Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 1
Ngày soạn 24/08/2013
Thứ Ngày dạy Lớp HS vắng, muộn
Tiết 1: Vào Phủ Chúa Trònh
Lê Hữu Trác
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
- Hiểu đặc điểm của thể kí sự và phát hiện nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác.
- Cảm nhận giá trò hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng với nhân cách thanh cao của HẢI THƯNG LÃN ÔNG
LÊ HỮU TRÁC
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV …
2. Chuẩn bò của học sinh: Bài soạn, SGK …
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phát vấn – đối thoại
- Diễn dòch
- Thảo luận – thực hành
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp.:
2. Kiểm tra bài soạn, cách soạn : Tác phẩm “Vào phủ chúa Trònh”
3. Giới thiệu bài mới:
Đặt vấn đề:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thời
gian
Trang 2
nghe trong chuyến đi lên kinh đô chữa bệnh
cho thái tử Trònh Cán và Chúa Trònh Sâm.
• Đoạn trích có thể chia làm 3 ý:
-Từ đầu→ “quán trà” Quang cảnh trong phủ
Chúa.
-Từ “Bấy giờ→” thật kó” Cảnh sinh hoạt trong
trong phủ Chúa.
-Phần còn lại: cảønh xem mạch, chuẩn bệnh,
kê đơn cho Thế tử.
⇒ Đoạn trích”Vào phủ chúa Trònh”có quang
cảnh hết sức cụ thể: cách bày trí, cách ăn uống, sinh
hoạt…
HĐ 2: GV chia 4 tổ thành 4 nhóm, thảo luận
từng câu trong SGK tr 9.
N1: Quang cảnh trong phủ chúa: cảnh” danh
hoa đua thắm, thoảng mùi hương, dãy hành lang
quanh co nối nhau liên tiếp, chim kêu ríu rít”, người”
người hầu đông đúc, qua lại như mắc cửi, vệ só canh
giữ cửa”, vật dụng” sập thếp vàng, võng điều, cột son
thếp vàng”.
N2: Những chi tiết có giá trò hiện thực cao:
Bên trong phủ là những nhà”Đại đường”, “Quyền
bổng”, “Gác tía”… đồ dùng tiếp khách toàn là “mâm
vàng, chén bạc”.
Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần
trướng gấm trong phòng thắp nến xung quanh lấp
lánh. →Cảnh giàu sang khác thường.
N3: Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
-Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa
danh y đã cống hiến cả đời mình cho y
học.
II/ Đọc hiểu văn bản:
1)Giá trò hiện thực sâu sắc qua
bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa
quyền q nơi phủ Chúa.
a) Quang cảnh hết sức cụ thể,
tráng lệ, lộng lẫy, từ cách bày trí đến
cách sinh hoạt, ăn uống… tới những lễ
nghi, khuôn phép, cách nói năng, người
hầu, kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền
uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa
và sự lộng quyền của nhà chúa.
b) Thái độ, tâm trạng và những
suy nghó của tác giả:
- Quan sát rất tỉ mỉ, kể tả chi
tiết: từ điếm canh đến nhà Đại đường,
từ vật dụng như kiệu, sập, võng, bàn ghế
đều là những điều dân gian chưa từng
thấy .
→ Tác giả không đồng tình và
dửng dưng không bò cám dỗ bởi cuộc
sống xa hoa tráng lệ ở đây.
4. Củng cố: Cho biết ý nghóa của việc quan sát, miêu tả người và cảnh trong phủ chúa Trònh?
5. Dặn dò: Chuẩn bò phần bài còn lại.
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
HĐ 3: Thái độ của tác gia ûđối với
danh lợi : Cách chuẩn đoán của Lê Hữu
II/ Đọc hiểu văn bản (tiếp)
2) Diễn biến tâm trạng và cảm nghó của
Lê Hữu Trác khi bắt mạch, kê đơn cho Thế tử :
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 4
Trác rất chính xác” ăn quá no, mặc quá ấm
nên phủ tạng yếu đi” và chữa bệnh bằng
cách giữ thể chất bẩm sinh “chính khí ở
trong mà thắng thì bệnh ở ngoài sẽ tự nó
tiêu dần, không cần trò mà bệnh sẽ mất.”
