Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN 8
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 8
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ: 8
1.1.2.1. Chức năng: 8
1.1.2.2. Nhiệm vụ : 8
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy 9
1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất: 9
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ: 10
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 11
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 11
1.3.1 .Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 12
1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính 14
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP DƯỢC –VTYT Nghệ An 16
1.4.1 Đặc điểm chung 17
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị
1
PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP DƯỢC- VTYT NGHỆ AN
2.1. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Dựơc - Vật tư Y tế Nghệ
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Cổ phần CP
2 Vật tư y tế VTYT
3 Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT
4 Tài sản cố định TSCĐ
5 Công cụ dụng cụ CCDC
6 Bảo hiểm BH
7 Bảo hiểm xã hội BHXH
8 Tài khoản TK
10 Hội đồng quản trị HĐQT
11 Kết quả kinh doanh KQKD
12 Báo cáo tài chính BCTC
13 Chi phí sản xuất CPSX
14 Tài chính doanh nghiệp TCDN
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Màn hình giao diện chính phần mềm kế toán Vietsun Accounitng
Biểu .2.1: màn hình đường dẫn vào khai báo danh mục nguyên vật liệu
Biểu 2.2: Màn hình giao diện lựa chọn tài khoản
Biểu 2.3 : Màn hình giao diện Nguyên liệu, vật liệu chính
Biểu 2.4: màn hình giao diện danh mục NVL theo hàm lượng
Biểu 2.5: Màn hình danh mục nguyên vật liệu không theo hàm lượng
Biểu 2.6: Màn hình giao diện danh mục NLC theo thuốc hướng thần
Biểu 2.7 Màn hình đường dẫn vào nhập kho mua nguyên vật liệu
Biểu 2.8: Màn hình đường dẫn xuất kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế đang từng bước phát triển mạnh
mẽ thì công tác kế toán vật tư cũng có những thay đổi để phù hợp với điều
==================================================
6
kiện mới. Các doanh nghiệp được phép lựa chọn phương pháp và cách tổ
chức hạch toán tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh
của doanh nghiệp mình. Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An là một đơn vị
sản xuất có quy mô lớn, số lượng sản phẩm nhiều nên vật tư rất đa đạng và
phong phú cả về số lượng và chủng loại, từ những vật liệu chiếm tỷ trọng
lớn thường xuyên được sử dụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy công tác hách toán vật tư rất được coi
trọng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
CP Dược – VTYT Nghệ An em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế
Nghệ An ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An.
4. Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu
- Phương pháp nghiên cứu, quan sát thực tiễn
- Sử dụng các công cụ thống kê toán học như Sơ đồ, Bảng biểu…
5. Kết cấu đề tài :
Công Ty Dược Phẩm Nghệ An thành Công Ty Cổ Phần Dược - Vật Tư Y Tế
Nghệ An.
Tên viết tắt: DNA PHARMA
Trụ sở chính: Số 16- Nguyễn Thị Minh Khai- Tp Vinh-Nghệ An
Địa chỉ 2: Số 68- Nguyễn Sỹ Sách - Thành phố Vinh- Nghệ An
Địa chỉ 3: Số 28- Lê Lợi - Thành phố Vinh- Nghệ an
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng :
Công Ty Cổ Phần Dược - Vật Tư Y Tế Nghệ An có chức năng sản xuất
kinh doanh Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc chữa bệnh và trang thiết bị y
tế. Xuất nhập khẩu Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và trang thiết bị y tế .
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký phù hợp với qui định của
pháp luật .
1.2.2 Nhiệm vụ :
-Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Lên phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quí đáp ứng
cung cầu. Không ngừng cải tiến mẫu mã, áp dụng các qui trình công nghệ mới
tiên tiến vào SXKD .
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổ
chức xây dựng thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức tiêu thụ
nhiều chủng loại hàng hoá có chất lượng phù hợp với nhu cầu.
