phßng gi¸o dôc - ®µo t¹o lỘc Hµ
Tµi liÖu tham kh¶o
Lu hµnh néi bé
Th¸ng 10/2009
1
Lời mở đầu
Để giúp các thầy giáo, cô giáo có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình phát
hiện và bồi dỡng nguồn học sinh giỏi môn Ngữ văn cấp THCS , chúng tôi biên soạn
tập Đề cơng Bồi dỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8 ,9. Trân trọng gửi tới
các thầy các cô.
Môn Ngữ văn có nhiều phân môn, kiến thức rộng, kĩ năng ngày một cao theo
từng khối lớp. Một học sinh có năng khiếu Văn cần đợc rèn luyện toàn diện về kiến
thức, về kĩ năng mới trở thành học sinh giỏi Văn đợc. Vì vậy trong tài liệu này chúng
tôi trình bày thành 4 chuyên đề:
1. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 6.
(Thầy giáo Trần Nguyên Hãn su tầm và biên soạn)
2. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 7.
(Cô giáo Lê Thị Thuý Hờng su tầm và biên soạn)
3. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 8.
(Cô giáo Trịnh Thị Hoài su tầm và biên soạn)
4. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 9.
(Cô giáo Nguyễn Thị Hồng Chắt su tầm và biên soạn)
Môn Văn là môn học của tâm hồn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình
biên soạn nhng vì kinh nghiệm, thời gian và khả năng có hạn nên chắc chắn còn nhiều
thiếu sót. Chúng tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để nội dung
tài liệu đợc phong phú và đạt hiệu quả cao hơn.
Tháng 10 năm 2008
văn
biểu cảm
Để thực hiện
chuyên đề này,
ngoài việc nghiên
cứu kĩ sách giáo
khoa và sách giáo
viên Ngữ văn 7,
giáo viên nên tìm
đọc một số tài liệu
sau :
- Dạy học tập
làm văn ở THCS
Nguyễn Trí .
- Giúp các em
viết tốt các dạng
bài Tập làm văn 7
Huỳnh Thị Thu
Ba.
- Các dạng bài
1. Tìm hiểu chung về văn biểu
cảm :
+ Khái niệm văn biểu cảm.
+ Đặc điểm, yêu cầu của văn
biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật,
sâu sắc, phong phú.
2. Phơng pháp làm bài văn biểu
cảm :
+ Rèn kĩ năng xác định yêu
cầu của đề.
.Em có kỉ niệm gắn bó
sâu sắc gì với đối tợng ?
.Đối tợng có ý nghĩa nh
thế nào trong đời sống của em ?
+ Rèn kĩ năng lập ý : Một số
cách lập ý thờng gặp :
.Liên hệ hiện tại với tơng
lai.
.Hồi tởng quá khứ và suy
nghĩ về hiện tại.
.Tởng tợng, liên tởng, suy
tởng.
. Quan sát, suy ngẫm.
+ Rèn kĩ năng xây dựng bố
cục: 3 phần và nhiệm vụ cụ thể của
từng phần.
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp :
dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc t-
ợng trng để gửi gắm tình cảm, t t-
ởng. Biểu cảm trực tiếp : dùng động
từ chỉ cảm xức để diễn tả, dùng từ
có tính biểu cảm, đặc biệt là từ láy,
dùng các từ cảm thán, các câu cảm
thán, dùng câu hỏi tu từ )và kĩ
năng sử dụng kết hợp các phơng
thức biểu đạt miêu tả, tự sự
3. Giới thiệu một số đoạn văn,
bài văn biểu cảm.
4. Luyện tập củng cố.
Tháng
11
Chuyên đề
3:
Ca dao
- Văn học dân
gian Nhà xuất
bản giáo dục.
- Bình giảng ca
dao Trơng Tiến
Tựu.
- Bình giảng
văn học 7
1. Khái niệm ca dao :
2. Nội dung :
Giới thiệu một số nội dung chính
nh : :
Ca dao về tình cảm gia đình
Ca dao về tình yêu quê hơng,
đất nớc.
Ca dao than thân.
Ca dao châm biếm.
