Ngữ văn 6-7-8-9 Năm học 08-09 - Pdf 42

Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
Tuần 1 - Bài 1.
Tiết 1:
Ngày dy: 6a:
6b:
6c:
Văn bản
Con rồng - cháu tiên
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng - Cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
- Kể lại truyện.
B/Ch
B. Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra: bài soạn của học sinh; ổn định lớp.
* Bài mới:
Mỗi con ngời chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi
gắm trong những truyền thuyết, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc Việt chúng ta đời đời sinh sống trên
dải đất dài và hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo -
Truyền thuyết "Con Rồng - Cháu Tiên" trớc hết chúng ta cần hiểu truyền thuyết là gì?
I/ Giới thiệu chung:
Học sinh đọc chú thích SGK (7)
Giáo viên lu ý học sinh về thể loại "truyền thuyết"
II. Đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc, kể:
* Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kỳ, tởng tợng.
- Cố gắng thể hiện hai lời đối thoại của 2 nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Giáo viên đọc.
- Học sinh đọc, nhận xét, sửa.

gốc, hình dáng, tài năng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
- Lạc Long Quân nòi Rồng, con thần Long
Nữ, quen sống ở dới nớc; Âu Cơ là dòng
Tiên ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông.
- Lạc Long Quân có sức khoẻ vô địch, có
nhiều phép lạ. Âu cơ xinh đẹp tuyệt trần,
yêu thiên nhiên, cây cỏ.
- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ yêu quái,
dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
? Qua những chi tiết giới thiệu đó, em có
nhận xét nh thế nào về 2 vị thần?
(Và Lạc Long Quân kết duyên cùng Âuu Cơ
có nghĩa là những vẻ đẹp cao quí của thần
tiên đợc hoà hợp. Sự hoà hợp đó diễn ra nh
thế nào? kết quả ra sao)
-> Sự kỳ lạ, lớn lao, tài năng phi thờng, vẻ
đẹp cao quý của hai vị thần.
b. Diễn biến truyện:
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ,
sinh bọc trăm trứng, nở ra trăm ngời con
khoẻ đẹp.
? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh bọc trăm
trứng, nở thành trăm ngời con khoẻ đẹp có ý
nghĩa gì?
(Từ "đồng bào" mà Bác Hồ nói có nghĩa là
cùng bào thai, mọi ngời trên đất nớc ta đều
cùng chung một nguồn gốc. Nh vậy trong t-
ởng tợng mộc mạc của ngời Việt Cổ, nguồn
gốc dân tộc chúng ta thật đẹp, là con cháu

? Qua những chi tiết đó, em biết thêm gì về
xã hội, phong tục, tập quán của ngời Việt cổ
xa?
(Tên nớc đầu tiên của chúng ta là Văn Lang
nghĩa là đất nứoc tơi đẹp, sáng ngời, có
văn hoá. Thủ đô đầu tiên của Văn Lang là
Phong Châu. Các triều đại Vua Hùng nối
tiếp nhau -> Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vơng là một xã hội văn hoá dù còn sơ khai).
C. Kết thúc truyện:
Con cháu Tiên - Rồng lập nớc Văn Lang với
các triều đại Vua Hùng.
5. Tìm hiểu ý nghĩa - Ghi nhớ:
? Qua truyền thuyết này, em hiểu gì về dân
tộc ta? (Đó là cách giải thích của ngời Việt
Cổ về nguồn gốc dân tộc ta)
- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao
quí, là một khối đoàn kết, vững bền.
? Truyền thuyết này đã bồi đắp trong em
những tình cảm nào? (học sinh thảo luận).
Yêu quí, tự hào về truyền thống dân tộc;
đoàn kết, yêu thơng mọi ngời.
? Truyền thuyết bao giờ cũng có cái "lõi sự
thật lịch sử ", vậy "..." của truyền thuyết này
là gì?
Yếu tố lịch sử: Triều đại các vua Hùng
? Bên cạnh đó, yếu tố chính làm nên thành
công của truyền thuyết này là gì? Học sinh
đọc ghi nhớ: SGK-8
Yếu tố, chi tiết tởng tợng, kì ảo.