==================================================
9
- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách bảo đảm hiệu quả kinh tế,
đảm bảo được an toàn và phát triển vốn. Thực hiện nghiêm túc chế độ tài chính
mà nhà nước qui định .
- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế mua bán với các đối tác trong và
ngoài nước .
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ :
1.2.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Cán
Xát hạt
Sấy hạt
Dập viên
Bao viên
Đóng chai
Dán nhãn
Thành phẩm
Vô vỉ
ép vỉ
Đóng gói
Vô nang
In chữ
ép vỉ
Đóng gói
11
trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng đều có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau tạo nên bộ máy quản lý của công ty là một khối thống
nhất.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn : Lấy từ webside )
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
+Hội đồng quản trị : (07 người) Là cơ quản quyết đinh cao nhất của công
ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng
khác trong công ty.
==================================================
Gi¸m ®èc
Phã gi¸m ®èc SX
Phßng
KTKN
trẻ vừa được bổ sung đã bước đầu nghiên cứu được những sản phẩm mới có
nguồn gốc từ dược liệu địa phương, chọn bước đi phù hợp để đa dạng hoá các sản
phẩm của công ty.
.Bộ phận văn phòng sản xuất:
.Phân xưởng GMP: Đây là phân xuởng với dây chuyền sản xuất thuốc
đạt tiêu chuẩn thế giới GMP-WHO, được trang bị máy móc hiện đại
.Phân xưởng thực phẩm chức năng : phân xưởng đông dược và thực
phẩm chức năng ,chiến lược khai thác nguồn dược liệu địa phương.
. Ban cơ điện : với chức năng quản lý, vận hành các thiết bị máy móc
đảm bảo hoạt động tốt và an toàn.
+Giám đốc chất lượng: Công tác đảm bảo chất lượng là cực kỳ quan trọng,
chi phối cả quá trình sản xuất, nhằm cung cấp cho khách hàng và thị trường
những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất, phục vụ tốt cho sức khoẻ cộng
đồng. Giám đốc chất lượng quản lý và điều hành 2 phòng ban là phòng Đảm bảo
chất lượng và Phòng kiểm tra chất lượng.
==================================================
13
. Phòng đảm bảo chất lượng: là công cụ quản lý, đảm bảo chất lượng
toàn bộ sản phẩm của công ty sản xuất. Phòng có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn có liên quan như đào tạo, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc duy trì
và thường xuyên nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng thích hợp GMP, GLP,
GSP, GPP và theo dõi tuổi thọ của thuốc trên thị trường nhằm đảm bảo chất
lượng cho các sản phẩm dịch vụ của công ty.
.Phòng kiểm tra chất lượng: Phòng kiểm tra chất lượng được thực
hiện trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu kiểm tra nguyên liệu
đầu vào, quá trình sản xuất đến khâu nhập kho, thuốc kinh doanh, quá trình bảo
quản thuốc và đưa thuốc ra thị trường.
. Phòng kinh doanh : có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo
công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Đề xuất cải tiến ,nghiên cứu sản phẩm mới, các chính sách thị trường.
VI. Tài sản dài hạn khác 1639.269.710 873.117.717
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 134.824.133.247 118.248.722.990
NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ 85.277.958.467 70.483.716.863
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
6.001.274.476
6.001.247.476
6.278.832.579
6.278.832.579
B.NGUỒN VỐN CHỦ
SỠ HỮU
45.596.174.780 47.765.006.127
I.Vốn chủ sở hữu 49.596.174.780 47.765.006.127
II.Nguồn kinh phí và quỹ
khác
- -
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
134.824.133.247 118.248.722.990
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Cuối kỳ Đầu năm +/- %
==================================================
15
Tỷ suát tài
trợ
0.36 0.4 0.04 0.1
Tỷ suất đầu
tư
0.14 0.19 0.05 35.7
GTGT –- TSCĐ
KẾ TOÁN
NVL
KẾ TOÁN
KHO
THỦ
QUỸ
KẾ TOÁN TTTM KẾ TOÁN CHI
NHÁNH HÀ NỘI
BỘ PHẬN KTĐV TRỰC THUỘC
18 HUYỆN THÀNH
16
(Nguồn: Từ phòng tài chính kế toán của công ty)
* Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị. Là trợ lý
đắc lực cho giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc và toàn Công ty về
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm về hạch toán kế toán trong đơn
vị .Phụ trách và hướng dẫn các kế toán viên phần hành của đơn vị, thực hiện
nhiệm vụ mở sổ chi tiết, tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối quí. Tổng hợp
báo cáo tài chính các đơn vị trực thuộc gửi lên cùng báo cáo tài chính tại Văn
phòng công ty, lập báo cáo Tài chính tổng hợp toàn công ty
+ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa công ty và khách
hàng. Các khoản phải thu, phải trả, ký quỹ, ký cược, cổ đông, tình hình tạm ứng,
thanh toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu khác .