3. Nghệ thuật :
Nhng c trng c bn ca thi
phỏp ca dao VN
a. Nhõn vt tr tỡnh
- Ngi sỏng tỏc, ngi din
xng nhn vt tr tỡnh l mt.
- Ch th tr tỡnh c trong mi
quan h vi i tng tr tỡnh.
- Vận dụng các thủ pháp so sánh,
ẩn dụ, hoán dụ, ngoa dụ….
- Nhiều hình tương ca dao mang
giá trị thẩm mĩ, biểu trưng.
e. Thời gian và không gian nghệ
thuật
* Thời gian nghệ thuật
- Thời gian hiện tại, thời gian diễn
xướng “bây giờ, hôm nay”.
- Thời gian quá khứ gần
“chiều, sáng, đêm, ngày xuân,
ngày hè” (ước lệ, công thức).
Thời gian vật lí.
* Không gian nghệ thuật
Không gian gần gũi, bình dị quen
thuộc với con người:Dòng sông,
con thuyền, cái cầu, bờ ao, cây
đa, mái đình, ngôi chùa, cánh
đồng, con đường, trong nhà,
ngoài sân, bên khung cửi…
Không gian vật lý, không gian
trần thế, đời thường,bình dị.
* Mối quan hệ thời gian và
không gian.
- Quan hệ chặt chẽ.
- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc lộ
cảm xúc, suy nghĩ của mình.
g.Một số biểu tượng trong ca dao
+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng
đôi bạn trẻ, tình duyên.
bài văn cảm thụ.
- Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt.
- Từ xét về mặt nguồn gốc.
- Nghĩa của từ.
- Từ loại tiếng Việt.
- Các biện pháp tu từ.
- Một số lỗi viết câu, dùng từ th-
ờng gặp
GV nghiên cứu lại sách Ngữ văn
6 tập 1,2.
Tháng
12
( 2 tuần
cuối + 1
tuần đầu
của tháng
1)
Chuyên đề
5:
cảm
Thụ
văn
học
- Bình giảng
Ngữ văn 7.
- Các dạng bài
Tập làm văn và
cảm thụ văn lớp 7
Cao Bích Xuân.
hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả.
+ Bài tập tìm hiểu về vẻ
đẹp của một số biện pháp tu từ.
B, Luyện tập viết bài văn cảm
thụ về :
+ Ca dao :
- Phải xác định đợc
ca dao chính là những lời nói tâm
tình, là những bài ca bắt nguồn từ
tình cảm trong mối quan hệ của
những ngời trong cuộc sống hàng
ngày : tình cảm với cha mẹ , tình
yêu nam nữ , tình cảm vợ chồng ,
tình cảm bạn bè hiểu đợc điều đó
sẽ giúp ngời đọc và học sinh ý thức
7
sâu sắc hơn về tình cảm thông th-
ờng hàng ngày .
- Hiểu đợc tác phẩm
ca dao trữ tình thờng tập trung vào
những điều sâu kín tinh vi và tế nhị
của con ngời nên không phải lúc
nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp
mà phải tìm đờng đến sự xa xôi ,
nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính
điều ấy đòi hỏi ngời cảm thụ phải
nắm đợc những biện pháp nghệ
thuật mà ca dao trữ tình thờng sử
dụng nh : ẩn dụ, so sánh ví von .
- Phải hiểu rõ hai lớp
thơ trữ tình giàu nhạc tính . Bởi thơ
phản ánh cuộc sống qua những rung
động của tình cảm . Thế giới nội
tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện
bằng từ ngữ mà bằng cả âm thanh
nhiịp điệu của từ ngữ ấy . Nhạc tính
trong thơ thể hiện ở sự cân đối tơng
xứng hài hoà giữa các dòng thơ .
- Đặc điểm nổi bật
của thơ trữ tình là rất hàm xúc điều
đó đòi hỏi ngời cảm thụ phải tìm
hiểu từ lớp ngữ nghĩa , lớp hình
ảnh , lớp âm thanh, nhịp điệu để tìm
hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Nắm rõ các
giá trị nghệ thuật mà thơ trữ tình sử
dụng . Đó là các phép tu từ ẩn dụ,
nhân hoá, so sánh, ví von . Cách thể
hiện tình cảm thờng đợc thông qua
các cách miêu tả : Cảnh ngụ tĩnh
. Ai cũng biết , mọi cảm xúc tâm
trạng suy nghĩ của con ngời đều là
cảm xúc về cái gì ? Tâm trạng hiện
thực nào - Suy nghĩ về vấn đề đó .