loại truyện này?
? Kể lại truyện "Con rồng - Cháu tiên". Nêu cảm nhận cảm em về văn bản này?
* Bài mới:
Hàng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta - những con cháu vua Hùng - lại hồ hởi chở lá
dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Bánh chng, bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất
bổ, luôn có mặt để làm nên hơng vị tết cổ truyền dân tộc mà còn hàm chứa bao ý nghĩa sâu xa, lý
thú. Hai thứ bánh đó gợi chúng ta nhớ lại một truyền thuyết từ rất xa xăm...
I. Giới thiệu chung:
Truyện thuộc thể loại truyện truyền thuyết về thời đại các vua Hùng.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc, kể;
* Đọc giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý lời nói của thần trong giấc mộng của Lang Liêu cần đọc
giọng âm vang, xa vắng, giọng vua Hùng đĩnh đạc, chắc khoẻ.
* Kể:
+ Tìm các sự việc chính trong truyện.
- Hùng vơng chọn ngời nối ngôi.
- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ.
- Lang Liêu làm bánh.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua cha chọn để tế trời, đất và Lang Liêu đợc chọn nối ngôi vua.
+ Kể VB.
2. Chú thích:
Lu ý chú thích: 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13 ( từ cổ, từ ghép, thành ngữ).
3. Bố cục. 3 phần:
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Giới
hạn & nội dung từng phần?
Phần 1: Từ đầu... "Chứng giám"
Phần 2: Tiếp ... "Nặn hình tròn"
Phần 3: Còn lại.
4. Phân tích:
a. Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi.

- Các lang đua nhau làm cỗ thật to, thật hậu.
? Còn Lang Liêu thì sao? (và một đêm,
chàng nằm mộng thấy...)
Lang Liêu rất buồn vì chàng chỉ có khoai, lúa.
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ.
? Vì sao, trong các con vua chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ
(ý thần đó là: Trong trời đất không có gì quí
bằng hạt gạo. Các thứ khác tuy ngon, khan
hiến, con ngời không làm ra đợc. ý thần
chính là ý của nhân dân, trân trọng lúa gạo
của trời đất cũng là trân trọng kết quả mồ
hôi công sức của nhân dân, bởi nhân dân
coi hạt gạo là ngọc thực-cái ăn quí nh
ngọc).
- Thần giúp đỡ Lang Liêu vì:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất.
+ Tuy là lang nhng chàng chăm lo việc đồng áng,
trồng khoai lúa. Phận của chàng gần gũi trong dân
thờng tuy thân là con vua.
+ Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần và thực
hiện đợc ý thần.
- Lang Liêu làm bánh.
? Qua việc Lang Liêu làm 2 loại bánh lễ TV
em hiểu nh thế nào về chàng?
(Trong tâm trí chúng ta, Lang Liêu hiện lên
nh một ngời anh hùng. Hình ảnh của chàng
khiến chúng ta nhớ đến hình ảnh của Mai
An Tiêm trong sự tích da hấu. Cả Lang Liêu
và Mai An Tiêm đều là...)

(thảo luận)
III. Tổng kết - ghi nhớ
- Truyện đề cao lao động, sáng tạo, đề cao nghề
nông; ca ngợi tài đức của Lang Liêu, chàng hiện
lên nh một ngời anh hùng văn hoá.
? Đồng thời, truyện còn nhằm giải thích
điều gì?
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh ch-
ng, bánh giầy.
? Yếu tố giúp truyện sống mãi với thời gian. - Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian (thi tài, đợc thần giúp).
- Đọc ghi nhớ T12.
* Ghi nhớ: SGK.
VI. Luyện tập:
- Kể chuyện: hình thức kể tiếp sức hoặc xì điện.
- Thảo luận: ý nghĩa phong tục làm bánh chng, bánh giày trong ngày Tết.
Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân ta. ông cha ta đã xây dựng
phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Quang
cảnh ngày Tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn nét đẹp văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy".
- Chi tiết nào làm em thích nhất? Vì sao?
(VD: Lang Liêu nằm mộng thấy thần -> chi tiết thần kỳ đợc xây dựng bởi trí tởng tợng phong phú
của nhân dân, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện. Trong lúc Lang Liêu buồn, tủi thân và tởng
chừng nh thất vọng thì chàng đợc thần giúp đỡ. Đây là kiểu mô típ ta thờng hay bắt gặp trong các
truyện cổ tích sau này nh anh Khoai khi không thể tìm đợc cây tre trăm đốt... ngoài ra chi tiết còn
có ý nghĩa đề cao giá trị của hạt gạo và đó chính là giá trị lao động của con ngơì).
V. H ớng dẫn về nhà:
- Đọc, kể lại truyện.
- Bức tranh SGK - 10 minh hoạ cho đoạn truyện nào? Em hãy kể lại đoạn văn bản đó.
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao chàng lại làm hai loại bánh (trong tâm trạng vô cùng mừng

