2013
2
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………….… 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………….……5
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………….…….6
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN YÊN
LẬP……………………………………………………………………… …….8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………… 8
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng của từng phòng ban……………………………… 9
ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN YÊN
LẬP……………………………………………………………… ………… 33
3.1 Định hướng mục tiêu phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyên Yên Lập…………………………………………………… 33
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn tại ngân
hàng…………………………………………… 3
4
3.2.1 Những giải pháp về nghiệp vụ…………………………………………………………
35
3.2.2 Những giải pháp về công nghệ thông tin…………………………………………….37
3.2.3 Những giải pháp về xây dựng đội ngũ cán bộ………………………………………40
3.3 Một số kiến nghị………………………………………………………………….42
3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT huyện Yên Lập………………………………… ……42
3.3.2 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam………………………………………… ….42
KẾT LUẬN……………………………………………………………… 44
4
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
DANH MỤC CÁC BẢNG SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Kí hiệu Tên bảng trang
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh 18
Bảng 2.2
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng của Chi nhánh 3 năm
2009-2011
19
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi tại Chi nhánh 3 năm
2009-2011
21
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại Chi nhánh 3 năm
2009–2011
22
Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã đạt được những bước phát
triển rất mạnh mẽ và đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động liên
tục của nền kinh tế. Cùng với các thành phần khác trong thị trường tài chính, hệ thống
ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong việc tham gia bình ổn thị
trường tiền tệ, kìm chế lạm phát, phát triển thị trường ngoại hối…Trong những năm
qua các ngân hàng thương mại nước ta đã thực hiện huy động được một lượng vốn
đáng kể cho việc phát triển kinh tế, từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây các phương tiện truyền thông liên tục nói
tới một vấn đề nhức nhối đó là vốn, doanh nghiệp thiếu vốn, ngân hàng khó khăn trong
việc huy động, bất động sản đóng băng doanh nghiệp khó thu hồi vốn, thị trường
chứng khoán đi xuống… làm cho nền kinh tế đã khó khăn càng trở nên khó khăn hơn.
Vậy vốn là gì và có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
Vốn là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo
hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp, nhằm mang lại hiệu quả trong tương
lai. Vốn trong nền kinh tế có thể ví như máu trong cơ thể, thiếu vốn nền kinh tế sẽ
chậm phát triển. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là: điều kiện tiền đề, đảm
bảo sự tồn tại ổn định và phát triển. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng
trong cạnh tranh. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định. Điều
kiện để đầu tư và phát triển.
Với ngân hàng nói riêng, nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) là toàn
bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp
ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn đóng vai trò chi
phối và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại.
7
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
Nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – xã
hội.
Như vậy, có thể nói: Vốn là các tài sản trong xã hội được đưa vào đầu tư nhằm
mang lại hiệu quả trong tương lai. Vì thế trong nền kinh tế thị trường dù hoạt động
Yên Lập.
Địa chỉ liên lạc: tân an 2 – thị trấn Yên Lập – huyện Yên Lập – tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại: 02106286987
Fax: 02103622688
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam được
thành lập năm 1988 có trụ sở chính tại Số 2 Láng Hạ-Đống Đa-Hà Nội.
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về
việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Trước nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn và các dịch
vụ ngân hàng của doanh nghiệp và dân cư ngày càng tăng. Đồng thời nhằm mở rộng
mạng lưới hoạt động, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình,
NHNo&PTNT không ngừng thành lập các chi nhánh mới. Đến nay, NHNo&PTNT
Việt Nam đã có một hệ thống các chi nhánh rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam và
là NHTM hàng đầu trong hệ thống NHTM của Việt Nam.
Là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Yên Lập-tỉnh Phú Thọ có thể nói là một mô hình thu nhỏ của NHNo&PTNT Việt Nam
với mô hình tổ chức cũng như các hoạt động cơ bản của NHNo&PTNT Việt Nam.
9
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
Được thành lập vào năm 1988, phạm vi hoạt động gồm 1 thị trấn và 17 xã. Có trụ sở
chính đặt tại thị trấn Yên Lập-huyện Yên Lập. Ngân hàng có nhiều thuận lợi khi luôn
nhận được sự quan tâm của các tổ chức kinh tế xã hội đóng trên địa bàn, với cơ cấu tổ
chức đơn giản: bao gồm có một giám đốc điều hành chung, phụ trách phòng kế toán và
một phó giám đốc phụ trách hòng tín dụng, một phòng giao dịch, có thể nói chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Yên Lập có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ phù hợp với điều kiện
cũng như yêu cầu công việc tại địa bàn mình. Với trụ sở làm việc khá khang trang và
hiện đại, ngân hàng luôn đảm bảo có mối liên hệ và thực hiện tốt các nhiệm vụ mà
ngân hàng tỉnh cũng như NHNo&PTNT Việt Nam giao cho. Từ khi thành lập cho đến
ngũ nhân viên để đảm bảo lợi nhuận tương xứng với những rủi ro có thể xảy ra.
Xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn,
bảo lãnh trong phạm vi được ủy quyền. Phụ trách công tác xử lý nợ xấu và nợ có dấu
hiệu xấu, công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
Phụ trách giao dịch vốn liên ngân hàng, vốn giao dịch nội bộ.
Chịu trách nhiệm chính về quản lý, giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày
liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
• Phòng kế toán-ngân quỹ:
Tống hợp và quyết toán số liệu hàng tháng, quý, năm, hạch toán, kết chuyển và
đánh giá loại ngoại tệ, vàng, lập bảng cân đối kế toán, bảng tổng kết tài sản, thu nhập
chi phí. Lập các báo cáo thuế và các báo cáo khi có yêu cầu của cục thuế và ngân hàng
nhà nước (NHNN).
Tiếp nhận, kiểm tra hạch toán tổng hợp các số liệu phát sinh hành ngày, thực hiện
công tác thanh toán của toàn chi nhánh. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại
chứng từ, quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành.
Thực hiện các công việc kế toán cuối ngày, tháng, năm, đối chiếu với sổ sách của
bộ phận kho quỹ cân với số tiền mặt tồn kho thực tế để chuẩn bị cho việc khóa sổ sách
kế toán.
Quản lý việc thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các ngoại tệ. Thực hiện
giao dịch gửi, rút tiền (tiền mặt, tiền chuyển khoản) với khách hàng. Nhận tiếp quỹ
nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày chuyển về phòng ngân quỹ, đảm bảo an toàn
chính xác.
11
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
Giải đáp các yêu cầu của khách hàng. Quản lý thông tin tài khoản của khách
hàng. Tiếp xúc, giới thiệu, hướng dẫn và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến
gửi tiền, thẻ và các sản phẩm liên kết của ngân hàng cho khách hàng. Thực hiện giải
ngân, thu nợ tiền vay (vốn, lãi) tiền mặt và chuyển khoản.
Chịu trách nhiệm về việc kiểm soát các chứng từ một cách chính xác, kịp thời và
đầy đủ.
• Phòng giao dịch:
Là đơn vị kinh doanh trực thuộc chi nhánh gồm phòng giao dịch xã Lương Sơn,
phòng giao dịch xã Ngọc Lập. Thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung hoạt
động của chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc chi nhánh.
1.3 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lập.
1.3.1 Huy động vốn.
Đây là một trong những hoạt động đầu tiên của các Ngân hàng thương mại từ khi
hình thành. Huy động vốn có thể từ nhiều nguồn khác nhau như:
• Huy động vốn từ xã hội ( tiền gửi của dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế…):
Trên cơ sở ngân hàng mở các tài khoản nhận tiền gửi cho khách hàng với cam kết
trả đúng hạn và cam kết trả cho khách hàng một khoản tiền lãi (hay là chi phí đánh đổi
cho việc sử dụng vốn). Các khoản tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy
động của ngân hàng. Ngoài ra để thu hút nguồn vốn cho kinh doanh, ngân hàng cạnh
tranh lãi suất, đồng thời có các hình thức khuyến mãi vật chất khác như quà tặng, phiếu
bốc thăm chúng thưởng…
• Vốn vay của các tổ chức tài chính tín dụng:
Các ngân hàng thương mại có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức tài chính
tín dụng. Đối với những ngân hàng ở các nước phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồn
vốn này là một nguồn vốn vay thường xuyên và khá quan trọng. Nguồn vốn vay mượn
này đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn đối với các ngân hàng trong những năm
qua. Trong hoạt động quan hệ quốc tế, việc vay mượn từ các tổ chức tín dụng quốc tế
cũng cung cấp cho ngân hàng những nguồn vốn quan trọng. Tuy nhiên đối với các quốc
gia đang phát triển, các ngân hàng thương mại thường có quan hệ quốc tế hạn hẹp, do đó
việc thu hút những nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thường được huy động theo các
chương trình dự án quốc tế.
• Nguồn vốn vay từ ngân hàng trung ương:
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới nhiều hình
thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá cuả ngân
13
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
như: Mục đích, thời hạn, hình thức đảm bảo, phương pháp hoàn trả và nguồn gốc khách
hàng.
