Phòng giáo dục - đào tạo
Trng THCS Nhun Phỳ Tõn
Tài liệu tham khảo
Lõm Th M Hnh
Tháng 10/2011
Lời mở đầu
Để giúp các thầy giáo, cô giáo có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình phát
hiện và bồi dỡng nguồn học sinh giỏi môn Ngữ văn cấp THCS , chúng tôi biên soạn
1
tập Đề cơng Bồi dỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8 ,9. Trân trọng gửi tới
các thầy các cô.
Môn Ngữ văn có nhiều phân môn, kiến thức rộng, kĩ năng ngày một cao theo
từng khối lớp. Một học sinh có năng khiếu Văn cần đợc rèn luyện toàn diện về kiến
thức, về kĩ năng mới trở thành học sinh giỏi Văn đợc. Vì vậy trong tài liệu này chúng
tôi trình bày thành 4 chuyên đề:
1. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 6.
2. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 7.
3. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 8.
4. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 9.
Môn Văn là môn học của tâm hồn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình
biên soạn nhng vì kinh nghiệm, thời gian và khả năng có hạn nên chắc chắn còn nhiều
thiếu sót. Chúng tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để nội dung
tài liệu đợc phong phú và đạt hiệu quả cao hơn.
Tháng 10 năm 2011
Tài liệu tham khảo
bồi dỡng HSG ngữ văn 7
*****
- Dạy học tập
làm văn ở THCS
Nguyễn Trí .
- Giúp các em
viết tốt các dạng bài
Tập làm văn 7
Huỳnh Thị Thu Ba.
- Các dạng bài
Tập làm văn và cảm
thụ văn lớp 7
Cao Bích Xuân.
- Tác phẩm của
một số tác giả :
Thạch Lam, Băng
Sơn, Nguyễn Trọng
Tạo, Vũ Bằng
- Các bài TLV
biểu cảm đăng trên
báo Văn học tuổi trẻ
tháng 10, 12 năm
2004, tháng 1, 5, 11
năm 2005, tháng 7,
10 năm 2006, tháng
6 năm 2007.
1. Tìm hiểu chung về văn biểu
cảm :
+ Khái niệm văn biểu cảm.
+ Đặc điểm, yêu cầu của văn
biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật,
sâu sắc, phong phú.
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp :
dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc tợng
trng để gửi gắm tình cảm, t tởng.
Biểu cảm trực tiếp : dùng động từ chỉ
cảm xức để diễn tả, dùng từ có tính
biểu cảm, đặc biệt là từ láy, dùng các
từ cảm thán, các câu cảm thán, dùng
câu hỏi tu từ )và kĩ năng sử dụng kết
hợp các phơng thức biểu đạt miêu tả,
tự sự
3. Giới thiệu một số đoạn văn, bài
văn biểu cảm.
4. Luyện tập củng cố.
Tháng
Nh đã giới thiệu
1. Biểu cảm về sự vật, con ngời :
3
10
Chuyên đề 2
các dạng
bài biểu cảm
ở trên. + Khái niệm về kiểu bài.
+ Phơng pháp làm bài.
+ Rèn một số đề luyện tập :
Biểu cảm về ngời thân, thầy cô, bạn
bè, về loài cây em yêu, về một cảnh
đẹp, về món quà, kỉ niệm tuổi thơ.
+ Giới thiệu một số bài văn
hay.
3. Nghệ thuật :
Nhng c trng c bn ca thi
phỏp ca dao VN
a. Nhõn vt tr tỡnh
- Ngi sỏng tỏc, ngi din xng
nhn vt tr tỡnh l mt.
- Ch th tr tỡnh c trong mi
quan h vi i tng tr tỡnh.
- Nhõn vt tr tỡnh trong cuc sng
lao ng, trong sinh hot, trong
quan h vi thiờn nhiờn, gia ỡnh,
lng xúm, nc non.bc l, gii
by qua li ca, ting núi ca mỡnh.
b.Kt cu
- Kt cu i ỏp
- Kt cu tng bc.
- Kt cu vũng trũn (ng dao).
- K chuyn, lit kờ (hỏt ru, li tõm
tỡnh ca anh lớnh thỳ, ngi i )
- Kt cu i ngu.
- Kt cu i lp.
c. Th th
- Th th lc bỏt.
