GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NĂM HỌC 2009 - 2010 RẤT HAY - Pdf 56

Tiết 1 - Đọc văn Ngày soạn: 5/9/2007
Ngày giảng: 10/9/2007
vào phủ chúa trịnh
( Trích Thợng kinh ký sự )
- Lê Hữu Trác -
A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
1. Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện
thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3. Thái độ: Biết chân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn
đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
1
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn
(SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn. Sau đó yêu cầu nêu nội
dung chính
* Hoạt động 2:
- GV gọi HS đọc một số đoạn
sau đó giải thích từ khó

thái độ của tác giả
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và Những dãy
2
trao đổi thảo luận, phát biểu)
Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả?
(GV phát vấn HS trả lời)
Thái độ của tác giả bộc lộ nh
thế nào trớc quang cảnh ở phủ
chúa? em có nhận xét gì về thái
độ ấy?
(GV phát vấn HS trả lời)
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán đợc miêu
tả nh thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời tr-
ớc lớp)
hành lang quanh co nối nhau liên tiếp. Đâu đâu cũng
là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,
gió đa thoang thoảng mùi hơng
+ trong khuôn viên phủ chúa Ngời giữ cửa truyền báo
rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là,
sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào
ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của
ngon vật lạ
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm đến nỗi tác giả

lời)
* Hoạt động 5: GV chia nhóm
nhỏ và hớng dẫn học sinh thảo
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen ngời giữa phép tắc Ông này lạy khéo
+ Đứng dậy cởi áo thì Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn
lồi to, gân thì xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm dơng
đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán
đợc tái hiện lại thật đáng sợ. Tác giả ghi trong đơn thuốc
6 mạch tế sác và vô lực...trong thì trống. Phải chăng
cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý
nhng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực,
phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy
lang khi khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân
của nó, một mặt ngầm phê phán Vì Thế tử ở trong chốn
màn che trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ
yếu đi
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa
thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ
tin dùng, công danh trói buộc. Đề tránh đợc việc ấy chỉ
có thể chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt.
Song, làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng phẩm chất, l-
ơng tâm trung thực của ngời thày thuốc đã thắng. Khi đã
quyết tác giả thẳng thắn đa ra lý lẽ để giải thích -> Tác
giả là một thày thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y
đức

chung.
3. Thái độ: vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có
sảng tạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao đổi
thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10
3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
HS tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài
sản chung của XH
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng đợc biểu hiện qua
những phơng diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả
lời câu hói trình bày trớc lớp)
I. Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một
cộng đồng XH. Muốn giao tiếp với nhau XH
phải có phơng tiện chung, trong đó phơng tiện

làm bài tập.
( GV phát phiếu học tập HS trao
đổi làm BT theo bàn 4 em )
* VD một số quy tắc hoặc phơng thức nh:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK)
+Phơng thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ
ở các phơng diện sau :
1. Giọng nói cá nhân
2. Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung, quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4. Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc
chung, phơng thức chung ( Phân tích VD SGK)
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ Thôi in đậm đợc dùng với nghĩa: sự mất
mát, sự đau đớn. Thôi là h từ đợc nhà thơ
dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của
mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là
cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn
không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp
với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất
của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
- GV gọi một HS đọc
phần tiểu dẫn SGK sau đó
tóm tắt ý chính
Hoạt động 2: GV hớng
dẫn HS đọc hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc bài thơ
sau đó nhận xét ( yêu cầu
đọc diễn cảm)
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế
kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh
Nghệ An nhng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho
nghèo, cha làm nghề dạy học.
- Là ngời đa tài đa tình phóng túng, giao thiệp với nhiều
văn nhân tài tử, đi rất nhiều nơi và thân thiết với nhiều
danh sĩ. Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hơng nhiều
éo le ngang trái,
-> Hồ Xuân Hơng là một hiện tợng độc đáo trong lịch sử
văn học Việt Nam. Đợc mệnh danh là bà chúa thơ
Nôm.
2. Sáng tác (SGK trang 18)
B. Đọc - hiểu văn bản