? Xác định xem đơn vị nào vừa là 1 từ, vừa
là 1 tiếng?
? Vậy đơn vị tiếng đợc dùng làm gì?
Đơn vị từ đờng dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng đợc coi là 1 từ?
Qua đó em hiểu nh thế nào là từ?
- Đơn vị vừa là 1 từ, vừa là 1 tiếng:
"Thần, dạy, dân, cách, và"
- Đơn vị là từ gồm 2 tiếng:
"Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở"
- Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
c. Ghi nhớ: SGK 13.
(Đ/n trên nêu lên đặc điểm của từ)
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này chúng ta phân biệt từ
với tiếng, bởi tiếng chỉ có chức năng tạo từ. Một tiếng có thể dùng đặt câu tạo nên 1 từ đơn.
Trong số các đơn vị tạo câu, từ là đơn vị nhỏ nhất. Lớn hơn từ là cụm từ bao gồm những từ.
II. Từ đơn và từ phức:
a. Ví dụ:
Cho câu văn: Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chng,
bánh giầy.
b. Nhận xét:
Giáo viên phát phiếu cho nhóm
Học sinh điền từ vào bảng phân loại
Từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm,...
Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
- Từ láy: trồng trọt.

Bài tập 3:
Liệt kê từ ghép theo các nhóm từ ghép: (Phân công các nhóm thi điền tiếp sức, tổ nào nhanh hơn,
nhiều hơn).
- Cách chế biến: rán, nớng, hấp, nhúng, tráng-cuốn, chng.
- Chất liệu làm bánh: nếp tẻ, khoai, sắn, ngô, đậu xanh, mì, tôm...
- Tính chất của bánh: dẻo, phồng.
- Hình dáng của bánh;: gối, khúc, xốp, quẩy.
Bài tập 4:
"Thút thít": tiếng khóc nhỏ trong họng khi có điều tủi thân, ấm ức: tơng đơng sụt sùi, rng rức, ti tỉ.
Bài tập 5:
Thi tìm nhanh các từ láy
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc...
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè..
- Tả dáng điệu: lừ đừ, nghênh ngang.
- Đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy (viết về ngời).
IV. H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
8
Từ
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009

Tập làm văn:
Giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
A. mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà các em đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
B. tiến trình bài dạy:

b. Muốn biểu đạt ý đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo
lập văn bản nghĩa là phải nói, viết có đầu, có
đuôi, có mạch lạc, đủ lý lẽ.
? Câu ca dao này sáng tác ra nhằm mục đích
gì? Muốn nói lên vấn đề gì? (chủ đề gì?) (GT':
chí hớng = hoài bão, lý tởng).
c. "Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai"
- Mục đích: nêu lên một lời khuyên.
- Chủ đề: giữ chí cho bền (tức là không dao
động khi thấy ngời khác thay đổi chí hớng).
? Câu ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Em
thấy cặp lục bát này liên kết với nhau nh thế
nào về luật thơ và ý?
Cặp lục bát có sự liên kết giữa luật thơ và ý.
+ Về luật thơ: Liên kết bằng cách hiệp vần "bền
- nên"
+ Về ý: Câu 6 nêu chủ đề, câu 8 làm rõ ý, giải
thích, bổ sung cho câu 6.
? Vậy em thấy câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý cha?
Biểu đạt 1 ý trọn vẹn: khuyên mỗi ngời cần giữ
vững ý chí, không nên dao động cho dù ngời
khác có đổi thay.
Câu ca dao là một văn bản.
G/v : ng Vn Thanh
9
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
* Ghi nhớ SGK.
? Vậy văn bản là gì?

* Đọc lại ghi nhớ:
II. Luyện tập:
Bài 1:
Đọc các ví dụ:
Xác định phơng thức biểu đạt của các ví dụ đó:
a. Tự sự c. Nghị luận đ. Thuyết minh.
b. Miêu tả d. Biểu cảm.
Bài 2:
T
2
"CR-CT" (kiểu văn bản tự sự vì T
2
này đã trình bày diễn biến sự việc nhằm giải thích nguồn gốc
ngời Việt, nguồn gốc dân tộc Việt)
? Kể tên một văn bản tự sự khác mà em biết?
III. H ớng dẫn về nhà:
- Hiểu nội dung phần ghi nhớ.
- Hoàn thành bài tập.
- Tìm thêm ví dụ vầ các kiểu văn bản.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
10
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
Tuần 2 - Bài 2.
Tiết 5: Văn bản
10.9.05 Thánh gióng
A. mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.
- Kể lại đợc văn bản này.