4
- Thể thơ song thất lục bát(nhịp ở
câu song thất là ¾ khác thất ngôn
Trung Quốc nhịp 4/3).
- Thể vãn (mỗi câu có từ 2- 3 đến 4-
5 tiếng).Biến đổi số chữ, về dấu ngắt
nhịp, gieo vần.
* Mối quan hệ thời gian và không
gian.
- Quan hệ chặt chẽ.
- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc lộ
cảm xúc, suy nghĩ của mình.
g.Một số biểu tượng trong ca dao
+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng
đôi bạn trẻ, tình duyên.
+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp,
5
quý bi hng thm.Tng trng
thu chung, tỡnh ngha, cỏi p cỏi
duyờn bờn.
+ Con bng, con cũ:(ngi thiu n,
thiu ph; hỡnh nh c trai, ln
gỏi.Din t ni cc kh vt v.
4. Luyện đề về ca dao :
+ Biểu cảm về một bài ca dao.
+ Biểu cảm về nhân vật trữ tình
trong ca dao.
+ Biểu cảm về một chùm ca
dao cùng chủ đề
Tháng
12
( 2
tuần
đầu )
Chuyên đề 4
ôn tập
tiếng việt
văn
học
- Bình giảng
Ngữ văn 7.
- Các dạng bài
Tập làm văn và cảm
thụ văn lớp 7
Cao Bích Xuân.
- Luyện tập về
cảm thụ văn học
Trần Mạnh Hởng.
- Em tập bình
văn ( tập 1, 2, 3 ).
- Rèn kĩ năng
cảm thụ thơ văn cho
học sinh lớp 7
Nhóm tác giả :
Nguyễn Trọng
Hoàn, Giang Khắc
Bình, Phạm Tuấn
anh.
- Thơ với lời
bình Vũ Quần Ph-
ơng.
- Bồi dỡng văn
năng khiếu 7
1. Tìm hiểu chung về cảm thụ
văn học :
- Thế nào là cảm thụ văn học ?
- Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ
phải tìm đờng đến sự xa xôi , nói
vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính điều
ấy đòi hỏi ngời cảm thụ phải nắm đợc
những biện pháp nghệ thuật mà ca
dao trữ tình thờng sử dụng nh : ẩn dụ,
so sánh ví von .
- Phải hiểu rõ hai lớp
nội dung hiện thực - cảm xúc suy t
đợc thể hiện trong mỗi bài ca dao.
+ Thơ trữ tình trung đại và
hiện đại, thơ Đ ờng :
- Nắm vững hoàn
cảnh sáng tác , cuộc đời và sự nghiệp
của từng tác giả . Bởi vì có những tác
phẩm : Trữ tình thế sự , đó là
những tác phẩm nghi lại những xúc
động, những cảm nghĩ về cuộc đời,
về thế thái nhân tình. Chính thơ trữ
tình thế sự gợi cho ngời đọc đi sâu
suy nghĩ về thực trạng xã hội. Cả hai
tác giả Nguyễn Trãi - Nguyễn
Khuyến đều sáng tác rất nhiều tác
phẩm khi cáo quan về quê ở ẩn . Phải
chăng từ những tác phẩm của Nguyễn
Trãi , Nguyễn Khuyến thì ngời đọc
hiểu đợc suy t về cuộc đời của hai tác
giả đó .
- Hiểu rõ ngôn ngữ
thơ trữ tình giàu hình ảnh :
Hình ảnh trong
Suy nghĩ về vấn đề đó . Do vậy các sự
kiện đời sống đợc thể hiện một cách
gián tiếp . Nhng cũng có bài thơ trữ
tình trực tiếp miêu tả bức tranh phong
cảnh làm nhà thơ xúc động.
- Thơ trữ
tình có nét khác biệt hẳn với lời thơ
tự sự . Ngời cảm nhận thơ trữ tình
phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình th-
ờng là lời đánh giá trực tiếp chủ thể
đối với cuộc đời.
+ Tùy bút
- Hiểu rõ tuỳ
bút là thể loại văn xuôi phóng
khoáng.Nhà văn theo ngọn bút mà
suy tởng, trần thuật nhng thực chất là
thả mình theo dòng liên tởng, cảm
xúc mà tả ngời kể việc.
