Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO – 9000 - Pdf 12

Mục lục
Nội dung Trang
Mục lục........................................................................................................1
Mở đầu .........................................................................................................3
Chơng I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quyền đợc
chết ...............................................................................................................5
I. Khái niệm quyền đợc chết...................................................5
1. Nguồn gốc hình thành ý tởng về quyền đợc chết..................... 5
2. Khái niệm quyền đợc chết...........................................................6
II. Các tiêu chí cần thiết để thực hiện quyền đợc chết...........7
1. Tiêu chí về y học..........................................................................7
2. Tiêu chí về luật pháp....................................................................9
III. ý nghĩa của vấn đề thực hiện quyền đợc chết trong giai
đoạn hiện nay.......................................................................12
1. ý nghĩa pháp lý..........................................................................12
2. ý nghĩa xã hội............................................................................13
Chơng II. tình hình quy định của pháp luật về quyền đ-
ợc chết trong giai đoạn hiện nay.....................................14
I. Quy định của một số nớc trên thế giới...........................14
1. Các quốc gia đã hợp pháp hóa quyền đợc chết và Luật An tử.14
2. Các quốc gia cha hợp pháp hóa hay quy định một phần.........16
II. Quy định của Việt Nam.....................................................17
III. Những quan điểm cơ bản đang tồn tại về ghi nhận quyền
đợc chết trong giai đoạn hiện nay...................................18
1. Những quan điểm phản đối.......................................................18
1
2. Những quan điểm ủng hộ..........................................................24
3. Quan điểm của Việt Nam hiện nay...........................................25

Chơng III. Một số kiến nghị đề xuất về xây dựng Luật an
tử ở Việt Nam..........................................................................................29

Tại Việt Nam cha có công trình nào nghiên cứu về quyền đợc chết. Ngời
dân Việt hầu hết còn xa lạ với khái niệm này hoặc chỉ nghe mà cha hiểu hết.
Bên cạnh đó, truyền thống á Đông đang chi phối từng ngày, từng giờ. Do vậy,
công trình muốn góp phần tìm hiểu về quyền đợc chết hiện nay với mong muốn
quyền đợc chết sẽ không còn xa lạ với mọi ngời, để mọi ngời hiểu rõ đợc bản
chất của cái chết êm ả. Bên cạnh đó, công trình đề cập đến một số vấn đề
trong quá trình xây dựng Luật An tử ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu đợc xác
định ở Việt Nam và trên thế giới theo hai hớng chấp nhận và không chấp nhận
3
quyền đợc chết, đặc biệt là các quốc gia đã hợp pháp hóa Luật An tử với phơng
pháp: tổng hợp, so sánh và rút ra quan điểm riêng.
Những tiếp xúc ban đầu bao giờ cũng mở ra chân trời mới. Có thể nó
không thay đổi đợc một quan niệm cũ nhng lại làm cho cái cũ chấp nhận cái
mới. Quyền đợc chết là phải nh thế, không thể khác.
4
Chơng I
MộT Số VấN Đề lý luận CƠ BảN Về
QUYềN ĐƯợC CHếT
I. Khái niệm quyền đợc chết:
1. Nguồn gốc hình thành ý tởng về quyền đợc chết:
Quyền đợc chết ban đầu xuất hiện với những hành vi cha hoàn toàn
mang đúng bản chất của nó mà gắn liền với khái niệm: cái chết êm ả. Lịch sử
của thuật ngữ euthanasia (Tiếng Anh) hay euthanasie (Tiếng Pháp), an tử
(Tiếng Trung) mà chúng ta vẫn thờng gọi là cái chết êm ả bắt nguồn từ một từ
Hy Lạp là euthanatos . Trong đó, eu là tốt, thanatos là chết. Danh từ này bắt
đầu xuất hiện vào thế kỷ XVII, nhằm khuyến khích các bác sỹ quan tâm đến sự
đau đớn của ngời bệnh và giúp đỡ ngời gần đất xa trời thoát khỏi thế giới này
một cách nhẹ nhàng và dễ dàng hơn. Nh vậy, lúc đó cha xuất hiện khái niệm
quyền đợc chết nh khoa học hiện đại nhng đã có những hành vi trong quyền đợc
chết.