- Gióng lớn lên khác thờng.
- Gióng ra trận đánh giặc.
- Gióng bay về trời và những dấu tích còn lại.
- Gióng đợc tôn là Thánh đợc vua phong là Phù Đổng Thiên Vơng.
* Kể lại từng đoạn.
2. Chú thích: 1, 2, 4, 6, 17.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Phân tích.
a. Giới thiệu chung:
? Câu chuyện xảy ra vào không gian thời gian
nào? ở đâu?
? Nhân vật chính của truyện là ai?
- Vào đời Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng.
- Cậu bé làng Gióng có công đánh đuổi giặc
Ân, đợc suy tôn là Thánh Gióng.
G/v : ng Vn Thanh
11
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
(Ngoài nhân vật chính còn có nhiều nhân vật
phụ nh... các nhân vật này cùng giúp câu
chuyện phát triển và các nhân vật phụ giúp
làm nổi bật nhân vật chính).
b. Diễn biến của truyện.
? Gióng đợc sinh ra trong hoàn cảnh nh thế
nào?
- Hai vợ chồng già không có con, bà vợ ớm thử
vết chân to thụ thai Gióng
? Em có nhận xét gì về chi tiết này?
Kỳ lạ, hoang đờng báo hiệu những điều khác
? Chi tiết đó có ý nghĩa nh thế nào?

Và chi tiết đó còn thể hiện ở mơ ớc có sức mạnh vô song để chiến thắng ngoại xâm của cha ông
ta.
Và ngày nay, trong hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức các cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đó
là một hình thức tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa).
(Đây là hình ảnh đợc thần thánh hoá, là tợng
đài bất hủ về sự... Khi tình thế đặt vấn đề sống
còn cấp bách thì đòi hỏi sự vơn mình lên phi th-
ờng nh vậy).
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ Sự trởng
thành vợt bậc về hùng khí, tinh thần của dân tộc
trớc nạn ngoại xâm.
- Rồi tráng sĩ ra trận. Tìm chi tiết? - Gióng ra trận, dùng roi sắt, nhổ tre diệt giặc
? Đó là hình ảnh mang tính chất nh thế nào?
(Chi tiết này có sự đan xen, kết hợp nhuần nhuỵ
giữa yếu tố hoang đờng kỳ ảo của những chi
tiết đời thờng khiến hình ảnh của ngời anh
hùng thêm gần gũi của chúng ta. Đó là những
ngời anh hùng Việt Nam. Nh sau này nhân dân
ta dùng chông tre, gậy tầm vông diệt giặc).
c. Kết thúc truyện.
G/v : ng Vn Thanh
12
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
(Gióng là ngời anh hùng làm việc nghĩa, vô t,
không màng danh lợi. Gióng ra đời phi thờng
thì ra đi cũng phi thờng).
? Truyền thuyết này liên quan đến những sự
thật lịch sử nào?
- Gióng cởi áo giáp sắt, cỡi ngựa bay về trời.
- Vua Hùng phong cho Gióng là Phù Đổng

* Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là từ đơn? từ phức? Xác định các từ đơn, từ phức trong VD: "Thiếu bánh chng, bánh giầy
là thiếu hẳn hơng vị ngày Tết".
? Phân biệt từ ghép và từ láy? Cho ví dụ.
* Bài mới:
Nếu nh ở bài học trớc, chúng ta thấy việc phân loại từ là dựa vào tiêu chí cấu tạo của từ thì một tiêu
chí khác để phân loại từ là dựa vào nguồn gốc của từ và dựa vào tiêu chí này chúng ta có từ TV gồm:
Từ thuần Việt và từ mợn.
I. từ thuần việt và từ mợn:
Học sinh quan sát ví dụ.
? Trong ví dụ a, những từ nào em thấy dễ
hiểu.
Những từ thuần Việt.
? Trong ví dụ a trên, em hiểu từ "trợng. Tráng
sĩ" nghĩa là gì?
("Tráng? Khoẻ mạnh, to lớn: cờng tráng, trai
tráng, tráng kiệt")
"Sĩ": Ngời trí thức thời xa thờng đợc tôn trọng:
thi sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ,...
? Em có biết các từ "trợng", "tráng sĩ" và một
số vừa kể có nguồn gốc từ đâu?
1. Ví dụ:
a. "Chú vé vùng dậy... một tráng sĩ, mình cao
hơn trợng"?
2. Nhận xét.
"Trợng" đơn vị đo độ dài của ngời TQ cổ (

3,33m) ý nói rất cao.
- "Tráng sĩ" ngời có sức lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ, thờng làm việc lớn.