Do vậy các sự kiện đời sống đợc thể
hiện một cách gián tiếp . Nhng cũng
có bài thơ trữ tình trực tiếp miêu tả
bức tranh phong cảnh làm nhà thơ
xúc động.
- Thơ trữ
* Trong
tác phẩm trữ tình, tình cảm cảm xúc
có khi đợc biểu hiện một cách trực
tiếp song thông thờng nó đợc biểu
hiện một cách gián tiếp. Khi cảm
nhận, thởng thức tác phẩm trữ tình
không đợc thoát li văn bản. Phải
đọc thật kỹ văn bản ( đọc tìm hiểu -
đọc cảm thụ ) Đặc biệt không thêr
dừng lại ở bề mặt ngôn từ mà phải
đi tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn - tìm
hiểu giá trị nghệ thuật và nội dung
của tác phẩm.
Tháng
1
( tuần 2 +
3 )
Chuyên đề
6 : tục
ngữ
Văn học dân
gian ( tập 2 NXB
Giáo dục ).
1. Khái niệm tục ngữ.
2. Đặc trng cơ bản của tục
ngữ :Về nội dung ( bao quát một
phạm vi phản ánh rộng lớn nhất cả
về tự nhiên, xã hội, con ngời), về
hình thức ( tính đa nghĩa, tính hàm
súc ngắn gọn ), về chức năng ( tính
tg Nguyễn Đăng
Mạnh, Đỗ Ngọc
Thống, Lu Đức
Hạnh.
- Kĩ năng làm
bài văn nghị luận
Nguyễn Quốc
Siêu
- Tìm đọc
những bài nghiên
cứu của các tác giả
có uy tín nh : Chu
Văn Sơn, Văn
Giá
1. Khái niệm văn nghị luận.
2. Đặc điểm và yêu cầu của văn
nghị luận :
- Giải quyết một cách thuyết
phục vấn đề nào đó.
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí,
toàn diện, thuyết phục.
- Dùng từ, đặt câu chính xác,
ngôn ngữ trong sáng.
3. Rèn kĩ năng nghị luận :
a. Kĩ năng phân tích đề :
Tầm quan trọng của việc phân tích
đề, tìm hiểu kết cấu của một đề văn,
các thao tác phân tích đề.
b. Kĩ năng xây dựng luận
điểm :
luận so sánh, lập luận nhân quả, lập
luận bằng cách nêu câu hỏi, trả lời,
rồi phản bác
Tháng
2
( tuần 3
+4 của
tháng 2)
Chuyên đề
8
văn
nghị
luận
Tiếp theo
1. Phép lập luận chứng minh :
a. Thế nào là phép lập luận
chứng minh ?
b. Phơng pháp sử dụng lí
lẽ, dẫn chứng trong lập luận chứng
minh :
+ Xác định vấn đề
chứng minh.
+ Yêu cầu của dẫn
chứng.
+ Phân tích và trình
bày dẫn chứng.
c. Lập dàn ý trong lập luận
chứng minh.
d. Dựng đoạn trong lập
Cảm nhận của em về hai đoạn thơ đợc trích trong bài Th gửi mẹ của
Hen-rích Hai-nơ.
Đề số 5:
Nếu truyện cổ tích chiếu rọi một ánh sáng hi vọng vào một cuộc sống
khác, khác hẳn cuộc đời hàng ngày tẻ nhạt, khô cằn thì ca dao dân ca
tìm thi hứng ngay ở cái cuộc đời hàng ngày đó
Bằng những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
Đề số 6:
Một ngời Việt Nam đi du lịch nhiều nơi, khi trở về nhà, bạn bè, ngời thân đến
hỏi nơi nào đẹp nhất, anh ta trả lời:
Không nơi nào đẹp bằng quê hơng.