đầu tiên công nhận hành vi tự tử dới sự trợ giúp của bác sỹ, sau đó gần 10 năm
mới hợp pháp hóa thành Luật An tử. Nớc này không dùng khái niệm an tử tự
nguyện (voluntary euthanasia) mà chỉ dùng khái niệm an tử (euthanasia) bởi
theo họ, cái chết êm ả là đã phải bao hàm sự tự nguyện, nếu không có sự tự
nguyện thì không thể gọi là an tử. Sự tự nguyện ở đây cần hiểu theo hai hớng:
Tự nguyện đợc thực hiện cái chết êm ả khi còn tỉnh táo, có thể
biểu lộ ý chí cá nhân của mình
Tự nguyện chỉ định ngời đại diện cho mình trong trờng hợp lúc rơi
vào giai đoạn không ý thức, không biểu lộ đợc ý chí. Ngời này sẽ
6
có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc chữa bệnh của
bệnh nhân.
Theo chủ quan của ngời viết, với những mục đích tốt đẹp của quyền đợc
chết thì nên gọi cái chết êm ả là cái chết nhân đạo mới đúng. Điều này sẽ
phản ánh đúng tính chất của hành vi và tránh khỏi những suy luận hiểu nhầm
không đáng có.
Hiện nay cha có định nghĩa cụ thể về quyền đợc chết. Giới khoa học hầu
nh chỉ tập trung vào việc xem xét xem nó có phù hợp với quốc gia mình hay
không mà thôi. Tuy nhiên, nếu dựa vào nội dung của quyền đợc chết hiện nay
đợc đa số quan điểm đồng tình và theo các đạo luật của các nớc đã thông qua
cái chết êm ả thì có thể rút ra khái niệm quyền đợc chết nh sau:
Quyền đợc chết là một quyền nhân thân của ngời đã thành niên đang
phải chịu sự đau đớn về thể chất hoặc tinh thần kéo dài và không thể chịu
đựng đợc sau một tai nạn hay một bệnh lý không thể cứu chữa, rơi vào tình
huống y tế không lối thoát.
Khái niệm trên là đúc kết của ngời viết nên chỉ có giá trị tham khảo. Thực
ra, nội dung quyền đợc chết do tính phức tạp trong các điều kiện và quy trình
thực hiện nên không chỉ dừng ở đó. Vì vậy, khái niệm này chỉ là tổng quát.
II. Các tiêu chí cần thiết để thực hiện quyền đợc chết
1. Tiêu chí về y học

bệnh nhân (tiêm thuốc...)
1.2.2 Cái chết êm ả thụ động: Không điều trị. Bác sỹ ngng mọi biện pháp kéo
dài sự sống đối với bệnh nhân (rút ống dẫn...)
Ngoài ra còn một hành vi là tự tử dới sự trợ giúp của bác sỹ. Hành vi này về
mặt hình thức có điểm khác với 2 hình thức trên nh: có thể chỉ là sự t vấn, ngời
bệnh tự rút ống dẫn... Bác sỹ không trực tiếp thực hiện hành vi mà chỉ là trợ
giúp.
1
Theo khoản 9, điều 3, Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngời và hiến, lấy xác Việt Nam ngày
29/11/2006.
2
Theo Vnexpress.net ngày 11/04/2001
8
2. Tiêu chí về luật pháp
2.1 Tính hợp pháp của hành vi
Cần phải khẳng định rằng hành vi của quyền đợc chết là hành vi hợp pháp
trong đa số trờng hợp (trừ khi luật pháp quy định cấm hành vi của quyền đợc
chết vì cha công nhận nó). Hành vi này có sự tự nguyện của những bệnh nhân
đang ở trong những tình huống y tế không lối thoát (chịu nhiều đau đớn về tinh
thần hay thể xác, vô phơng cứu chữa) và mang những mục đích tốt đẹp. Bác sỹ
thực hiện quyền đợc chết hoàn toàn dựa trên yêu cầu của bệnh nhân và theo
những quy trình nghiêm ngặt do luật định. Bởi vậy, không có lý do gì mà Tòa
án có thể xử ngời thực hiện quyền đợc chết những tội danh nh: xúi giục hoặc
giúp ngời khác tự sát, giết ngời... vì hành vi của họ hoàn toàn hợp pháp. Riêng
tội danh giết ngời còn có những trờng hợp khác nhau dẫn đến hành vi của ngời
đó là bất hợp pháp.
Nh vậy, nếu luật pháp không cấm hay cho phép thì hành vi thực hiện
quyền đợc chết là hoàn toàn hợp pháp và cần phân biệt nó với các hành vi khác
có liên quan để tránh sai sót trong việc xét xử các vụ án.
2.2 Phân biệt hành vi thực hiện quyền đợc chết với các hành vi khác có liên