? Em hiểu ý kiến đó nh thế nào? (mợn từ có mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc. Mợn từ có ý
nghĩa tiêu cực làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp và nếu tuỳ tiện sẽ gây sự khó hiểu).
? Nêu ghi nhớ.
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.
Thảo luận theo nhóm (3 nhóm, 3 phần).
a. Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b. Gia nhân
-> Hán Việt
c. Pốp, In tơ nét (Anh)
Bài tập 2:
Xác định nghĩa cùa từng tiếng tạo thành từ Hán Việt.
(Giáo viên lu ý học sinh: các từ Hán Việt đều là từ ghép nhng trong mỗi từ ghép đó, đơn vị cấu tạo
nên không gọi là từ đơn nh từ Tiếng Việt mà gọi là yếu tố Hán Việt vì các yếu tố đó không dùng
độc lập để tạo câu đợc. Ví dụ: Không thể nói: Hôm nay tôi đi khấn phim).
Bài tập 3:
Các nhóm thảo luận, cử đại diện, lầm lợt ngời ở dới nêu từ. Cứ đợc 1 từ, bạn ở trên lên đợc một bậc
thang. Nhóm nào lên cao nhất sẽ thắng.
Bài tập 4:
Dùng các từ mợn: phôn, phan, nốc ao trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, ngời thân.
Cũng có thể viết trong những tin trên báo. Ưu điểm là ngắn gọn, nhợc điểm là thiếu trang trọng,
không phù hợp trong giao tiếp chính thức.
IV. H ớng dẫn về nhà;
- Học theo nhóm: chính tả (nghe-viết): Văn bản "Thánh Gióng".
- Học, hiểu bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 7, 8
11/9/2005

- Ngời kể muốn thông báo, cho biết, giải
thích...
? Trong những trờng hợp trên câu chuyện
phải có ý nghĩa nào đó? VD: Nếu muốn cho
bạn biết Lan là một ngời bạn tốt, ngời đợc
hỏi phải kể những việc nh thế nào về Lan?
Vì sao?
- Câu chuyện kể phải có một ý nghĩa nào đó.
Ví dụ: phải kể về những cử chỉ, lời nói, hành
động tốt, có ý nghĩa của Lan; thái độ của
mọi ngời xung quanh Lan. Đó là những biểu
hiện của một ngời bạn tốt -> Tìm hiểu con
ngời
? Với trờng hợp "Bạn An gặp chuyện gì mà
thôi học nhỉ thì cần kể câu chuyện nh thế
nào mới gọi là có ý nghĩa"
" Bạn An gặp chuyện gì mà thôi học nhỉ" ->
ngời kể phải kể câu chuyện có nêu những
nguyên nhân, hoàn cảnh, suy nghĩ khiến An
phải thôi học -> giải thích sự việc.
? Chúng ta đã học Văn bản "TG". Hãy nhắc
lại diễn biến các sv chính của văn bản này?
Nêu nhận xét về cách trình bày sv? -> Hai
câu chuyện kể ở trên và văn bản TG đều đợc
viết theo phơng thức tự sự.
? Vậy em hiểu tự sự là gì?
(Giáo viên lu ý: Chuỗi sự việc trong văn bản
là việc sắp xếp các sự việc: Sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng tạo nên một kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa. Các sự việc đợc

sắt.
+ Cả bé và Mèo con đều nghĩ bọn chuột vì tham ăn mà mắc bẫy.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột sập bẫy chí cha, chí choé.
+ Sáng, chẳng thấy chuột, chẳng thấy cá, chỉ thấy ở giữa lồng Mèo đang cuộn tròn ngáy khì khò và
chắc Mèo ta đang mơ.
+ Giấc mơ của Mèo.
Bài tập 3:
- Văn bản "Huế..." là văn bản tự sự. Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu đa tin là chính chứ không cốt
trình bày đầy đủ, chi tiết diễn biến sự việc (Kiểu kể chuyện thời sự).
- Văn bản "Ngời Âu Lạc..." là văn bản tự sự vì nó trình bày lại một sự kiện lịch sử dân tộc (Kiểu kể
chuyện lịch sử ).
III. H ớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 4, 5.
- Làm bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tuần 3 - Bài 3.
Tiết 9:
Ngày 14/9/2005 Văn bản
Sơn tinh - thuỷ tinh
A. mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết này nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở Châu thổ Bắc Bộ thuở các vua
Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai trong cuộc
sống của mình.
- Hiểu ý nghĩa truyện ca ngợi tài trí của con ngời, ớc mơ con ngời chế ngự đợc thiên nhiên.
B. tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ.
? Em thích đoạn nào nhất trong truyện TG? Kể sáng tạo đoạn đó.
? Nhận xét phần kết truyện.