Em hiểu nh thế nào về ý kiến trên? Bằng những bài ca dao viết về quê hơng,
hãy trình bày những cảm nhận của riêng mình đối với tình yêu quê nhà ẩn
chứa trong lòng mỗi con ngời Việt Nam.
Đề số 7:
Bàn về vai trò và vị trí của nhà văn trong xã hội, có ngời cho rằng: Nhà văn
là kĩ s tâm hồn.
Em hãy giải thích ý kiến trên. Bằng việc cảm nhận một số văn bản nghệ thuật
chọn lọc trong chơng trình Ngữ văn 7, em hãy làm rõ thiên chức và sứ mệnh
cao cả của nhà văn trong việc bồi đắp tâm hồn con ngời.
Đề số 8:
Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có viết: Văn chơng sẽ là hình dung của
sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chơng còn sáng tạo
ra sự sống. (Theo Ngữ văn 7, tập hai)
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 9:
13
Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong, Hồ
Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết
(Theo Ngữ văn 7, tập hai)
ớc đục đau lòng cò con
ớc đục đau lòng cò con
Câu 2
Câu 2:
:Tinh yêu quê h
Tinh yêu quê h
ơng đất n
ơng đất n
ớc là mạch nguồn xuyên suốt trong văn học
ớc là mạch nguồn xuyên suốt trong văn họcViệt Nam.
Việt Nam.
Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu ấy trong
Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu ấy trongvăn thơ trữ tình hiện đại Việt Nam.
văn thơ trữ tình hiện đại Việt Nam.
Đề số 12
Câu 1: ( 6 điểm)
Trong bài thơ Nhớ con sông quê hơng nhà thơ Tế Hanh có viết:
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc.
Con chẳng bao giờ cúi mặt trớc uy nghi
Nhng mẹ ơi, con xin thú thật
Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào
Đứng trớc mẹ dịu dàng , chân thật
Con thấy mình bé nhỏ làm sao .
( Tế Hanh dịch)
a) Nêu ý chính của từng khổ thơ? Hai ý chính ấy có quan hệ với nhau nh thế nào?
b) Hai khổ thơ trên nối liền nhau thành một văn bản. Hãy phân tích sự liên kết chặt
chẽ của văn bản ?
c) Phát biểu cảm nghĩ về hai khổ thơ trên bằng một đoạn văn ngắn.
Câu 3 : (10 đ). Có một đọan thơ rất hay , rất xúc động viết về Bác Hồ kính yêu nh sau :
Đất nớc đẹp vô cùng . Nhng Bác phải ra đi.
Cho tôi làm sống dới con tàu đa tiễn Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nớc đầu tiên , ai nỡ ngủ
Sóng dới chân tàu đâu phải sóng quê hơng
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nớc rồi ,càng hiểu nớc đau thơng
(Ngời đi tìm hình của nớc Chế Lan Viên)
a) Đoạn thơ đã viết về sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ kính yêu?
Lúc đó Bác có tên là gì ?
b) Phân tích hiệu quả của dấu chấm câu giữa câu thơ thứ nhất và từ nhng.
c) Viết đoạn văn biểu cảm ( 12 -15 câu) về đọan thơ trên.
15
Đề số 14
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 7
Môn: Ngữ văn.
( Thời gian làm bài: 120 phút )
Câu1 ( 2 điểm ): Đọc đoạn thơ sau:
Tác giả đã gửi đến chúng ta điều gì qua đoạn văn trên? Suy nghĩ của em về lời
gửi ấy?
Câu 4 ( 6 điểm ):
Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ tâm hồn con ngời
( Ana tôn Prance. )
Câu nói trên của nhà văn Pháp giúp em cảm nhận đợc những gì khi học hai bài
thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
UBND huyện Bình Giang
Phòng GD và ĐT
hớng dẫn chấm đề thi hsg huyện lớp 7
môn: ngữ văn.
Câu1 ( 2 điểm ): Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm.
1. C 2. B 3. C 4. B.
Câu2 ( 2 điểm ): Mỗi ý trả lời đúng cho 1 điểm:
- Lời gửi của tác giả : Qua việc khẳng định sự hoà hợp giữa đời sống vật chất
giản dị và đời sống tinh thần phong phú trong con ngời Bác Hồ, tác giả còn
muốn nói về ý nghĩa đích thực của đời sống con ngời: Không phải là sự thoả
mãn càng nhiều về vật chất, mà là đời sống tinh thần, t tởng , tình cảm
phong phú, thậm chí là vô tận. Cuộc sống nh thế, theo tác giả là cuộc sống
thực sự văn minh mà Bác Hồ đã nêu gơng sáng trong thời đại ngày nay.