Ví dụ: Trong Thơng nhớ mời hai
Vũ Bằng, nhà văn đã đi sâu theo
dòng hồi ức với những kỷ niệm đầy
ắp thân thơng về mời hai mùa trong
năm. Mỗi tháng là một kỷ niệm sâu
đậm. Tháng giêng với cảm xúc
về những ngày tết với Gió lành
lạnh - ma riêu riêu - với tiếng trống
chèo từ xa văng lại .Tất cả nh
muốn Ngời ta trẻ lại - tim đập
nhanh hơn - ngực tràn trề nhựa sống
hình thức ( tính đa nghĩa, tính hàm
súc ngắn gọn ), về chức năng ( tính
ứng dụng thực hành ), về diễn x-
ớng
3. Nội dung của tục ngữ :
- Tục ngữ về thiên nhiên, lao
động sản xuất.
- Tục ngữ về con ngời, xã hội
4. Luyện đề về tục ngữ .
Tháng
2
( tuần
4 của
tháng 1
và tuần
1 + 2
của
tháng
2)
Chuyên đề 7
văn
nghị luận
- Làm văn -
Đình Cao, Lê A.
- Giúp các em
viết tốt các dạng bài
Tập làm văn 7
Huỳnh Thị Thu Ba.
- Muốn viết bài
văn hay Nhóm tg
điểm.
Yêu cầu của luận điểm.
Số lợng và vị trí của luận
điểm.
Nghệ thuật nêu luận điểm.
Phơng pháp làm sáng tỏ
luận điểm trung tâm.
c. Kĩ năng tìm luận cứ ::
Tầm quan trọng của luận cứ.
Các loại luận cứ thờng dùng.
Tiêu chuẩn lựa chọn luận cứ.
Nguyên tắc vận dụng luận
cứ.
Quan hệ giữa luận cứ sự thực
và luận cứ lí luận.
Cách thu thập luận cứ.
d. Phơng pháp lập luận :
Lập luận theo quan hệ diễn
dịch.
Lập luận theo quan hệ quy
9
nạp.
Lập luận theo quan hệ tổng
phân hợp.
Các cách lập luận khác : Lập
luận theo kiểu móc xích, lập luận so
sánh, lập luận nhân quả, lập luận
bằng cách nêu câu hỏi, trả lời, rồi
phản bác
Tháng
Nội dung chính nh phép lập
luận giải thích.
Tháng
3
- Hệ thống một số kiến thức đã
học.
- Luyện đề tổng hợp.
Những nội dung dự thảo dới đây dựa trên cơ sở chơng trình, sách giáo
khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn lớp 7 và mục tiêu của việc bồi dỡng học sinh giỏi
môn Ngữ văn lớp 7. Những nội dung dự thảo dới đây giáo viên cần linh hoạt trong
quá trình áp dụng để phù hợp với tình hình thực tế và đặc biệt là thực hiện có hiệu quả
cho công tác bồi dỡng học sinh giỏi.
Trong quá trình biên soạn tài liệu, có thể còn nhiêù khiếm khuyết, rất
mong đợc sự đóng góp của đồng nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện.
b/ Một số đề bài minh hoạ:
Giáo viên cần biên soạn lại theo các kiểu bài (biểu cảm, nghị
luận) và có thể sử dụng để ra đề kiểm tra cuối mỗi chuyên đề ( văn biểu
cảm, chuyên đề ca dao, tục ngữ ).
Đề số 1:
Loài cây mà em yêu.
Đề số 2:
10
Bóng dáng của một ngời thân yêu.
Đề số 3:
Cảm nghĩ của em về một bài ca dao mà em yêu thích.
Đề số 4:
Cảm nhận của em về hai đoạn thơ đợc trích trong bài Th gửi mẹ của
Hen-rích Hai-nơ.
Đề số 5:
Nếu truyện cổ tích chiếu rọi một ánh sáng hi vọng vào một cuộc sống
léo kết hợp phép tơng phản và phép tăng cấp để bộc lộ tính cách nhân vật,
vạch trần bản chất lòng lang dạ thú của tên quan phủ trớc sinh mạng của
ngời dân.
Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 11:
Câu 1 :
Câu 1 :Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Con cò mà đi ăn đêm
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo n
Có xáo thì xáo n
ớc trong
ớc trong
Đừng xáo n
Đừng xáo n
ớc đục đau lòng cò con
ớc đục đau lòng cò con
Câu 2
Câu 2
Môn :Ngữ Văn 7
Câu 1 : (4đ) Đọc đoạn văn sau :
Sài Gòn vẫn trẻ .Tôi thì đơng già.Ba trăm năm so với năm ngàn tuổi của Đất
Nớc thì cái đô thị này còn xuân chán .Sài Gòn cứ trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ
nõn nà , trên đà thay da đổi thịt , miễn là c dân ngày nay và cả ngày mai biết cách t-
ới tiêu chăm bón , trân trọng , giữ gìn cái đô thị ngọc ngà.
Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm , một thứ nắng ngọt ngào
vào buổi chiều lộng gió nhớ thơng, dới những cây ma nhiệt đới bất ngờ .Tôi yêu thời
tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã bỗng trong vắt lại nh thuỷ tinh , tôi yêu cả
đêm khuya tha thớt tiếng ồn.Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu náo động , dập
dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sớm tinh sơng với
làn không khí mát dịu , thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở.
( Sài Gòn tôi yêu - Lê Minh Hơng)
a) Tác giả giới thiệu Sài Gòn bằng cách nào ? Cái hay của cách giới thiệu ấy?
b) Ngời viết đã bộc lộ tình yêu của mình với Sài Gòn nh thế nào ? Cách bộc lộ có gì
đặc biệt?
12
Câu 2 : (6 đ) Nhà văn ngời Đức Hen rich Hai- nơ có viết đoạn thơ trong bài Th gửi
mẹ nh sau :
Con thơng sống ngẩng cao đầu , mẹ ạ
Tính tình con hơi ngang bớng , kiêu kì
Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt
Con chẳng bao giờ cúi mặt trớc uy nghi
Nhng mẹ ơi, con xin thú thật
Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào
Đứng trớc mẹ dịu dàng , chân thật
Con thấy mình bé nhỏ làm sao .
( Tế Hanh dịch)
a) Nêu ý chính của từng khổ thơ? Hai ý chính ấy có quan hệ với nhau nh thế nào?
b) Hai khổ thơ trên nối liền nhau thành một văn bản. Hãy phân tích sự liên kết chặt
ờng hành quân ra trận?
A. Nhân hoá và so sánh. B. So sánh và điệp ngữ.
13
C. Điệp ngữ và ẩn dụ. D. Điệp ngữ và nhân hoá.
2. Có sự chuyển đổi cảm giác nh thế nào trong ba câu thơ có từ nghe?
A. Thính giác xúc giác. B. Thính giác khứu giác.
B. Thính giác cảm giác C. Thính giác vị giác.
3. Nhận xét về cấu tạo của câu Nghe gọi về tuổi thơ?
A. Là câu đơn bình thờng. B. Là câu đặc biệt.
C. Là câu rút gọn. C. Cả A,B,C sai.
4. Trong bài thơ, cụm từ Tiếng gà tra đợc xuất hiện mấy lần?
A. Hai. B. Bốn.
C. Sáu. D. Tám.
Câu 2 ( 2 điểm ):
Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao
theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch nh vậy, bởi
vì Ngời sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của
quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp đời sống tâm hồn
phong phú, với những t tởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất. Đó là đời
sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gơng sáng trong thế giới ngày nay.
( Đức tính giản dị của Bác Hồ, Phạm Văn Đồng )
Tác giả đã gửi đến chúng ta điều gì qua đoạn văn trên? Suy nghĩ của em về lời
gửi ấy?
Câu 4 ( 6 điểm ):
Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ tâm hồn con ngời
( Ana tôn Prance. )
Câu nói trên của nhà văn Pháp giúp em cảm nhận đợc những gì khi học hai bài
thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
UBND huyện Bình Giang
Phòng GD và ĐT
3. Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 6: Đáp ứng yêu cầu nêu trên, diễn đạt mạch lạc, trình bày khoa học.
Có những cảm nhận và phát hiện mới mẻ, tinh tế.
- Điểm 4: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên. Có thể còn một vài sai sót nhỏ
về diễn đạt, trình bày.
- Điểm 2: Cha thật hiểu đề, bài làm còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
15
Đề số 15
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1,
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1,
hãy phát biểu cảm nghĩ của em về thân phận ng
hãy phát biểu cảm nghĩ của em về thân phận ng
ời phụ nữ trong xã hội x
ời phụ nữ trong xã hội x
a.
a.