? Phần mở truyện làm nhiệm vụ gì?
? Tìm các chi tiết miêu tả 2 n/v chính?
(Thảo luận nhóm)
* Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
? Nêu nhận xét của em về các chi tiết miêu tả 2
thần?
Kì dị, oai phong với những chi tiết rất kì lạ.
Nhiều tài lạ, đều xứng đáng là rể vua Hùng.
? Qua đó em nhận thấy hai thần có đặc điểm,
tính cách gì?
(Đó là cách giải thích nhân vật khiến ngời nghe
bị lôi cuốn và muốn đợc dõi theo diễn biến
truyện).
? Đọc lại điều kiện chọn rể của vua Hùng và em
có nhận xét gì về điều kiện này?
b. Diễn biến truyện: Vua Hùng kén rể.
- Điều kiện: Ngời vừa có tài, vừa dâng lễ vật
sớm. Lễ vật trang nghiêm, giản dị, quý hiếm, kỳ
lạ, nhng mang tính truyền thống.
? Có ý kiến cho rằng qua việc đa ra lễ vật,
chúng ta đã ngầm đoán hiểu đợc ý của vua cha.
Em thấy thế nào (Qua đó chúng ta hiểu thêm về
thái độ của ngời Việt Cổ đối với núi rừng và lũ
lụt. Lũ lụt là kẻ thù gieo tai hoạ còn núi rừng là
quê hơng, là ích lợi, là bè bạn, ân nhân).
Vua Hùng ngầm chọn Sơn Tinh bởi lễ vật
chủ yếu là sản vật của rừng núi.
Và việc kén rể bằng thi tài từ những điều kiện
do bố vợ đặt ra đã trở thành môtíp quen thuộc
trong truyền thuyết, cổ tích.

18
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
? Chứng kiến cuộc giao tranh, em có tình cảm
nh thế nào dành cho 2 vị thần?
(Thảo luận)
? Có ý kiến cho rằng: chi tiết "thần nớc đành
rút quân về" có thể là chi tiết kết thúc truyện đ-
ợc. ý kiến em thế nào?
c. Kết truyện.
? ở đây tác giả dg lại chọn cách kết thúc ra
sao?
- Giải thích hiện tợng lũ lụt miền Bắc Bộ.
? Qua đó, nhân dân ta muốn gửi gắm ớc mơ
gì?
- Mơ ớc con ngời chiến thắng, chinh phục thiên
nhiên.
? Nêu ý chính của truyện. 5. Tổng kết - ghi nhớ: SGK.
III. Luyện tập
- Có 2 bạn tranh luận với nhau: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh cùng tài giỏi, tớ muốn Thuỷ Tinh thắng nh
thế mới là đỡ bị thiệt cho chàng. Em hãy giúp bạn giải thích cho bạn kia hiểu vì sao lại không thể
có kết thúc nh vậy.
- Thảo luận cách đặt tên cho văn bản.
- Tìm những truyện dân gian cũng có cách dùng tên nhân vật chính làm tên truyện.
? Học truyền thuyết này, em có suy nghĩ gì về việc nhà nớc ta và nhân dân ta hiện nay đang tích
cực xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm trị nạn phá rừng bừa bãi và trồng rừng phủ xanh đất trống
đồi núi trọc.
* Liên hệ: Sóng thần ở Nam á, bão Kĩ ở nớc Mỹ, bão lụt ở nớc ta.
IV. hớng dẫn về nhà.
- Đọc bài "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" thơ Nguyễn Nhợc Pháp.
- Viết đoạn văn tự sự về cuộc giao tranh giữa 2 thần.