Ông dám nói thẳng và chữa thật căn bệnh
của thế tử mặc dù ý kiến của ông không
thuận với số đông lương y trong triều. Điều
đó nói lên tài năng và y đức của người thầy
thuốc.
HĐ 4: Gợi ý cho 4 tổ thảo luận
nghệ thuật kí sự của tác giả :
_Kí là loại hình văn học phức tạp
trong văn xuôi tự sự thời trung đại. Dùng chỉ
những công văn giấy tờ mang tính hành chính
hoặc để ghi chép những sự việc xảy ra trong
thực tế cho khỏi quên…Như vậy, Kí trong tác
tác giả:
-Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động , kể diễn biến sự việc khéo léo,
lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ xót
những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh vật
và sự việc →Đoạn trích có giá trò hiện thực hết
sức sâu sắc.
III / Tổng kết:
Ghi nhớ:
Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi
chép chi tiết, chân thực, sắc sảo, tác giả đã vẻ
lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa
hoa, quyền q của phủ chúa Trònh đồng thời
cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi.
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 5
cảnh vàng son nhưng tù hãm, thiếu sinh
khí;
- Đèn sáp chiếu sáng làm nổi màu mặt
phấn và màu áo đỏ.
4. Củng cố: G V tóm tát lại những bội dung chính của tác phẩm
5. Dặn dò: Chuẩn bò bài“Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
Quế Võ, ngày……tháng…… năm 2013
Tổ trưởng chun mơn kí duyệt
Nguyễn Thị Bình
…………………………………………………………………………………
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giáo viên phát vấn
- Học sinh trả lời
- Câu 1: Phương tiện giao tiếp chung của con
người là gì?
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,
một cộng đồng xã hội. Đó là phương tiện giao
tiếp chung của xã hội. Phương tiện đó vừa
giúp cho mỗi cá nhân trình bày những nội
dung mà mình muốn biểu hiện vừa giúp họ
lónh hội được lời nói của người khác. Vì vậy
mỗi cá nhân phải biết tích luỹ và sử dụng
ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
- Câu 2: Đặc điểm chung của ngôn ngữ gồm
những yếu tố nào?
+ Yêu cầu cho học sinh ví dụ
- Cái chung của ngôn ngữ bao gồm:
+ Các yếu tố chung: Các nguyên âm, phụ âm,
thanh điệu; các tiếng; các từ; các ngữ cố đònh…
- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng còn
được biểu hiện qua những quy tắc nào?
+ Các quy tắc và phương thức chung trong
việc cấu tạo và sử dụng các đơn vò ngôn ngữ:
+ Yêu cầu học sinh đặt câu: Câu đơn; câu
Gv:
Trang 7
phong phú, đa dạng, mang dấu ấn cá nhân rõ
nét?
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu các ví dụ xét hiệu
quả của cách dùng từ:
• “Nắng xuống trời lên sâu chót vót”
• “Tôi muốn buộc gió lại”
chung quen thuộc.
+ Việc tạo ra các từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc
chung, phương thức chung.
- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong lời nói
cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.
VD: Ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương sắc cạnh,
cá tính, còn ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến
giản dò, sâu sắc.
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Yêu cầu học sinh xác đònh nghóa gốc
của từ “thôi” và nghóa trong thơ Nguyễn
Khuyến.
-> Nhận xét?
* Luyện tập:
Bài 1:
• “Thôi”:
Nghóa gốc: Chấm dứt, kết thúc một hoạt
động
Nghóa mới trong thơ: Chấm dứt, kết thúc
Du chỉ góc tường. Nguyễn Du đã chuyển từ
“nách” từ nghóa chỉ vò trí trên thân thể con
người sang nghóa chỉ vò trí giao nhau giữa hai
bức tường tạo nên một góc -> đây là nghóa
chuyển, được tạo ra theo phương thức chuyển
nghóa chung của TV – phương thức ẩn dụ.
Câu 2: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Câu 2:
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 8
- Xác đònh nghóa gốc của từ “xuân”?