trạng, thái độ của nhà thơ
trớc số phận nh thế nào ?)
1. Hai câu thơ đầu
- Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm) -> Yên tĩnh, con
ngời đối diện với chính mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy động
tả tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắc nhở con ngời
về bớc đi của thời gian
+ Văng vẳng -> từ láy miêu tả âm thanh từ xa
vọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
+ Trống canh dồn -> tiếng trống dồn dập,
liên hồi, vội vã
- Chủ thể trữ tình là ngời phụ nữ một mình trơ trọi, đơn
độc trớc không gian rộng lớn:
+ Trơ: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn
Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan
+ Kết hợp từ Cái + hồng nhan: vẻ đẹp của ngời phụ
nữ bị rẻ rúng...
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhng
đầy bản lĩnh của Xuân Hơng => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tơng phản:
Cái hồng nhan > < nớc non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2. Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩn
không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng Khuyết cha
tròn -> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ:
Tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn

trang20)
5. Dặn dò:
+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân
+ Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại theo
nhịp tuần hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân của
con ngời cứ qua đi mà không bao giờ trở lại => chua
chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình
mà chỉ mảnh tình thôi. Mảnh tình đem ra san sẻ cũng
chỉ đợc đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần việt
theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ tí con
con) => thật xót xa, tội nghiệp
III. Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng. ý
nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời phụ nữ
gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi
kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình
ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong
phú, tinh tế của tâm trạng
IV. Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm xúc
+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng
+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ tr-
ớc duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trớc lẽ đời đầy

D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của HXH và nêu cảm xúc
chủ đạo của bài thơ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động1: GV hớng
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
dung chính
*Hoạt động2:
GV gọi HS đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: Hớng dãn
HS tìm hiểu văn bản
Cảnh mùa thu đợc tác giả
miêu tả nh thế nào?
(Chú ý:Điểm nhìn, từ ngữ
hình ảnh, cảch giêo vần)
HS chia nhóm nhỏ thực
hiện yêu cầu trên sau đó
trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là
Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo, có
truyền thống khoa bảng -> ảnh hởng đến Nguyễn Khuyến

Nêu giá trị ND và NT của
tác phẩm ?
( Dùng bảng phụ cho HS
chia nhóm nhỏ)
*Hoạt động4:GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí-> chuyển động rất nhẹ =>sự chăm chú
quan sát của tác giả
+Hình ảnh Lá vàng......-> đặc trng tiêu biểu của mùa thu.
khẽ đa vèo -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận
sâu sắc và tinh tế.
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc trng của mùa thu.
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên
bình, tĩnh lặng.
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng
cây tre, trúc....->yên ả tĩnh lặng.
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện
hình ảnh một ngời câu cá:
Tựa gối ôm cần......
Cá đâu đớp động.....
+ Buông: Thả ra( thả lỏng)
đi câu để giải trí,để ngắm cảnh MT
+ Tiếng cá đớp động dới chân bèo-> sự chăm chú quan sát
của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu( nghệ
thuật lấy động tả tĩnh)
2. Tình thu
- Bài thơ nói về chuyện Câu cá mùa thu nhng xét bề sâu

bài viết số 1
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kỳ 2 ở lớp 10.
- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của
học sinh trung học phổ thông.
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn
học trong chơng trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đờng hiện nay.
B. Đề bài: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.
14
C. Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu
cầu sau:
* Kiến thức
1. Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác trong học tập, chăm chỉ, chịu
khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trớc khi đến lớp.
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh cha tự giác, cha trung thực trong học tập.
2. Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là những học sinh không quay cóp, không nhìn bài của
bạn....
- Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp, nhìn
bài của bạn...
3. ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4. ý nghĩa của cuộc vận động hai không của Bộ Giáo dục và đào tạo
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn
đạt tốt
D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ

D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc,
có những phát hiện riêng, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
0 điểm: Bỏ giấy trắng
Tiết 9 - Đọc văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thơng vợ
(Trần Tế Xơng)
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú một ngời vợ
điển hình của truyền thống Việt Nam
- Thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế
và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị cao.
16
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xơng.
B. Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV ngữ văn 11 chuẩn
- Giáo án
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm , kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức nêu vấn đề,