Đề số 16
Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một truyện ngắn đã học trong ch
Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một truyện ngắn đã học trong ch
ơng
ơng
trình Ngữ văn 7.
trình Ngữ văn 7.
c/ Giới thiệu Một số sáng kiến kinh nghiệm và tài liệu s u tầm :
Giới thiệu bài văn biểu cảm về ngời thân
Trong cuc sng hng ngy, cú bit bao nhiờu ngi ỏng chỳng ta thng
yờu v dnh nhiu tỡnh cm. Nhng ó bao gi bn ngh rng, ngi thõn yờu nht
ca bn l ai cha? Vi mi ngi cõu tr li y cú th l ụng b, l m, l anh ch
lòng tôi như quặn đau hơn gấp trăm ngàn lần. Bố ơi, giá như con có thể mang những
cơn đau đó vào mình thay cho bố, giá như con có thể giúp bố kiếm tiền thì hay biết
mấy? Nếu làm được gì cho bố vào lúc này để bố được vui hơn, con sẽ làm tất cả, bố
hãy nói cho con được không?
Những lúc ấy, tôi chỉ biết ôm bố, xoa dầu cho bố, tôi chỉ muốn với bố đừng đi
làm nữa, tôi có thể nghỉ học, như vậy sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho gia đình, tôi có
thể kiếm được tiền và chữa bệnh cho bố. Nhưng nếu nhắc đến điều đó chắc chắn là
bố sẽ buồn và thất vọng ở tôi nhiều lắm.
Bố luôn nói rằng bố sẽ luôn chiến đấu. Chiến đấu cho tới những chút sức lực
cuối cùng để có thể nuôi chúng tôi ăn học thành người. Bố rất quan tâm đến việc học
của chúng tôi. Ngày xưa bố học rất giỏi nhưng nhà nghèo bố phải nghỉ học. Vào mỗi
tối, khi còn cố gắng đi lại được, bố luôn bày dạy cho mấy chị em học bài.
Trong những bữa cơm bố thường nhắc chúng tôi cách sống, cách làm người
sao cho phải đạo. Tôi phục bố lắm, bố thuộc hàng mấy nghìn câu Kiều, hàng trăm
câu châm ngôn, danh ngôn nổi tiếng…
Chính vì vậy, tôi luôn cố gắng tự giác học tập. Tôi sẽ làm một bác sĩ và sẽ
chữa bệnh cho bố, sẽ kiếm tiền để phụng dưỡng bố và đi tiếp những bước đường dở
dang trong tuổi trẻ của bố. Tôi luôn biết ơn bố rất nhiều, bố đã dành cho tôi một con
đường sáng ngời, bởi đó là con đường của học vấn, chứ không phải là con đường đen
tối của tiền bạc. Tôi sẽ luôn lấy những lời bố dạy để sống, lấy bố là gương sáng để
noi theo.
Và tôi khâm phục không chỉ bởi bố là một người giỏi giang, là một người cao
cả, đứng đắn, lòng kiên trì chịu khó mà còn bởi cách sống lạc quan, vô tư của bố.
17
Mặc dù những thời gian rảnh rỗi của bố còn lại rất ít nhưng bố vẫn trồng và chăm sóc
khu vườn trước nhà để cho nó bao giờ cũng xanh tươi.
Những giỏ phong lan có bao giờ bố quên cho uống nước vào mỗi buổi sáng;
những cây thiết ngọc lan có bao giờ mang trên mình một cái lá héo nào? Những cây
hoa lan, hoa nhài có bao giờ không tỏa hương thơm ngát đâu? Bởi đằng sau nó luôn
có một bàn tay ấm áp chở che, chăm sóc, không những yêu hoa mà bố còn rất thích
ra lẽ vô thường thanh sạch của kiếp người. Ai đã từng có một đêm thức với hoa
quỳnh, hẳn khó cầm được tấc lòng trước hình ảnh cái đẹp quá đỗi mong manh, mau
chóng tàn phai. Người xưa một lần qua núi, thấy hoa lau nở trắng bạt ngàn, đã thảng
thốt buông một câu hỏi buồn trong gió: Sao vừa nở ra đã vội bạc đầu thế hở lau ơi?