- Xác đònh nghóa của từ “xuân” trong từng câu
thơ. Chỉ ra từ nào được dùng với nghóa chung,
từ nào được tác giả dùng theo sự sáng tạo
riêng của tác giả?
- “Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại”
+ “Xuân”: Vừa là nghóa chỉ mùa xuân vừa là
nghóa chỉ sức sống, tuổi xuân của người phụ
nữ.
- “Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay”
+ “Xuân”: Mang nghóa sáng tạo riêng chỉ vẻ
đẹp, sự trẻ trung của người con gái.
- “Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”
+ “Xuân”: Mang nghóa sáng tạo riêng chỉ chất
men say nồng của rượu ngon và chỉ sự thắm
thiết đậm đà trong tình cảm bạn bè.
- “Mùa xuân……… càng xuân”.
+ Tiếng láy lặp lại âm đầu (m), nhưng đổi vần
thành vần (ăn).
b) – Từ “giỏi giắn”: Dựa vào tiếng “giỏi”
- Phương thức cấu tạo: (giống từ câu a)
c) – Từ “nội soi”: Dựa vào 2 tiếng có sẵn “nội
soi”.
- Phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ:
Tiếng chính chỉ hoạt động (đứng sau) tiếng
phụ bổ sung ý nghóa đi trước.
4. Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 9
5. Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập
Quế Võ, ngày……tháng…… năm 2013
Tổ trưởng chun mơn kí duyệt
Nguyễn Thị Bình
Ngày soạn 24/08/2013
Thứ Ngày dạy Lớp HS vắng, muộn
Tiết 4: Tự Tình
-Hồ Xuân Hương-
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
- Cảm được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất và khát vọng sống hạnh phúc ở nữ só Xuân Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV …
-Tính phóng khoáng,từng đi
nhiều nơi và kết thân với nhiều danh
só như Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ.
- Hồ Xuân Hương là một hiện
tượng độc đáo trong văn học, từng
được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm.
Tác phẩm:
-Cả 3 bài đều mượn thời gian
để bộc lộ tâm trạng, tình duyên của
người phụ nữ, theo kết cấu vòng tròn.
HĐ 2: Gv cho từng tổ trình
bày khái quát về tác phẩm: xuất xứ,
bố cục, đại ý, chủ đề và nhận xét cho
HS ghi nhận ý chính.
HĐ 3: Gv gọi 2 nhóm thảo
luận 4 câu , 2 kết cấu đầu :
N 1: Đề:
m thanh “văng vẳng” như
nổi rõ, khoảng khắc tối đen, vắng lặng
trong từng tíc tắc, phù hợp với tâm
trạng bẽ bàng, cô đơn”trơ cái hồng
nhan”
→ Vừa như thách thức vừa
như tủi hổ vì bò rẻ rúng, mỉa mai cho
thân phận của người phụ nữ.
N2: Thực
-Chén rượu→ cái tình, buồn,
say, càng say càng buồn”say lại tỉnh”
-Vầng trăng → vẫn khuyết,
cảnh vẫn chưa tròn vẹn, ngoại cảnh và
2) Tác phẩm:
a) Xuất xứ:“Tự tình II” nằm trong chùm thơ Tự
tình, gồm 3 bài thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ
Nôm.
b) Bố cục:
Đề: Đêm khuya với nỗi buồn tủi.
Thực: Tình, cảnh thực tại của Xuân Hương.
Luận: Nỗi niềm phẩn uất.
Kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi.
c) Đại ý: Chuỗi tâm trạng, thái độ đau buồn,
phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên dù
thực tại vẫn rơi vào bi kòch
d) Chủ đề: Nói lên bi kòch duyên phận và khát
vọng sống, hạnh phúc của người phụ nữ.
II. Đọc hiểu Bài thơ:
1) Đêm khuya với nỗi buồn tủi.
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”→ cảm
nhận được bước đi dồn dập của thời gian, giữa không
gian vắng lặng. → tâm trạng buồn.
“Trơ cái hồng nhan ” → cụm từ đảo ngữ, nhấn
mạnh sự bẽ bàng, cay đắng của duyên phận.