Thơ, phú, câu đối...
* Nội dung:
- Thơ trào phúng:
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.
+ Tiếng cời tropng thơ Tú Xơng có nhiều cung
bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự
trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi...
Sở trờng của Tú Xơng.
- Trữ tình
+ Nỗi u hoài trớc sự đổi thay của làng quê.
17
+ Vị trí của tác phẩm?
* Hoạt động 2.
- Đọc hiểu văn bản.
- GV hớng dẫn HS đọc tác
phẩm, chú ý cách ngắt nhịp ở
các câu thơ.
* Hoạt động 3.
- HS tìm hiểu văn bản
GV:
+ Bà Tú đợc giới thiệu nh thế
nào ở hai câu thơ đầu?
+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ
hai cho thấy bà Tú là ngời có
vai trò nh thế nào trong gia
đình? Sắc thái tự trào đợc Tú
Xơng thể hiện nh thế nào ở
câu thơ thứ hai? Tác dụng?
- HS trả lời Gv nhận xét bổ
sung

miệng ăn trong gia đình.
Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú
+ Tách riêng con chồng: Mẹ nuôi con là đơng
nhiên, vợ nuôi chồng phi lí. Tú Xơng tự coi mình
là kẻ ăn bám. ăn kea các con. Sắc thaí tự trào.
* Câu 3+4
- Hình ảnh: Lặn lội thân có. Sự vất vả tần tảo
sớm hôm của bà Tú.
- Cách diễn đạt :
+ Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội
nghiệp của bà Tú
- Đối:
+ Từ: Quãng vắng > < đò đông
+ Câu;
Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, cần
cùcủa bà Tú. Thái độ cảm phục yêu thơng biết
ơn, nể trọng bà Tú. Tú Xơng đữ nhập vào giọng
của vợ mà than thở giùm bà.
* Câu 5+6
18
nghĩa nh thế nào? Biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử dụng
ở câu 5,6? ý nghĩa?
+ HS nêu nội dug khái quát 6
câu thơ mở đầu.
- HS tìm hiểu hai câu kết
- HS trao đổi thảo luận.
- GV:
+ Có ngời cho rằng hai câu kết

không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám
vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà nh không có
+ Không có thì còn hơn
Tú Xơng nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy
mình không giúp gì đợc cho gia đình. Càng cảm
thơng xót xa cho sự vất vả của vợ. Nét đẹp trong
tâm hồn, nhân cách của Tú Xơng.
c. Nghệ thuật.
- Thể thơ: Đờng luật, kết cấu chặt chẽ, hàm súc
- Ngôn ngữ: Gián dị, từ ngữ nôm na rất đỗi quen
thuộc trong đời sống hàng ngày.
Giọng điệu: Thân tình, hóm hỉnh mang những
nét tự trào. Bộc lộ tình cảm tha thiết của nhà thơ.
Thể hiện rõ tài thơ Nôm đờng luật của Tú X-
ơng.
III. Ghi nhớ.
IV. Luyện tập
19
lớp
- HS trình bày, GV nhạn xét
bổ sung
3. Củng cố:
- Nêu chủ đề bài thơ
4. Dặn dò.
- Giờ sau: Khóc Dơng Khuê
- Học thuộc lòng bài thơ
Tiết 10 - Đọc thêm Ngày soan:
Ngày giảng:

- GV mở rộng:
+ Nguyễn Khuyến và Dơng
Khuê đã kết thân với nhau khi
cùng thi đỗ. Pháp xâm lợc
Nguyễn Khuyến bỏ quan về ở
ẩn, Dơng Khuê làm quan cho
Pháp trong tâm can có lúc
ngao ngán sự đời Thế sự vô
kỳ nh định cuộc (Sự đơì nh
cuộc cờ không sao định đợc)
tình hình nh thế nhng Nguyễn
Khuyến vẫn giữ tình bạn cũ
* Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản,
HS chú ý giọng đọc: Giọng
tha thiết sâu lắng
- GV nhận xét
* Hoạt động 3.
- HS tìm những từ ngữ biểu
I. Tiểu dẫn (SGK trang 31)
II. Đọc Hiểu văn bản
1. Đọc.
- THể loại: Chữ Hán sau khi Nguyễn Khuyễn
dịch ra chữ Nôm và bản Nôm trở thành phổ biến
- Bố cục: 4 phần
+ 2 câu thơ đầu: nỗi đau ban đầu
+ 20 câu tiếp: Hồi tởng lại những kỷ niệm về tình
bạn
+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra
đi.