Và có một lòai cây chỉ nở hoa lúc cuối đời, nở xong là chết; nở như biết mình đã đến
và sẽ ra đi trong cuộc đời; nở như những giây phút dọn mình để giã từ thế giới; nở
tưng bừng như điệp khúc một giai điệu tráng ca. Loài đó là TRE.
Tôi nghĩ đã là người Việt Nam, dù ở đâu và làm gì, ai cũng mang trong mình
một bóng tre của quê hương, xứ sở. Sau lũy tre làng, đó là nơi hội ngộ buồn vui của
cả một cộng đồng người, của hàng bao thế hệ. Không biết tự bao giờ, tre đã tham dự
vào cuộc sống con người như một thành tố không thể thiếu được. Chuyện cổ tích
ngày xửa ngày xưa đã có cây tre trăm đốt. Và dẫu bây giờ nông thôn đã công nghiệp
hóa, tre vẫn không thể thiếu được đối với người. Đó là cái đòn gánh có thể đàn hồi
làm nhẹ vai cô thôn nữ gánh nước từ bến sông, gánh hàng ra chợ. Đó là mười sáu
vành nón lá của mẹ tảo tần qua nắng qua mưa nuôi ta khôn lớn, của em dấu nụ cười e
ấp mối tình đầu. Đó là giàn bí, giàn bầu nặng lòng câu ca” bầu ơi thương lấy bí cùng”
mà cha ngồi hóng mát mỗi chiều. Đó là sợi lạc buộc chiếc bánh chưng xanh luôn gợi
nhắc truyền thuyết Lang Liêu Tre thủy chung một mối tình vĩnh cửu với người dân
Việt.
Tre lặng lẽ hiến dâng cho đời và hy sinh tất cả. Trong hành trình dâng hiến của mình,
tre dâng tặng con người âm thanh từ máu thịt của nó. Tre tạo nên tiếng sáo Trương
Chi làm điêu đứng người con gái cành vàng lá ngọc. Tre tạo nên cây đàn bầu khiến cả
thế giới phải nghiêng mình trước ngón độc huyền của một dân tộc, mà dân tộc ấy lại
đa tình làm sao: Đàn bầu ai gảy nấy nghe, làm thân con gái chớ nghe đàn bầu! Trên
non ngàn Tây Nguyên, hồn tre nứa nhập vào đàn t’rưng, nhập vào đàn klông put, đàn
chim đing, đàn đinh pah, và cả ching kram (chiêng tre) nữa tạo nên âm sắc núi rừng
Việt Nam độc đáo, không nơi nào có được. Và trong những ngày hội tưng bừng trên
đỉnh non ngàn này, không thể thiếu những ché rượu cần mà những chiếc cần như
những chiếc cầu của tình bạn, tình yêu, của men nồng cuộc sống
Từ măng non, tre vươn thẳng làm bạn với người, làm ngọn roi dạy dỗ con
mặt của mình trên trái đất. Đó là một cách đi vào cõi chết rất đẹp: cả tre và hoa đều
chết đứng như phơi gan ruột cùng trời đất chứ không chịu rủ xuống, lụi tàn như bao
loài hoa khác. Cái chết ấy không hề làm cho người ta thấy một chút bi ai nào, ngược
lại, nó tạc dáng hình giữa trời đất mênh mông, giữa muôn vàn hoa lá như một triết
nhân đã ngộ ra chân lý về lẽ sống chết của con người.
20
Tài liệu tham khảo bồi dỡng HSG
môn Ngữ văn 8
*****
Tuần 1
Bài 1khái quát về vhvn từ đầu thế kỷ xx đến 1945
A: Yêu cầu:
- Giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về giai đoạn văn học Việt Nam từ thế kỷ XX
đến 1945
- Rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát vấn đề VH.
B: nội dung cơ bản
1. Khái quát về tình hình xã hội và văn hoá Việt Nam những năm đầu thế kỷ
2. Quá trình phát triển của dòng văn học Việt Nam đầu thế kỷ
a) Chặng thứ nhất: Hai thập niên đầu thế kỷ XX
b) Chặng thứ hai: Những năm hai mơi của thế kỷ XX
c) Chặng thứ ba: Từ đầu những năm 30 đến CMT8- 1945
3. Những đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8
1945
a) Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá
b) Văn học hình thành hai khu vực (hợp pháp và bất hợp pháp) với nhiều trào lu
cùng phát triển
c) Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong
phú.
4. Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho từng trào lu văn học:
vẫn phát triển mạnh mẽ, ngày càng phong phú và có chất lợng nghệ thuật cao, nhịp
với sự phát triển của phong trào cách mạng. Thơ văn cách mạng đã nói lên một cách
thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến
sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỷ.
C: Ph ơng pháp N.C
1.Tài liệu tham khảo:
- Bài khái quát về văn học Việt Nam: +) SGK NV8 trang 3-11
+) Giáo trình VHVN tập 1 trang1-73
2.bài tập củng cố:
1) Văn học thời kỳ từ XX đến 1945 phát triển với nhịp độ khẩn trơng, mau lẹ
nh thế nào?
2)Vì sao nói văn học nửa đầu TK XX đến 1945 phát triển phong phú rực rỡ và
khá hoàn chỉnh ( về thể loại)
3)Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm văn học đầu TK đến 1945.
*****************************************
Bài 2
Thanh tịnh và Tôi đi học
a.nội dung
1. Khái quát kiến thức tác giả (tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp)
2. Củng cố lại vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của áng văn giàu chất thơ Tôi
đi học
3. Luyện đề
GV hớng dẫn cho HS lập dàn ý cho các đề sau
Đề 1 :
Hãy phân tích để làm sáng tỏ chất thơ của truyện Tôi đi học (Nâng cao ngữ
văn trang 10)
Đề 2: Cảm nghĩ về truyện ngắn Tôi đi học (Nâng cao NV trang 13)
Đề 3: Tìm những nét tơng đồng trong cảm xúc của nhà thơ Huy Cận trong bài Tựu
trờng và nhà văn Thanh Tịnh trong Tôi đi học
22
bé lần đầu tham dự ngày tựu trờng. Cái ý thức về một ngày đặc biệt trong cuộc đời
đã tạo lên tâm trạng vừa bỡ ngỡ vừa hồi hộp và không phải không pha chút tự hào của
một cậu bé bỗng cảm thấy mình đang là một ngời lớn. Chính vì thế mà cậu bé con
mới ngày hôm qua thôi chắc hẳn còn bé bỏng, nghịch ngợm và vô tâm xiết bao, ngày
hôm nay đã biết để ý vẻ đẹp của thiên nhiên- một buổi mai đầy sơng thu và gió
lạnh, đã cảm nhận đợc một cách thật sâu sắc vẻ âu yếm trong bàn tay ngời mẹ, vẻ
hiền từ và cảm động trong cái nhìn của ông đốc trờng Mĩ Lí hay thái độ nhẹ nhàng
của các thầy giáo, của các phụ huynh đối với mình và những cậu bé nh mình Dờng
nh đây chính là lần đầu tiên cậu khám phá ra những điều đó vậy! Ngoài ra, cũng cần
phải nói rằng tôi đi học vốn là những dòng hồi tởng, cái hiện lên qua truyện ngắn
không đơn thuần là một ngày tựu trờng mà là những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
trờng. Bên cạnh cái nhìn của nhân vật tôi trong quá khứ cậu bé con lần đầu tiên
đi học, còn có cái nhìn của nhân vật tôi trong hiện tại ngời đang ngồi ghi lại
những ký ức về buổi tựu trờng đầu tiên của mình, đang dõi theo từng bớc chân của
tôi trong quá khứ một cách bao dung (vì thế nên trong truyện ngắn mới có thể xuất
hiện những chi tiết nh: Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi: - Mẹ đa bút thớc
cho con cầm. mẹ tôi cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt thật âu yếm: - Thôi để mẹ cầm cũng
đợc . Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ ngời thạo mới
cầm nổi bút thớc. Chi tiết trên mặc dù đợc nhìn bằng cặp mắt của tôi- cậu bé trong
quá khứ nhng rõ ràng những nhận xét nh cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ
chỉ có thể là của tôi trong hiện tại). Sự đan xen hai cái nhìn này thật hoà hợp với
phong cách của truyện ngắn, từ cách lựa chọn từ ngữ, cách so sánh ví von cho đến
giọng văn đều toát lên vẻ trong trẻo mà lại hiền hoà. Đây phải chăng là một trong
23
những lí do làm cho ngời đọc dù thuộc thế hệ nào, lứa tuổi nào cũng tìm thấy chính
mình trong nhân vật tôi của truyện?