-Nhòp thơ bất thường 1/3/3 nhấn mạnh từng cảm
giác bẽ bàng, cay đắng như thấm thía, xót xa cho phận
bạc” Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ”.
2) Tình, cảnh thực tại của Xuân Hương:
-Cụm từ”say lại tỉnh” gợi lên cái vòng lẫn quẩn:
càng buồn, càng chú ý, càng cảm nhận ra nỗi đau thân
phận;
- Ngoại cảnh đã đi vào tâm cảnh, tâm cảnh tràn
ra, ngấm vào cảnh vật: đêm đen, trăng khuyết… đã vắng
khi thời gian cứ lạnh lùng trôi
đi dẫn đến tâm trạng buồn tủi,
phẫn uất và tiềm ẩn khát vọng
sống mãnh liệt của người phụ
nữ trong XHPK.
Hđ 6: Hãy chọn một câu mà
em cho là có giá trò biểu cảm nhất
lẩn quẩn, sự trở lại của mùa xuân đồng nghóa với sự ra
đi của tuổi xuân.
- Nghệ thuật tăng tiến” mảnh tình - san sẻ - tí -
con con” nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm cho nghòch
cảnh càng éo le hơn.
→ tâm trạng của phận làm lẽ, cũng là nỗi lòng
của người phụ nữ trong xã hội xưa.
III. Tổng kết:
1) Về nội dung: Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả
bi kòch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
lứa đôi của nữ só Xuân Hương.
2) Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dò mà đặc
sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các
biểu hiện phong phú của tâm trạng.
4. Củng cố
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Hai câu đề cho thấy tâm trạng của tác gia ûlà;
a) Niềm xót xa, căm hận. c.) Nỗi niềm buồn tủi.
b) Sự cam chòu cô đơn d). sự phản kháng mạnh mẽ.
2. Từ “trơ” trong câu thơ được hiểu:
a). Tủi hổ, bẽ bàng. c). Ngẩn người ra.
b). Trơ trẽn, chai lì. d). Không biết ngượng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV …
2. Chuẩn bò của học sinh: Bài soạn, SGK …
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phát vấn, chia nhóm thảo luận.
- Thuyết giảng, tích hợp…
- Gợi ý của GV và sự tham gia của HS trong các thao tác đọc tìm hiểu bài ở nhà, trần thuýêt, trao đổi
thảo luận, trả lời những câu hỏi, luyện tập
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 – Ổn đònh lớp.
2 – Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Nêu nội dung và biện pháp nghệ thuật của bài “ Tự tình”
3 – Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề:
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
Hđ1→ GV gọi HS đọc Tiểu
dẫn và nắm nét chính về tác giả và tác
phẩm. Gv nhận xét và bổ sung
Tác giả: Tuy đỗ đạt cao nhưng
ông chỉ làm quan hơn 10 năm còn
I. Tìm hiểu chung:
1) Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (sinh 1835 –mất 1909).
-Quê quán: xa õYên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam.
khổ cực, chất phác.
*Châm biếm, đả kích thực dân và tầng lớp
thống trò.
2) Tác phẩm:
a) Xuất xứ:“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm
thơ Thu, gồm 3 bài thất ngôn bát cú Đường luật bằng
chữ Nôm.
b) Bố cục: 2 phần
- Cảnh thu.
- Tình thu
c) Đại ý: Sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả
tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu từ
khung ao hẹp được mở ra nhiều hướng sinh động.
d) Chủ đề: Nói lên tình yêu thiên nhiên, đất
nước, tâm trạng thời thế của tác giả .
4. Củng cố :
Câu hỏi trắc nghiệm:
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
Trang 14
1. Bài “thu Điếu” được viết khi tác giả :
a) Còn rất bé. c). Ông đã học hành, thi cử xong.
b) Ra làm quan d). Cáo quan về ở ẩn.
2. Cảnh thu trong bài” Thu Điếu” đựoc thi nhân đón nhận:
a). Từ gần đến xa, từ cao xuống thấp. c).Từ cao trở lai gần
b). Từ cao xa tới gần d).Từ gần đến cao xa.