câu thơ nào? nhận xét gì về
cách diễn đạt ấy?
+ Kỷ niệm nào làm cho
Nguyễn Khuyến có ấn tợng
sâu đậm nhất với bạn? Điều
đó có ý nghĩa gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm.
+ Thời gian: 5 phút
+ Nỗi đau mất bạn đợc
- Tiếng than nhẹ nhàng, qua tiếng than là tình cảm
đau xót tiếc nuối của nhà thơ
b. 20 câu thơ tiếp: Tởng nhớ về Dơng Khuê trong sự
tiếc thơng của Nguyễn Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý
(1864)
+ Gặp gỡ duyên trời.
Quan niệm thiêng liêng và hai ngời sống xứng
đáng quan niệm ấy.
- Nhiều sở thích giống nhau:
+ Thú vui thanh cao của khách phong tình.
+ Sở thích quen thuộc của nhà nho. Cơ sở làm nên
một tình bạn gắn bó.
Mối quan hệ thắm thiết và sâu sắc trong tình bạn
của họ. Đó là tình cảm những ngời tri âm, tri kỷ họ
sinh ra là để có nhau.
- Đặt tình bạn trong mối tơng quan với đất nớc, thời
cuộc.
+ Buổi dơng cửu: Thời buổi loạn lạc nớc mất.
+ Phận đẩu thăng: Sống trong loạn lạc nhà thơ

Dơng Khuê ra đi trớc
- Thái độ:
+ Chợt nghe: Đột ngột, ngỡ ngàng
+ Chân tay rụng rời: Thành ngữ diễn tả nỗi đau tê
tái nỗi đau nh mất đi một phần cơ thể, nỗi đau
xót vô cùng vô tận
+ An ủi: Dơng Khuê sớm lìa đời là phải vì đời đang
chán. Nỗi đau thời thế
+ Nuối tiếc, hẫng hụt kèm theo cả trách móc.
- Nghệ thụât
+ Lặp từ không 5 lần diễn tả sự trống rỗng ghê
gớm khi mất bạn.
+ Điển tích, điển cố: Nỗi đau đớn nhớ bạn tri âm, tri
kỷ.
d. Phần kết
- Chấp nhận sự ra đi của bạn cho dù có thơng xót
- Hai câu cuối:
+ Lệ của ngời già còn rất ít
+ Ngời già khóc không có nớc mắt
Nỗi đau khôn tả, nỗi đau dờng nh đã dồn cả vào
trong, nỗi đau ấy là nỗi đau triền miên, bất tận
III. Tổng kết
- Nội dung
Bài thơ là tiếng khóc bạn thống thiết cảm động. Qua
tiếng khóc thể hiện một tình bạn thắm thiết tới mức
hiếm có trong thơ xa.
- Nghệ thuật
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dân, từ láy, thành ngữ,
biện pháp tu từ, điển tích...để nói về nỗi đau khi mất
bạn

tích đề
HS chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1; 2: Trả lời câu hỏi
yêu cầu ở đề 1
+ Nhóm 3; 4: Trả lời câu hỏi
yêu cầu ở đề 2
- HS cử ngời trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
* Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (GV
phát vấn HS trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý
(minh hoạ bằng các ví dụ)
- HS trả lời vào phiếu học tập
I.Phân tích đề
1. Ví dụ: Đề 1 và Đề 2 (SGK)
* Đề1:
- Thuộc dạng đề có định hớng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu
về nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Vấn đề cần nghị luận:Việc chuẩn bị hành trang vào thế
kỷ mới
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể
suy ra
+ Ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh, nhạy
bén với cái mới.
+ Ngời Việt Nam cũng không ít điểm yếu: Thiếu hụt về
kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực
chuẩn bị hành trang vào thế kỷ 21
- Yêu cầu về phơng pháp; sử dụng thao tác lập luận bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status