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay trung dài hạn .
+ Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình thu mua nguyên vật
liệu, hàng hoá trong nước và nhập khẩu. Kê khai lập báo cáo thuế theo biểu
01+02+03/GTGT qui định. Ngoài ra kế toán thuế còn đảm nhận chức năng kế
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
==================================================
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN
VIETSUN
NK- CT, bảng
kê,sổ cái,sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
18
Ghi chú : ghi hàng ngày
Tự động vào sổ
Quan hệ đối
chiếu
* Phần mềm kế toán công ty ứng dụng:
Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An hiện đang sử dụng phần mềm kế toán
Vietsun eAccounting. Đây là phần mềm kế toán cao cấp tuân thủ theo chế độ kế
toán: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết định số
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế
độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư liên quan. Dưới đây là giao
diện màn hình chính của phần mềm:
Bieu.1.1 : Màn hình giao diện chính phần mềm kế toán Vietsun eAccounitng
==================================================
19
ng chuyn cỏc thụng tin cn thit vo cỏc loi s chi tit, s cỏi, nht ký chng
t hay nht ký chung liờn quan. Phn mm k toỏn Vietsun l mt phn mm cú
tớnh tng hp cao, cho phộp n v s dng theo dừi cỏc loi s ca cỏc hỡnh thc
khỏc ngoi hỡnh thc Nht ký chng t nh hỡnh thc Nht ký chung, Nht ký s
cỏi Vy nờn, tựy vo yờu cu qun lý ca cụng ty, k toỏn viờn s cung cp cỏc
loi s phự hp m khụng b bú buc bi mt hỡnh thc c th no.
* c im t chc h thng bỏo cỏo k toỏn :
H thng BCTC ca cụng ty c lp tuõn theo quyt nh 15/2006-
Q/BTC ban hnh ngy 20 thỏng 03 nm 2006 ca B trng B Ti Chớnh
Cỏc BCTC ny c cụng ty lp v gi di hỡnh thc BCTC nm. H
thng bỏo cỏo bao gm :
- Bng cõn i k toỏn.
- Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh.
- Bỏo cỏo lu chuyn tin t.
- Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh.
Ngoi ra, ỏp ng cho yờu cu qun lý, cụng ty cũn s dng h thng
bỏo cỏo ni b. Bao gm :
- Bỏo cỏo tỡnh hỡnh cụng n.
1.4.3 T chc kim tra cụng tỏc k toỏn
.Hình thức kế toán đang c ỏp dụng tại Công ty là hình thức nhật ký
chứng từ .
Trình tự : 1/ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra
lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng kê sổ chi tiết có liên quan . Đối
với chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ
gốc trc ht tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kết
quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và NKCT có liên quan .
Đối với các NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ
vào số liệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vào NKCT
.
==================================================
khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty
trên th trng.
2. Công ty quản lý chặt chẽ hơn nữa từng bộ phận ,từng chi phí , tìm mọi
biện pháp tối u để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm mang lại lợi
nhuận ngày càng cao.
==================================================
22
3. Trong công tác tổ chức kế toán nói chung cần thực hiện đúng, đầy đủ
các quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành.