3. Tình thu trong bài” Thu Điếu” đựoc thi nhân thể hiện:
3 – Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề:
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
HĐ 1: Gv gọi 2 nhóm thảo
luận 6 câu đầu :
N 1: Đề: Cách gieo vần “eo”
độc đáo, làm tăng cảm giác lạnh lẽo,
tónh mòch của mùa thu ở quê ông.
-Hình ảnh gợi tả”nước trong
veo” và con thuyền bất động để diễn
tả không gian yên tónh
N2 Thực:
Từ ngữ rất hình tượng, chính
xác” hơi gợn tí, khẽ đưa vèo”Mặt
II. Đọc hiểu Bài thơ:
1) Cảnh thu:
- Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dòu
nhẹ, thanh sơ của cảnh vật.
- Sắc màu thu: nước trong veo, sóng biếc,
trời xanh ngắt.
- Đường nét thu uyển chuyển nhẹ nhàng”
hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng”.
-” lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” màu
vàng đâm ngang của chiếc lá thu bổng rơi giữa
thảm xanh mướt, điệu của mùa thu, ao xanh,
âm thanh cá đớp dộng làm người câu
giật mình, mặt nước yên ắng và tư thế
“tựa gối ôm cần” chứng tỏ không gian
phẳng lặng tưởng như mọi vật bất
động bên cạnh cuộc sống vẫn tồn tại
âm ỉ, tác giả như cố tìm sự thanh thản
trong tâm hồn.
HĐ 6: Gv gọi Hs tổng kết
cảm nhận về bài thơ.
sóng xanh, bèo xanh, bờ xanh, tre xanh, trời
xanh…→ cái đẹp đẽ, tinh tế, sắc sảo của cảnh thu
ở đây là cách pha màu của tác giả, với gam màu
xanh rất điệu nghệ.
-“Ao thu lạnh lẽo… thuyền câu bé tẻo teo”
ao thu nhỏ, chiếc thuyền cau theo đó cũng bé tẻo
teo, dáng người cũng thu nhỏ lại như sự chờ đợi
đang ẩn chứa trong tâm tư .
-“Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Không gian tónh: vắng người, vắng tiếng , tiếng
cá đớp mồi càng tăng thêm sự yên ắng, tónh
mòch,các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ
tạo âm thanh
→ Tác giả hòa sắc tạo hình, tạo nét riêng
của làng quê Bắc bộ, cái hồn dân dã được gợi lên
từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh
co. Cảnh tu đẹp nhưng tónh lặng và đượm buồn.
2) Tình thu:
-Mượn chuyện câu cá để đón nhận trời
thu, cảnh thu vào cõi lòng: cảnh vật vắng lặng,
cõi lòng tónh yên nên cảm được độ trong veo của
HDĐT KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung
-Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn dể tim hiểu về
người bạn Dương khuê và tác phẩm.
Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản:
-Hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm,gọi học
sinh đọc tác phẩm
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu bố cục bài thơvà
tìm hiểubài theo bố cục ấy.
I. Tìm hiểu chung về tác phẩm:
1. Giới thiệu về Dương Khuê(SGK)
2. HCST: năm 1902 khi hay tin bạn mình
là Dương Khuê mất, quá đau đớn tiếc thương
tác giả đã viết bài thơ này khóc bạn.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Bố cục tác phẩm: Chia thành ba đoạn
- Đoạn 1: (2 câu đầu): Cảm xúc
của tác giả khi hay tin bạn mất
- Đoạn 2: (20 câu tiếp theo):Tác
giả hồi tưởng về những kỉ niệm.
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
nhẹ sự đau đớn tiếc thương .
b. Những kỉ niệm của tình bạn:
-Cùng thi đậụ một khoa cùng sở thích cùng
chí hướng .
-Cùng chia sẻ vui buồnđời làm quan,cùng ray
rứt lo toan khi tuổi già
-Cùng vui mừng gặp nhau khi đã về già mừng
cho nhau khi cả hai cùng mạnh khoẻ.Những kỉ
niệm tuôn về trong dòng cảm xúc của nhà
thơtừ quá khứ đến hiện tạivuicó buồn cóhọ
cùng nhau sẻ chia.