14
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
* Căn cứ theo hình thức bảo đảm được chia thành:
+ Cho vay có bảo đảm: Cho vay có bảo đảm biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các
vật thế chấp cụ thể nào đó. Vật thế chấp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như: Bất
động sản, biên nhận ký gửi hàng hoá, máy móc thiết bị, cổ phiếu Yêu cầu cơ bản của
những vật thế chấp là có thể bán được. Lý do thực tế đòi hỏi một khoản cho vay phải được
đảm bảo là nhằm tạo điều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi ro, mất mát trong trường hợp
người vay không muốn hoặc không thể trả nợ khi đến hẹn.
Sự bảo đảm là yêu cầu phải có đối với các khoản vay vì một trong những lý do chính
là sự yếu kém về mặt tài chính của người vay. Sự yếu kém này có thể được biểu hiện
thông qua một vài yếu tố bao gồm nợ nần chồng chất, quản lý yếu kém và lợi nhuận thấp.
Người vay trong điều kiện tài chính như vậy có thể tạo uy tín bằng việc thế chấp các tài
sản. Cho vay có bảo đảm cũng tạo tâm lý yên tâm cho ngân hàng. Khi người vay đem cầm
cố các tài sản mang quyền sở hữu của mình thì người vay sẽ có ý thức hoàn trả nợ. Kỳ hạn
của mỗi khoản vay cũng ảnh hưởng đến việc khoản vay đó có cần được bảo đảm hay
không. Khi kỳ hạn cho vay dài, rủi ro trong việc không hoàn trả tăng lên thì các khoản cho
vay càng cần có sự bảo đảm.
+ Cho vay không bảo đảm: Khác với cho vay bảo đảm, cho vay không bảo đảm được
dựa trên tính liêm khiết và tình hình tài chính của người vay. Trong hoạt động của ngân
hàng đã có một số khoản vay lớn được thực hiện dựa trên một cơ sở không bảo đảm. Một
số công ty được các ngân hàng xem là người vay chủ yếu, trong nhiều trường hợp họ được
hưởng lãi suất ưu đãi và không cần bảo đảm. Những công ty ấy có danh tiếng trên thị
trường, có cách quản lý hiệu quả, có các sản phẩm và các dịch vụ được thị trường chấp
nhận, có lợi nhuận ổn định và với một tình hình tài chính vững mạnh. Họ sẵn sàng cung
cấp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của mình để ngân hàng nắm rõ tình hình tài chính
và sự tiến bộ của họ để ngân hàng cung cấp các khoản cho vay không đảm bảo.
Các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất được vay không cần bảo
riêng của từng quốc gia. Theo quy định của nước ta, những khoản vốn cho vay từ 1 năm
đến 3 năm được coi là trung hạn, những khoản vốn cho vay từ 3 năm trở lên được coi là
dài hạn. Những khoản cho vay này thường có giá trị lớn và người vay thưòng dùng để đầu
tư, mở rộng sản xuất, nâng cấp tài sản cố định.
• Đầu tư
Ngân hàng trực tiếp mang vốn tham gia kinh doanh một lĩnh vực nào đó. Các hình
16
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
thức đầu tư của ngân hàng như kinh doanh chứng khoán, góp vốn liên doanh…chủ yếu
là kinh doanh chứng khoán vì có khả năng quay vòng vốn nhanh hơn so với các hình
thức đầu tư khác. Ưu điểm của dịch vụ này là ngân hàng trực tiếp tham gia kinh doanh,
nắm bắt nhanh chóng, chính xác thông tin để kịp thời xử lý khi có dấu hiệu không tốt để
giảm thiểu rủi ro. Để thực hiện dịch vụ này, ngân hàng phải có vốn lớn, đầu tư lâu dài.
1.3.3 Hoạt động thanh toán
Ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán cho khách
hàng trên số dư tài khoản. Tài khoản tiền gửi giao dịch cho phép khách hàng gửi tiền
viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ. Ngoài ra ngân hàng còn thực
hiện dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, mở và thanh toán L/C phục vụ
khách hàng trong và ngoài nước.
1.3.4 Các hoạt động khác
•Mua bán ngoại tệ. Đây sẽ là hoạt động mang đầy tính tiềm năng cho các ngân
hàng đặc biệt là trong su thế hội nhập như hiện nay. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng
sẽ tiến hành sẽ mua một loại tiền này để đổi lấy một loại tiền khác và hưởng khoản
chênh lệch, cũng như phí dịch vụ.
•Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ
•Thực hiện các chương trình dự án của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
…………………
17
Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2011 đạt: 123.294 triệu đồng, tăng 24.386
triệu đồng, tăng 24,66% so cùng kỳ.