- Suy nghĩ của em : HS cần nêu đợc suy nghĩ về ý nghĩa thực sự của đời sống
con ngời, về mối quan hệ giữa nhu cầu vật chất và đời sống tinh thần. Nếu
chạy theo hởng thụ vật chất sẽ có thể dẫn đến sự nghèo nàn, què quặt về tinh
thần, tình cảm
Câu3 ( 6 điểm ):
1. Yêu cầu chung:
- Trên cơ sở hiểu đúng hai bài thơ trữ tình của Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ
yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
17
2. Yêu cầu cụ thể:
Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một truyện ngắn đã học trong ch
ơng
ơngtrình Ngữ văn 7.
trình Ngữ văn 7.
c/ giới thiệu Một số sáng kiến kinh nghiệm và
tài liệu s u tầm :
giới thiệu bài văn biểu cảm về ngời thân
18
Trong cuộc sống hàng ngày, có biết bao nhiêu người đáng để chúng ta thương
yêu và dành nhiều tình cảm. Nhưng đã bao giờ bạn nghĩ rằng, người thân yêu nhất
của bạn là ai chưa? Với mọi người câu trả lời ấy có thể là ông bà, là mẹ, là anh chị
hoặc cũng có thể là bạn bè chẳng hạn. Còn riêng tôi, hình ảnh người bố sẽ mãi mãi là
ngọn lửa thiêng liêng, sưởi ấm tâm hồn tôi mãi tận sau này.
Bố tôi không may mắn như những người đàn ông khác. Trong suốt cuộc đời
bố có lẽ không bao giờ được sống trong sự sung sướng, vui vẻ. Bốn mươi tuổi khi
chưa đi được nửa chặng đời người, bố đã phải sống chung với bao nhiêu bệnh tật:
Đầu tiên đó chỉ là những cơn đau dạ dày, rồi tiếp đến lại xuất hiện thêm nhiều biến
chứng. Trước đây, khi còn khỏe mạnh, bao giờ bố cũng rất phong độ.
Thế nhưng bây giờ, vẻ đẹp ấy dường như đã dần đổi thay: Thay vì những cánh
tay cuồn cuộn bắp, giờ đây chỉ còn là một dáng người gầy gầy, teo teo. Đôi mắt sâu
dưới hàng lông mày rậm, hai gò má cao cao lại dần nổi lên trên khuôn mặt sạm đen vì
sương gió. Tuy vậy, bệnh tật không thể làm mất đi tính cách bên trong của bố, bố
luôn là một người đầy nghị lực, giàu tự tin và hết lòng thương yêu gia đình.
Gia đình tôi không khá giả, mọi chi tiêu trong gia đình đều phụ thuộc vào
đồng tiền bố mẹ kiếm được hàng ngày. Dù bệnh tật, ốm đau nhưng bố chưa bao giờ
chịu đầu hàng số mệnh. Bố cố gắng vượt lên những cơn đau quằn quại để làm yên
lòng mọi người trong gia đình, cố gắng kiếm tiền bằng sức lao động của mình từ
chữa bệnh cho bố, sẽ kiếm tiền để phụng dưỡng bố và đi tiếp những bước đường dở
dang trong tuổi trẻ của bố. Tôi luôn biết ơn bố rất nhiều, bố đã dành cho tôi một con
đường sáng ngời, bởi đó là con đường của học vấn, chứ không phải là con đường đen
tối của tiền bạc. Tôi sẽ luôn lấy những lời bố dạy để sống, lấy bố là gương sáng để
noi theo.
Và tôi khâm phục không chỉ bởi bố là một người giỏi giang, là một người cao
cả, đứng đắn, lòng kiên trì chịu khó mà còn bởi cách sống lạc quan, vô tư của bố.