- Phần bên phải: nội dung giải thích nghĩa của
từ.
.
- Mỗi từ có 2 mặt biểu hiện: Hình thức và nội
dung. Vậy nghĩa của từ ứng với phần nào?
(Nội dung là cái chứa đựng bên trong hình thức
của từ. Nội dung là cái có từ lâu đời).
- Nghĩa của từ ứng với mặt biểu hiện nội dung.
Ví dụ: - "Cây"
+ Hình thức: là từ đơn một tiếng.
+ Nội dung: Chỉ một loài thực vật.
"Xe đạp"
+ Hình thức: Là từ ghép 2 tiếng.
+ Nội dung: Chỉ một loại phơng tiện dời chỗ dùng lực ở chân tác động làm quay bánh xe khiến
xe chuyển dịch.
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
Bài tập nhanh:
3. Ghi nhớ: SGK.
? Em có thể cho một từ và tìm hiểu nghĩa của
nó (các nhóm chuẩn bị).
II. Cách giải thích nghĩa của từ.
? Có thể thay thế từ "tập quán" và "thói quen"
cho nhau đợc không?
(Lớp 8 chúng ta sẽ học về trờng nghĩa của từ,
các em sẽ rõ hơn về vấn đề này).
1. Ví dụ: SGK.
2. Nhận xét:
* Câu a: Ngời Việt có tập quán ăn trầu: Thay
thế đợc vì "Tập quán" có nghĩa rộng thờng gắn
với chủ thể là số đông.

Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
"Thông minh".
? Vậy qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về
các cách giải thích nghĩa của từ.
3. Ghi nhớ: SGK.
III. luyện tập.
Bài 1: Tập trung vào văn bản đã học.
Các nhóm chuẩn bị để điền vào bảng học nhóm.
1. Phúc ấm: Phúc của tổ tiên để lại cho con cháu (trình bày khái niệm).
2. Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cới (trình bày khái niệm).
3. Ghẻ lạnh:
- Thờ ơ, lạnh nhạt, xa lánh, đối với ngời lẽ ra phải thân thiết, gần gũi.
- Không thân thiết, gần gũi.
(đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa).
Bài tập 2.
Muốn điền đợc từ chính xác phải phân biệt đợc nghĩa của từng từ.
Điền lần lợt: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành.
Bài tập 3.
Điền từ lần lợt: Trung bình, trung gian, trung niên.
Bài tập 4:
Giải thích từ: giếng, rung rinh, hèn nhát theo các cách.
Bài tập 5:
Viết đoạn văn có sử dụng từ đúng ý nghĩa của nó. Giải thích ý nghĩa 2 từ trong đó.
IV. Hớng dẫn về nhà.
Học, hiểu bài, hoàn thành bài tập.
Tự giải thích 20 từ.
Chuẩn bị bài tiếp theo.


Tiết 12: Tập làm văn:

cầu hôn; Vua Hùng ra điều kiện kén rể; Sơn
Tinh đến trớc, đợc vợ.
- Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh tức giận đánh
nhau với Sơn Tinh. Hai bên giao chiến, Thuỷ
Tinh thua.
- Sự việc kết thúc: Hàng năm Thuỷ Tinh dâng
nớc...
? Theo em, trong chuỗi sự việc trên, chúng ta
có thể bỏ bớt sự việc nào không? Vì sao?
? Vậy mối quan hệ giữa các sự việc trên nh thế
nào?
Các sự việc có mối quan hệ nhân quả.
(Các sự việc móc nối nhau trong mối quan hệ
rất chặt chẽ không thể đảo lộn, không thể bỏ
bớt sự việc nào. Nếu bỏ dù chỉ một sự việc, lập
tức cốt truyện bị ảnh hởng hoặc bị phá vỡ, diễn
biến sự việc trở nên bất hợp lý, không lôgíc).
? Vậy các sự việc trong văn bản tự sự phải đợc
sắp xếp nh thế nào?
Sự việc phải đợc sắp xếp theo một trật tự,
diễn biến hợp lý.
Nếu chỉ đơn thuần có sự việc đầy đủ sẽ không
làm nên sự hấp dẫn của văn bản. Bởi vậy, nếu
truyện muốn hấp dẫn cần có các yếu tố:
Em hãy đối chiếu 6 yếu tố này của văn bản:
"Sơn Tinh - Thuỷ Tinh".
(không thể xoá bỏ yếu tố nào vì mỗi yếu tố đó
đóng một vai trò cần thiết tạo nên chuỗi sự việc
của cốt truyện)
+ Các yếu tố cần thiết của văn tự sự.