⇒
Tình bạn tri âm tri kỉ và bền vững .
c. Nỗi đau trống vắng khi mất
bạn:
- Đoạn cuối diễn tả nỗi dau của Nguyễn
Khuyếnở nhiều cung bậc:lúc đau đớn bàng
hoàng ,lúc hụt hẫng tiếc thương ,lúc lắng đọng
thấm sâu:
+ Câu hỏi tu từ “Làm sao bác vội về ngay”là
một lời trách móc nhưng đầy tiếc thương ,sự
mất mát quá lớnkhiến tác giả”chân tay rụng
rời_cách nói hình tượng nhằmcụ thể hóa nỗi
đau tinh thần bằng nỗi đauthể xác
+ “Rượu ngon…tiếng đàn”Đoạn thơ liền
mạch ,kết cấu trùng điệp ,điệp từ không nhấn
mạnhsự cô đơn trống vắng không gì bù đắp
nổi trong lòng tác giả
+ Bốn câu cuốilà nỗi đau lắng đọng”Bác
chẳng ở …là cách nói giảm với giọng thơ buôn
- BiÕt c¸ch ph©n tÝch ®Ị lËp dµn ý cho bµi v¨n nghÞ ln
- RÌn lun ý thøc thãi quen ph©n tÝch ®Ị lËp dµn ý tríc khi viÕt mét bµi v¨n nghÞ ln
II. Chn bÞ
1. Chuẩn bò của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV …
2. Chuẩn bò của học sinh: Bài soạn, SGK
III. Ph ¬ng ph¸p
VÊn ®¸p , ®µm tho¹i, trao ®ái nhãm
IV. Néi dung vµ tiÕn tr×nh
1 – Ổn đònh lớp.
2 – Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Nêu nội dung và biện pháp nghệ thuật của bài “ C©u c¸ mïa thu”
3 – Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề:
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
Ho¹t ®éng 1
( T×m hiĨu ph©n tÝch ®Ị)
- Gv yªu cÇu hs ®äc 3 ®Ị bµi
I) Ph©n tÝch ®Ị
- Ph©n tÝch ®Ị ( T×m hiĨu ®Ị) lµ
suy nghÜ kÜ ®Ĩ nhËn thøc ®óng vµ ®đ
Giỏo ỏn Ng vn 11 Ban c bn
Gv:
Trang 20
- Gv lu ý : Vđề nghị luận có khi
trùng với phạm vi nội dung của đề bài (
đề 1&2) cũng có khi vấn đề nghị luận
không trùng với phạm vi nội dung của
đề bài ( đề 3) ngời viết có quyền tự
xác định một vấn đề mà mình tâm đắc
nhất hoặc nắm vững nhất ( ở đề 3 vấn
đề nghị luận có thể là vẻ đẹp mùa thu
trong thơ cũng có thể là tâm trạng
của thi nhân trong bài thơ Thu điếu )
- Trên cơ sở trên, Gv hớng dẫn
hs triển khai phân tích đề cho các đề 1-
2
Hoạt động 2
( Tìm hiểu cách lập dàn ý )
- Gv nêu câu hỏi: Việc lập dàn ý
thờng gồm những bớc nào?
- Hs dựa vào Sgk trình bày : 3 b-
các ý nghĩa và yêu cầu của đề
- Mục đích của phân tích đề là
tìm hiểu chính xác các yêu cầu cơ bản
của đề bài ( Kết thúc quá trình phân
tích đề ngời viết phải xác định đợc các
yêu câù nh bài viét về cái gì, nhằm mục
đích gì, sử dụng thao tác lập luận chủ
yếu nào?)
- Khi phân tích đề chúng ta phải
xác định đợc:
+ Vấn đề cần nghị luận là gì?