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh 3 năm 2009 -2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền Số tiền
Tăng trưởng
(%)
Số tiền
Tăng trưởng
(%)
Tổng huy động 89,308 98,908 10.75 123,294 24.66
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh 3 năm 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh 3 năm 2009 - 2011
Với rất nhiều cố gắng và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Yên Lập-tỉnh Phú Thọ đã đạt được rất nhiều bước phát triển
đáng kể, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn. Hiện nay có thể nói ngân hàng đã
thực sự trở thành một kênh huy động vốn quan trọng từ nhiều cá nhân tổ chức, từ đó
đóng góp vào sự phát triển chung của toàn nền kinh tế. Năm 2011 kinh tế của huyện
tăng trưởng với nhịp độ 10,3%/năm, tổng giá trị sản xuất tăng 9,3%. Trong năm, lãi
Triệu đồng
89,308
98,908
123,294
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Tổng
huy
động
89,308 100 98,908 100 10.75 123,294 100 24.66
- Tiền
gửi dân
cư
73,686 82.51 80,695 81.59 9.51 90,716 73.58 12.42
- Tiền
gửi
TCKT
6,269 7.02 17,487 17.68 178.94 21,520 17.45 23.06
- Tiền
gửi
KBNN
9,108
10.20 609 0.62 -93.31 10,964 8.88
1,700.
3
chiếm tỷ trọng 8,88% trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010 chỉ chiếm 0,62%
trong tổng nguồn vốn huy động và năm 2009 chiếm 10,2% trong tổng vốn huy động.
Ngoài các nguồn vốn huy động trên thì chi nhánh còn huy động vốn của các tổ
chức tín dụng (TCTD) đây là nguồn vốn chủ yếu nhằm mục đích thanh toán và chi trả
dưới hình thức ngân hàng đại lý và dịch vụ tương ứng…tuy tốc độ tăng trưởng không
thực sự bền vững qua các năm nhưng cũng là một hình thức huy động có hiệu quả.
21
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
Năm 2011 lượng vốn huy động được qua hình thức nay là 112 triệu đồng chiếm 0,09%
tổng nguồn vốn huy động, năm 2010 huy động được 117 triệu đồng, chiếm 0,12%
tổng nguồn vốn huy động và năm 2009 là 245 triệu đồng, chiếm 0,27% trong tổng
nguồn vốn huy động.
Cơ cấu theo loại tiền:
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi tại Chi nhánh 3 năm
2009-2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ
yếu từ lượng kiều hối gửi về từ nguồn xuất khẩu lao động.
Cơ cấu theo thời gian:
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại Chi nhánh 3 năm
2009–2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Tổng
huy động
89,308 100 98,908 100 10.75 123,294 100 24.66
23
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
- KKH
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm qua.
Năm 2009 chiếm 54,74%, năm 2010 chiếm 55,81% và năm 2011 là 51,99% tổng
nguồn vốn huy động. Tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn có xu hướng giảm dần qua các
năm, đây sẽ là điều kiện giảm chi phí vốn cho ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng sẽ phải
có những biện pháp quản lý vốn tốt hơn để đảm bảo tính thanh khoản.
=> Hiệu quả của vốn huy động không những phụ thuộc vào số lượng vốn huy
24
Nguyễn Kim Oanh Lớp 509tcn2 ngành tài chính-ngân hàng
động mà còn phụ thuộc khá lớn vào kết cấu của nguồn vốn huy động được. Ngân hàng
cần tăng nguồn vốn huy động với kỳ hạn trung và dài hạn để tăng tính ổn định cho
nguồn vốn.
Nhìn chung công tác huy động nguồn vốn năm 2011 có rất nhiều khó khăn. Do
giá cả biến động liên tục, tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
toàn cầu làm ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi tiền, mặt khác thực hiện chủ trương
chỉ đạo của Chính phủ thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát làm cho
lượng tiền trong lưu thông giảm, người có tiền gửi có xu hướng chuyển sang tích lũy
vàng và ngoại tệ, cũng như đẩy mạnh mua sắm hàng hóa và đầu tư cho sản xuất cho
nên lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng không nhiều.
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn.
• Hoạt động tín dụng.
NHNo&PTNT huyện Yên Lập luôn chú trọng quan tâm đến việc đẩy mạnh công
tác cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện. Cùng
với sự tăng trưởng trong lĩnh vực huy động vốn đã tạo điều kiện thuận lợi đối với công
tác cho vay tại chi nhánh để duy trì sản xuất kinh doanh trên địa bàn, góp phần vào
việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của huyện. Trong 3 năm qua, ngoài nhiệm vụ quan
trọng là thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt
Nam, Chi nhánh cũng không ngừng đưa ra các chính sách, biện pháp nhằm tăng cường
và phát triển hoạt động tín dụng trên địa bàn. Đồng thời không ngừng nghiên cứu thị
trường để mở rộng tìm kiếm khách hàng, tiếp cận các dự án phát triển kinh tế có tính
khả thi cao, đặt nền móng cho việc công tác tín dụng trên địa bàn được an toàn, hiệu