Mặc dù những thời gian rảnh rỗi của bố còn lại rất ít nhưng bố vẫn trồng và chăm sóc
khu vườn trước nhà để cho nó bao giờ cũng xanh tươi.
Những giỏ phong lan có bao giờ bố quên cho uống nước vào mỗi buổi sáng;
những cây thiết ngọc lan có bao giờ mang trên mình một cái lá héo nào? Những cây
hoa lan, hoa nhài có bao giờ không tỏa hương thơm ngát đâu? Bởi đằng sau nó luôn
có một bàn tay ấm áp chở che, chăm sóc, không những yêu hoa mà bố còn rất thích
nuôi động vật.
Tuy nhà tôi bao giờ cũng có hai chú chó con và một chú mèo và có lúc bố còn
mang về những chiếc lồng chim đẹp nữa. Và hơn thế, trong suốt hơn năm năm trời
chung sống với bệnh tật, tôi chưa bao giờ nghe bố nhắc đến cái chết, nhưng điều đó
không đồng nghĩa với việc trốn tránh sự thật, bố luôn đối mặt với “tử thần”, bố luôn
dành thời gian để có thể làm được tất cả mọi việc khi chưa quá muộn.
20
Nhưng cuộc đời bố bao giờ cũng đầy đau khổ, khi mà cả gia đình đã dần khá
lên, khi các chị tôi đã có thể kiếm tiền, thì bố lại bỏ chị em tôi, bỏ mẹ, bỏ gia đình
này để ra đi về thế giới bên kia. Bố đi về một nơi rất xa mà không bao giờ được gặp
lại. Giờ đây khi tôi vấp ngã, tôi sẽ phải tự đứng dậy và đi tiếp bằng đôi chân của
mình, bởi bố đi xa, sẽ không còn ai nâng đỡ, che chở, động viên tôi nữa.
Bố có biết chăng nơi đây con cô đơn buồn tủi một mình không? Tại sao nỡ bỏ
con ở lại mà đi hả bố? Nhưng con cũng cảm ơn bố, bố đã cho con thêm một bài học
nữa, đó chính là trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta hãy trân trọng những gì đang
có, hãy yêu thương những người xung quanh mình hơn, và đặc biệt hãy quan tâm,
chăm sóc cho bố của mình, tha thứ cho bố, khi bố nóng giận và nỡ mắng mình bởi bố
hóng mát mỗi chiều. Đó là sợi lạc buộc chiếc bánh chưng xanh luôn gợi nhắc truyền
thuyết Lang Liêu Tre thủy chung một mối tình vĩnh cửu với người dân Việt.
Tre lặng lẽ hiến dâng cho đời và hy sinh tất cả. Trong hành trình dâng hiến của mình,
tre dâng tặng con người âm thanh từ máu thịt của nó. Tre tạo nên tiếng sáo Trương
Chi làm điêu đứng người con gái cành vàng lá ngọc. Tre tạo nên cây đàn bầu khiến cả
thế giới phải nghiêng mình trước ngón độc huyền của một dân tộc, mà dân tộc ấy lại
đa tình làm sao: Đàn bầu ai gảy nấy nghe, làm thân con gái chớ nghe đàn bầu! Trên
non ngàn Tây Nguyên, hồn tre nứa nhập vào đàn t’rưng, nhập vào đàn klông put, đàn
chim đing, đàn đinh pah, và cả ching kram (chiêng tre) nữa tạo nên âm sắc núi rừng
Việt Nam độc đáo, không nơi nào có được. Và trong những ngày hội tưng bừng trên
đỉnh non ngàn này, không thể thiếu những ché rượu cần mà những chiếc cần như
những chiếc cầu của tình bạn, tình yêu, của men nồng cuộc sống
Từ măng non, tre vươn thẳng làm bạn với người, làm ngọn roi dạy dỗ con người,
giúp con người bao điều trong cuộc sống, để rồi một buổi sáng kia, tre nở một chùm
hoa và chết. Rất hiếm khi được nhìn thấy hoa tre nở. Cho đến nay, tôi cũng chỉ thấy
hoa tre nở hai lần. Lần thứ nhất vào năm tám mươi lăm thế kỷ hai mươi. Năm đó, vào
một buổi sáng mùa hè, rặng tre la ngà dọc bờ sông Bồ trước làng tôi đột nhiên bừng
nở. Cả một rặng tre bung nở từng chùm hoa vàng xuộm màu thổ hoàng. Cái màu đất
bình dị nổi lên nhờ màu xanh của lá, bình dị đến nao lòng. Cả lũ học trò chúng tôi hồi
đó chiều nào cũng rủ nhau nhìn ra sông vì nghe nói tre nở hoa xong là chết. Nhiều
đứa, trong đó có tôi, cố cãi lại lời tiên tri ấy, đến mức phải chia phe thách nhau.