Đây là quan điểm đợc xét xử tại hầu hết Tòa án các nớc cha quy định
Luật An tử. Tuy nhiên, trong tội giết ngời thì không có sự đồng ý của nạn nhân
còn trong hành vi của bác sỹ khi thực hiện quyền đợc chết thì có sự đồng ý của
bệnh nhân. Tòa án khi xét xử bác sỹ thực hiện hành vi có liên quan đến quyền
đợc chết, tội danh giết ngời vì nhiều cơ sở: ngời bệnh đó đã chết, không để lại
chứng cứ gì chứng minh đây là sự tự nguyện của họ. Lý do của những kết luận
này rất đơn giản: các nớc này cấm hành vi của quyền đợc chết hoặc xem đó là
tội giết ngời. Nếu quyền đợc chết đợc công nhận thì chúng ta sẽ dễ dàng phân
biệt bởi: chúc th y tế, ngời đại diện, ngời giám hộ hay các chứng cứ khác liên
quan đến tình trạng của bệnh nhân... Còn nếu các nớc nào quy định rõ ràng bác
10
sỹ thực hiện hành vi này bị coi là tội giết ngời thì vì đơn giản họ cha chấp nhận
nó mà thôi.
Cũng có quan điểm cho rằng, tại điểm m khoản 1, điều 93 BLHS Việt
Nam 1999 có quy định tình tiết tăng nặng: Thuê giết ngời và giết ngời thuê
1
có những điểm giống với hành vi của quyền đợc chết. Cụ thể:
Thuê giết ngời: Cho rằng bệnh nhân đó thuê bác sỹ giết mình để thoát
khỏi sự đau đớn của bệnh tật. Nhng quan điểm hiện nay của khoa học
hình sự thì: giết ngời là phải giết ngời khác. ở đây nếu theo lập luận của
quan điểm trên thì bệnh nhân thuê bác sỹ đó tự giết mình nên không xâm
hại tính mạng của ai mà là của chính mình nên không thể xem là thuê
giết ngời đợc.
Giết ngời thuê: Để phân biệt hành vi này với hành vi của quyền đợc chết
không quá khó bởi ngời giết ngời thuê là làm vì lợi ích của bản thân họ,
có thể là bất kỳ ai đủ độ tuổi luật định và có năng lực đầy đủ. Còn trong
hành vi của quyền đợc chết, ngời thực hiện phải là bác sỹ (có thể đợc trả
công từ ngời bệnh, nhng đó là viện phí...) và là vì mục đích tốt đẹp, theo
những quy định nghiêm ngặt của pháp luật hiện hành.
2.2.4 Hành vi theo Luật phòng, chống HIV/AIDS năm 2006 của Việt Nam

Việc phân biệt nh trên rất có ý nghĩa trong thời điểm hiện nay khi hầu hết
các quốc gia đều cha cho phép và thông qua quyền đợc chết. Việc phân biệt này
càng có ý nghĩa trong việc xây dựng Luật An tử đợc nhanh chóng và dễ dàng
hơn.
III. ý nghĩa của vấn đề thực hiện quyền đợc chết trong giai đoạn hiện
nay
3.1 ý nghĩa pháp lý
Từ khi quyền đợc chết ra đời đến nay đã có rất nhiều cuộc chiến pháp
lý trên thế giới. Công nhận hay không công nhận quyền đợc chết là một vấn đề
lớn và đặc biệt gây nhiều tranh cãi. Chúng ta sẽ xét ý nghĩa pháp lý của quyền
đợc chết ở 2 khía cạnh.
Thứ nhất, nếu quyền đợc chết cha đợc công nhận thì những những cuộc chiến
pháp lý vẫn kéo dài. Các vụ việc liên quan đến quyền đợc chết luôn rơi vào bế
1
Trích bài trả lời phỏng vấn báo Tuổi trẻ online ngày 24/11/2004 của PGS.TS Trơng Văn Việt (Giám đốc
bệnh viện Chợ Rẫy, TP.Hồ Chí Minh)
12
tắc, không lối thoát do tồn tại những quan niệm sai lầm về hành vi của quyền đ-
ợc chết. Một thực tế nữa là: các vụ việc đó không chỉ gói gọn trong lĩnh vực y
học mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác dẫn đến nhiều phức tạp và rối
rắm.
Thứ hai, nếu quyền đợc chết đợc công nhận và cho phép thực hiện hành vi thì
luật pháp sẽ không phải hứng chịu những cuộc chiến không lối thoát. Bởi luật
pháp đã có quy định cho phép thực hiện hành vi của quyền đợc chết nên sẽ giúp
cho việc xét xử các vụ án có liên quan đợc dễ dàng hơn. Quan trọng nhất là sẽ
hạn chế đi những trờng hợp xét xử không đúng với bản chất vụ án (nhầm lẫn
hành vi của quyền đợc chết với các hành vi khác).
3.2 ý nghĩa xã hội
Hành vi thực hiện quyền đợc chết có ý nghĩa xã hội rất lớn với những
mục đích hết sức tốt đẹp. Khi sự sống của bệnh nhân không còn đợc đảm bảo