CHNG 2: THC TRNG CễNG TC K
TON NGUYấN VT LIU TI CễNG TY CP
DC- VTYT NGH AN
2.1. Thc trng cụng tỏc k toỏn nguyờn vt liu ti Cty CP Dc - Vt
t Y t Ngh An :
2.1.1. c im chung nh hng ti cụng tỏc k toỏn v qun lý Nguyờn
vt liu ti Cụng ty:
Ti Cụng ty, qun lý SXKD c t chc theo hỡnh thc trc tuyn chc
nng, t chc thnh cỏc phũng ban, b phn riờng bit cú chc nng qun lý
chuyờn mụn. Phng thc t chc ny to iu kin cho cụng tỏc qun lý NVL
c thc hin mt cỏch nhanh chúng v chớnh xỏc. Cỏc khõu nh lờn k hoch
thu mua, quỏ trỡnh nhp xut NVL, d tr NVL c giao cho cỏc b phn, cỏ
nhõn riờng, cú s phõn cụng, phõn nhim rừ rng .
Trỡnh t lp v luõn chuyn chng t c xõy dng theo quy trỡnh tỏc
nghip chun vit tt l SOP.Theo quy trỡnh ny, th tc luõn chuyn chng t
hch toỏn NVL c kt hp cht ch gia cỏc b phn ,phũng ban; phõn b
trỏch nhim gia B phn sn xut, Phũng K hoch sn xut, Phũng m bo
cht lng, Phúng Ti chớnh k toỏn, Th kho, K toỏn trng v Giỏm c mt
cỏch hp lý v hiu qu.
2.1.2. c im nguyờn vt liu ti cụng ty:
Cụng ty CP Dc- Vt t Y t Ngh an l mt doanh nghip sn xut ra
Nhóm NLC không theo hàm lượng gồm : Mộc hương, NaCl, Ospray
Nhóm Thuốc hướng thần gồm : Codeinfotphát, Cafein Anhydrous…
==================================================
24
- Vật liệu phụ: Không tạo nên thực thể sản phẩm, nhưng nó góp phần làm
tăng chất lượng sản phẩm, phụ trợ sản xuất, kết hợp với vật liệu chính hoàn thiện
và nâng cao tính năng của sản phẩm, phục vụ công tác sản xuất, công tác quản lý
… như: bông băng, màng mỏng, nhãn mác, quần áo bảo hộ lao động …
- Nhiên liệu: Gồm các loại vật liệu cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản
xuất như ga, dầu , mỡ, xăng ….
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận dùng để
thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải như vòng bi,
bánh răng, đai ốc …
- Bao bì: Phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm như hộp giấy, ống thủy tinh,
vỉ, nang nhộng, túi nilon …
- Vật liệu xây dựng: Gồm các loại vật liệu và thiết bị công ty mua để đầu
tư xây dựng cơ bản như: xi măng, gạch ….
Vì vật liệu ở công ty đòi hỏi phải được bảo quản chặt chẽ, phải được sử
dụng đúng loại, đúng số lượng, phẩm chất do đó thủ kho phải là các dược sĩ có
trình độ chuyên môn tốt.
2.1.4. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty:
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện ở tất cả các
khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.
- Ở khâu thu mua: Do sản xuất nhiều loại thuốc, nhu cầu sử dụng vật tư
lớn, đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về chất lượng nên tất cả các vật liệu của
công ty đều được mua theo kế hoạch do phòng Kế hoạch sản xuất. Vật liệu trước
khi nhập kho được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại.
Việc tìm kiếm nguồn NVL trong nước thay thế NVL ngoại nhập mà vẫn đảm bảo
về chất lượng là yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng của công ty trong thời gian tới.
- Ở khâu bảo quản: Do số lượng và chủng loại vật tư lớn và yêu cầu cao
NVL mua = + -
ngoài trên hóa đơn mua thực tế giảm trừ (nếu có)
==================================================