Nhưng ngày qua ngày, cả rặng tre từ màu xanh dần chuyển sang ngà. Cho đến một
chiều nọ, không tin nổi vào mắt mình khi rặng tre cứ nhạt thếch hẳn đi, chúng tôi
chạy ra xem thì thân tre đã khô lại. Trên cao kia, những chùm hoa tre khô cong rủ
xuống như một bàn tay tiễn biệt. Bất giác cả bọn cứng lưỡi không nói nên được câu
nào, cũng không thấy mấy đứa thắng cuộc yêu sách một điều gì. Trong làng có chú
Tin đã ngoài bốn mươi vẫn còn độc thân chưa vợ. Chú xin làng chặt một cây tre về
làm đàn bầu. Đêm đêm, tiếng đàn của chú nỉ non vang vọng khắp làng. Chẳng bao
lâu sau thì có người chịu cùng chú kết tóc se tơ. Người già nói, tre nở hoa cả rặng như
vậy là có điềm lành. Quả nhiên sau đó ít lâu thì không khí công cuộc đổi mới cũng tràn
1. Khái quát về tình hình xã hội và văn hoá Việt Nam những năm đầu thế kỷ
2. Quá trình phát triển của dòng văn học Việt Nam đầu thế kỷ
a) Chặng thứ nhất: Hai thập niên đầu thế kỷ XX
b) Chặng thứ hai: Những năm hai mơi của thế kỷ XX
c) Chặng thứ ba: Từ đầu những năm 30 đến CMT8- 1945
3. Những đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8
1945
a) Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá
b) Văn học hình thành hai khu vực (hợp pháp và bất hợp pháp) với nhiều trào lu
cùng phát triển
c) Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong
phú.
4. Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho từng trào lu văn học:
- Trào lu lãng mạn, nói lên tiếng nói của cá nhân giàu cảm xúc và khát vọng,
bất hoà với thực tại ngột ngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng tởng và bằng
việc đi sâu vào thế giới nội tâm. Văn học lãng mạn thờng ca ngợi tình yêu say đắm, vẻ
đẹp của thiên nhiên, của ngày xa và thờng đợm buồn. Tuy văn học lãng mạn còn
những hạn chế rõ rệt về t tởng, nhng nhìn chung vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều
yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý. Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công
cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca.
Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết Tố Tâm của
Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là Thơ mới của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy
Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính và văn xuôi của Nhất Linh , Khái
Hng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân
- Trào lu hiện thực gồm các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực
trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh thực trạng thống khổ của các
tầng lớp quần chúng bị áp bức bóc lột đơng thời. Nói chung các sáng tác của trào lu
văn học này có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo. Văn học hiện
thực có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi (truyện ngắn của Phạm Duy
Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi
a.nội dung
1. Khái quát kiến thức tác giả (tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp)
2. Củng cố lại vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của áng văn giàu chất thơ Tôi
đi học
3. Luyện đề
GV hớng dẫn cho HS lập dàn ý cho các đề sau
Đề 1 :
Hãy phân tích để làm sáng tỏ chất thơ của truyện Tôi đi học (Nâng cao ngữ
văn trang 10)
Đề 2: Cảm nghĩ về truyện ngắn Tôi đi học (Nâng cao NV trang 13)
Đề 3: Tìm những nét tơng đồng trong cảm xúc của nhà thơ Huy Cận trong bài Tựu
trờng và nhà văn Thanh Tịnh trong Tôi đi học
B. ph ơng pháp
1. Tài liệu tham khảo: Nâng cao NV8
- Các bài viết về đoạn trích Tôi đi học
25