. Năm 2006, Hà Lan còn cho phép an tử đối với trẻ em,
trẻ sơ sinh mắc bệnh nặng không thể cứu chữa.
Quốc gia thứ 2 hợp pháp hóa cái chết êm ả là Bỉ. Với 86 phiếu thuận, 51
phiếu chống và 10 phiếu trắng, tối 16/05/2002, Thợng viện Bỉ đã chấp thuận
đạo luật cho phép bệnh nhân bị bệnh rất nặng có quyền đợc chết dới những điều
kiện nhất định. Đây là chặng cuối của cuộc đua pháp lý kéo dài 3 năm, khởi x-
ớng vào năm 1999 khi mà lần đầu tiên trong vòng hơn 40 năm, liên minh dân sự
lên nắm quyền ở Bỉ. ở một quốc gia mà đạo Thiên chúa chiếm u thế, ý tởng hợp
pháp hóa cái chết êm ả không gây mấy tranh cãi. Hạ viện Bỉ đã bật đèn xanh
1
Theo Vnexpress.net ngày 11/04/2001
14
cho dự luật này vào tháng 10/2001. Điều tra tiến hành năm 2001 có tới 72% ng-
ời dân đồng tình với cái chết êm ả
1
.
Tại Mỹ, luật Liên bang cấm thực hiện cái chết êm ả. Bang Oregon là bang
đầu tiên từ năm 1994 cho phép bệnh nhân yêu cầu đợc chết nhng tòa án bang đã
chống lại việc thực thi điều luật này và đến năm 1997 thì Tòa án tối cao của
bang đã chấp nhận. Năm 1999, Bang Texas cũng cho phép an tử. Và đến hết
năm 2006, ở cả 50 bang của Mỹ đã có đạo luật cho phép bệnh nhân ở trong các
điều kiện nhất định đợc xin chết. Trớc đó, Mỹ là nớc tập trung nhiều vụ án liên
quan đến an tử với nhiều ảnh hởng lớn nh: Quinlan, Curzan (xem In re karen
Ann Quinlan, 355 A.2d trang 647, 666, N.JSup 1976) và Terri Schiavo
2
(kéo
dài 8 năm) hay Bác sỹ Jek Kevorkian (ngời đợc mệnh danh là bác sỹ thần chết).
Xin nói thêm về vụ việc của bác sỹ này nh sau:
Jek Kevorkian là một cái tên không xa lại với nhiều ngời Mỹ. Ông là một
trong những ngời tiên phong trong việc sử dụng phơng pháp cái chết êm ả