Bớc vào khu vờn kí ức có cái tên Tôi đi học, ta dờng nh đợc một bàn tay
tin cậy và êm ái dẫn dắt đi từ dòng đầu đến dòng cuối. Tôi đi học giống nh một nốt
lặng, một mảnh nhỏ, một góc khuất trong cuộc sống rộng lớn. Truyện ngắn không
viết về những cái mới, cái lạ (có mới lạ gì đâu một ngày đầu tiên đi học mà học trò
thể h cấu vì nếu thế tác phẩm sẽ không hay, sẽ tẻ nhạt nếu những gì diễn ra trong
cuộc đời nhà văn không có gì đặc sắc. Những ngày thơ ấu là một tập hồi ký ghi lại
những gì đã diễn ra thời thơ ấu của chính nhà văn. Ta có thể cảm nhận đợc tất cả
những tình tiết, chi tiết trong câu chuyện đều có thật. Có nớc mắt của Nguyên Hồng
thấm qua từng câu chữ.
b) Tóm tắt hồi ký:
Chú bé Hồng nhân vật chính lớn lên trong một gia đình sa sút. Ngời cha sống
u uất thầm lặng, rồi chết trong nghèo túng, nghiện ngập. Ngời mẹ có trái tim khao
khát yêu đơng đành chôn vùi tuổi thanh xuân trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc.
Sau khi chồng chết, ngời phụ nữ đáng thơng ấy vì quá cùng quẫn đã phải bỏ con đi
kiếm ăn phơng xa. Chú bé Hồng đã mồ côi cha lại vắng mẹ, sống thui thủi cô đơn
giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những ngời họ hàng giàu có, trở thành đứa bé đói
rách, lêu lổng, luôn thèm khát tình thơng yêu mà không có. Từ cảnh ngộ và tâm sự
của đứa bé côi cút cùng khổ, tác phẩm còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội
đồng tiền, cái xã hội mà cánh cửa nhà thờ đêm Nô-en cũng chỉ mở rộng đón những
ngời giàu sang khệnh khạng bệ vệ và khép chặt trớc những kẻ nghèo khổ trơ trọi
24
hèn hạ; cái xã hội của đám thị dân tiểu t sản sống nhỏ nhen, giả dối, độc ác, khiến
cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo ; cái xã hội đầy những thành kiến cổ hủ
bóp nghẹt quyền sống của ngời phụ nữ
c)Giá trị nội dung và nghệ thuật
3.Đoạn trích Trong lòng mẹ
Xây dựng dàn ý cho đề bài sau
Đề 1: Một trong những điểm sáng làm nên sức hấp dẫn của chơng IV (trích hồi ký
Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng) là nhà văn đã miêu tả thành công những rung
động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại . Hãy chứng minh.
Đề 2: Có nhà nghiên cứu nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng. Hãy chứng minh
Đề 3: Chất trữ tình thấm đợm Trong lòng mẹ
Đề 4: Qua nhân vật trẻ em trong đoạn trích Trong lòng mẹcủa Nguyên Hồng hãy
sự chăm sóc, lại phải nghe những lời rèm pha xúc xiểm của ngời cô độc ác nhng tình
cảm của bé Hồng hớng về mẹ vẫn mãnh liệt duy nhất một phơng, không bị những
rắp tâm tanh bẩn xúc phạm đến. Chính tình yêu thơng mẹ tha thiết đã khiến cho bé
Hồng có một thái độ kiên quyết, dứt khoát.
- Sự căm thù những cổ tục đã đầy đoạ mẹ: Lòng căm ghét của bé Hồmg đợc
diễn đạt bằng những câu văn có nhiều hình ảnh cụ thể, gợi cảm và có nhịp điệu dồn
dập tựa nh sự uất ức của bé ngày một tăng tiến: Cô tôi nói cha dứt câu, cổ họng tôi
đã nghẹn ứ không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là một vật nh hòn
đá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lại mà cắn, mà nhai, mà nghiến
cho kỳ nát vụn mới thôi.
- Khát khao gặp mẹ cháy bỏng: Ngòi bút của nhà văn đã thể hiện thành công
đặc sắc khi miêu tả với phơng pháp so sánh nh khát khao của ngời bộ hành đi giữa sa
25