b) Nhân vật đợc kể bằng cách gọi tên, đặt tên. Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng, kể các việc
làm, hoạt động, ý nghĩ, lời nói; miêu tả chân dung, trang phục, trang bị, dáng điệu,...
Học sinh kể về từng nhân vật trong "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh".
? Nêu ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK-38.
II. luyện tập.
Bài tập 1.
Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" đã làm.
1. Vua Hùng: Kén rể, mời các lạc hầu bàn bạc, gả Mị Nơng cho Sơn Tinh.
2. Mị N ơng: Theo chồng về núi.
3. Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phép lạ đánh Thuỷ
Tinh.
4. Thuỷ Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến sau, đuổi theo đòi cớp Mị Nơng, tức giận đánh Sơn
Tinh. Thua cuộc.
* Nêu vai trò ý nghĩa của các nhân vật.
(Thảo luận).
- Sơn Tinh : Ngời anh hùng chống lũ lụt.
- Thuỷ Tinh: Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của thiên tai.
- Vua Hùng: Là ngời quyết định cuộc hôn nhân lịch sử.
- Mị Nơng: Là nhân vật khiến cho 2 thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh giao tranh.
* Tóm tắt truyện:
* Trao đổi về nhan đề của truyện. Thử đặt tên khác cho truyện.
(Rất nhiều truyện dân gian dùng tên nhân vật chính đặt tên cho truyện vì nhân vật chính thể hiện
khá đầy đủ t tởng truyện và bao quát truyện).
Bài tập 2
Tởng tợng để kể một câu chuyện theo nhan đề: "Một lần không vâng lời".
- Kể việc gì: Ai là nhân vật chính : Bản thân em.
- Địa điểm xảy ra việc đó : Tại gia đình.
- Thời gian nào : Chiều Chủ Nhật.
- Nguyên nhân : Cố ý đi chơi về muộn.
- Diễn biến : Không dọn nhà cửa, không học xong bài.

ởng tợng mộc mạc của ngời Việt Cổ, nguồn
gốc dân tộc chúng ta thật đẹp, là con cháu
thần tiên, là kết quả của một tình yêu, một
mối lơng duyên Tiên - Rồng).
Chi tiết kỳ lạ giải thích mọi ngời Việt ta đều
là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh
ra. Đó là một nguồn gốc thật đẹp, thật cao
quí; niềm tự hào, tôn kính về nòi giống dân
tộc.
? Nhng Lạc Long Quân và Âu Cơ lại phải
chia con và chia tay. Em hiểu ý nghĩa chi
tiết này nh thế nào?
(Học sinh thảo luận)
- Thực tế hai thần thuộc hai nòi khác biệt
nhau: núi và nớc, nên xa nhau là không thể
tránh khỏi.
Đàn con đông đúc tất nhiên cũng phải chia
đôi: nửa khai phá rừng hoang cùng mẹ, nửa
vùng vẫy chốn biển khơi cùng cha.
? Qua sự việc trên, ngời xa muốn thể hiện ý
nguyện gì?
(và vẫn trong dòng tởng tợng mộc mạc, ngời
xa đã đa ra kết thúc cho câu chuyện nh thế
nào?)
- Đất nớc đợc mở mang về cả hai hớng: Biển
và rừng.
- Mọi ngời trên đất Việt đều chung một
dòng máu, đoàn kết, gắn bó lâu bền cùng
nhau.
? Qua những chi tiết đó, em biết thêm gì về

đọc ghi nhớ: SGK-8
Yếu tố, chi tiết tởng tợng, kì ảo.
*) Ghi nhớ: sgk
III. Luyện tập:
? Em thích đoạn truyện nào nhất? Hãy kể lại đoạn đó?
? (Có thể cho học sinh kể tiếp sức theo nhóm)
? Tìm các câu chuyện khác cũng nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc Việt nh truyện "Con
Rồng, cháu Tiên"
- "Quả trứng to nở ra con ngời " (Dân tộc Mờng)
- "Quả bầu mẹ" (Dân tộc Khơ mú)
IV/ H ớng dẫn về nhà:
- Hiểu khái niệm truyền thuyết.
- Kể đảm bảo cốt truyện.
- Nêu cảm nghĩ về nguồn gốc dân tộc Việt
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
25

Trích đoạn Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn. luyện tập: Bài 1: Quan sát, tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả: Sau khi thống nhất dàn ý, cho đại diện nhĩm trình bày, cĩ chấm điểm Bài tập 2: các kiểu so sánh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status