Cho đến hiện tại, chỉ có Bỉ và Hà Lan chính thức hợp pháp hóa Luật An tử.
Một số quốc gia ở Châu Âu nh Tây Ban Nha vẫn ngầm chấp nhận việc tự tử có
sự hỗ trợ nhng phần lớn không hợp pháp hóa nó. Tại Pháp, cái chết êm ả là bất
hợp pháp. Tuy nhiên, theo kết quả một cuộc thăm dò do Viện IFOP thực hiện từ
ngày 10 đến 20/12/2002 thì có đến 88% dân Pháp tán thành việc ban hành một
đạo luật cho phép bác sỹ giúp những ngời mắc bệnh nan y ra đi một cách nhẹ
nhàng nhằm tránh đau đớn kéo dài nếu họ yêu cầu
1
.
* Đan Mạch cho phép bệnh nhân mắc các bệnh nan y tự quyết định dừng việc
điều trị; từ ngày 01/10/1992, trong trờng hợp bị bệnh không thể cứu chữa khỏi
hoặc bị tai nạn nặng, bệnh nhân có thể làm một bản chúc th y tế mà bác sỹ phải
tôn trọng.
*Tại Thụy Điển, hỗ trợ tự tử là một tội không bị xử phạt. Trong một số trờng
hợp bác sỹ có thể rút máy thở của bệnh nhân.
*Tại Anh, cái chết êm ả là bất hợp pháp. Tuy nhiên, vào các năm 1993 và 1994,
luật pháp đã cho phép bác sỹ rút ngắn cuộc đời của những bệnh nhân sống nhờ
1
Theo Vnexpress.net ngày 24/12/2002
16
các phơng pháp nhân tạo. Tại Ecosse, vào tháng 05/1996, lần đầu tiên một bệnh
nhân nữ đã đợc phép chết.
*Tại Đức, dùng thuốc hỗ trợ để bệnh nhân chết đợc coi là giết ngời.
*Tại Châu Mỹ La tinh, Tòa án Colombia đã chấp nhận áp dụng cái chết êm ả
vào tháng 05 năm 1997 với những bệnh nhân mắc bệnh nan y ở giai đoạn cuối.
*Tại áo, lần đầu tiên trên thế giới, tháng 07/1996, Thợng viện khu vực phía Bắc
đã thông qua một đạo luật hợp pháp hóa cái chết êm ả nhng Thợng viện nớc này
lại ra quyết định phủ quyết vài tháng sau đó.
Nh vậy, đa phần các nớc đều xem hành vi của cái chết êm ả là một tội, có n-
ớc không xử phạt nó nhng lại không thông qua hay ngấm ngầm chấp nhận mà

1.1 Quan điểm của Luke Gormally, Hà Lan năm 1997
1
Luke Gormally, một nhà khoa học Hà Lan đã đa ra 7 lý do tại sao không
nên hợp pháp hóa cái chết êm ả và tự tử trợ giúp (assisted suicide) nh sau:
1.1.1 Sự biện hộ cho cái chết tự nguyện bao hàm cả sự từ chối giáo lý cơ bản
để thống nhất luật pháp trong xã hội
Ông cho rằng sẽ thật là đối lập lại cách thức hợp lý nào có ý nh là để bảo
vệ và ép buộc một trật tự xã hội để thông qua cái chết, dựa vào những biện hộ
của nó trên sự tin tởng rằng cuộc sống đó không đáng sống (thiếu giá trị). Tại
sao lại có điều này? Ông lý giải rằng: bởi vì công lý trong xã hội tự thân nó yêu
cầu một cách thức không tùy tiện và không đối xử phân biệt việc nhận biết con
ngời là đối tợng của công lý. Nhng cách thức duy nhất tránh sự tùy tiện đó là
phải cho rằng: tất cả con ngời tồn tại, đơn giản là trong đạo đức, nhân cách của
con ngời đang tồn tại, đợc cho quyền chữa bệnh và là đối tợng của những quyền
con ngời cơ bản. Nếu công nhận cái chết êm ả sẽ loại trừ nét đặc trng của loài
ngời chúng ta. Cái chết êm ả là một loại chết chóc, vì thế không thể đợc thích
1
Theo euthanasia.com: Euthanasia and Assisted Suicide, Seven Reasons Why They Should Not Be
Legalized, Luke Gormally, 1997. Bản dịch Tiếng Việt là của tác giả công trình.
18
nghi trong một cách thức hợp pháp để tin tởng rằng giá trị của con ngời đang
tồn tại là nguyên tắc cơ bản. Do đó, pháp luật trong xã hội không thể đợc thống
nhất một khi yêu cầu xin đợc chết, từ chối quyền sống của con ngời vẫn tiếp
diễn.
1.1.2 Hợp pháp hóa tự tử trợ giúp còn là một sự không nhất quán với giáo lý
cơ bản của một cách thức hợp pháp
Ngời tự tử (hay cố gắng tự tử) liệu có ý kiến hợp lý nếu chúng ta xem sự
cam kết của ngời giúp đỡ có đối đầu với hành động phạm tội sau khi ngời đó
thất bại trong việc cố gắng tự tử hay không? Nh thế thì pháp luật không có sự
công bằng trong sự chọn lựa việc tự tử. Liệu có chắc rằng ngời trợ giúp kia là vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status