( Phạm vi nghị luận)
dụng thao tác phân tích kết hợp vpí
thao tác nêu cảm nghĩ . Dẫn chứng thơ
HXH là chủ yếu
II) Lập dàn ý
Giỏo ỏn Ng vn 11 Ban c bn
Gv:
Trang 21
ớc chính
- Gv nhận xét khái quát : Việc
lập dàn ý có thể gồm 2 bớc lớn : tìm ý
và dàn các ý đã tìm đợc thành một hệ
thống khoa học, hợp lí và chặt chẽ
- Gv yêu cầu hs xác định các
luận điểm, luận cứ và sắp xếp chúng
thành dàn ý hoàn chỉnh cho các đề số
1&2
- Hs trình bày
- Gv nhận xét bổ sung, gợi ý
(?) Theo anh chị việc sắp xếp
các ý ( luận điểm, luận cứ) phải tuân
theo những nguyên tắc nào ?
- Hs suy nghĩ dựa vào dàn ý vừa
triển khai, trả lời
- Gv khái quát :
- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
sgk/24
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm
* Đề số 1
- Vấn đề cần nghị luận : giá trị
hiện thựec sâu sắc của đoạn trích vào
phủ chúa Trịnh
- Yêu cầu nội dung :
+ Bức tranh cụ thể hiện thực về
cuộc sống xa hoa nhng thiếu sinh khí
của phủ chúa Trịnh
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng
nhng thấm thía cũng nh những dự cảm
về sự suy vong của triều đai Lê- Trịnh
- Yêu cầu phơng pháp ; Sử dụng
thao tác phân tích , kết hợp với nêu
cảm nghĩ . Dùng dẫn chứng trong văn
bản Vào phủ chúa Trinh là chủ yếu
* Đề số 2
- Vấn đề cần nghị luận : Tài
năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ
Xuân Hơng
- Yêu cầu về nội dung
+ dùng văn tự Nôm
+ Sử dụng các từ thuần việt đắc
dụng
+ Sử dụng các biện pháp tu từ
( đảo ngữ )
- Yêu cầu về phơng pháp : sử
dụng thao tác phân tích kết hợp với
bình luận. Dẫn chứng thơ Hồ Xuân H-
ơng là chu yếu
4. Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
gian
Ho¹t ®éng cđa Gv& Hs Néi dung bµi
Ho¹t ®éng 1
( T×m hiĨu mơc ®Ých ,yªu cÇu )
- Hs ®äc ®o¹n trÝch cđa Hoµi
Thanh
- Hs th¶o ln theo nhãm tr¶
lêi c¸c c©u hái cđa sgk, cư ®¹i diƯn
tr×nh bµy, nhËn xÐt chÐo
- Gv nhËn xÐt, tỉng hỵp trªn
c¬ së c¸c c©u hái gỵi më
(?) Ln ®iĨm( ý kiÕn, quan
®iĨm ) ®c thĨ hiƯn trong ®o¹n v¨n lµ
g×?
(?) C¸c ln cø lµm s¸ng tá
cho ln ®iĨm?( C¸c u tè ®ỵc ph©n
tÝch )
(?) H·y ph©n tÝch vµ chøng
minh trong ®o¹n v¨n trªn t¸c gi¶ ®·
kÕt hỵp chỈt chÏ gi÷a 2 thao t¸c ph©n
tÝch vµ tỉng hỵp?
I- Mơc ®Ých vµ yªu cÇu cđa thao
t¸c lËp ln ph©n tÝch
* Ng÷ liƯu 1: §o¹n v¨n sgk/ 25
-Ln ®iĨm : Së Khanh lµ mét kỴ
bÈn thØu ®ª tiƯn, ®¹i diƯn cho sù ®åi bai
trong x· héi trun KiỊu
-C¸c ln cø :
+ SK sèng b»ng nghỊ ®åi b¹i
+ SK lµ kỴ ®åi b¹i nhÊt trong nh÷ng
- Hs thảo luận nhóm
- Gv định hớng bằng những
câu hỏi gợi mở, kết hợp diễn giảng
- Đại diện các nhóm trình bày
-Gv tổng hợp
(?) Mục đích cả thao tác lập
luận phân tích ở ngữ liệu 1/ I là gì?
Để đạt đợc mục đích đó tác giả đã
làm nh thế nào ?
- Dự kiến trả lời : Mục đích
làm rõ bản chất đồi bại của Sở Khanh
=> Tác giả đã phân tích chia đối tợng
thành các yếu tố nhỏ, phơng diện nhỏ
để xem xét , hay nói cách khác
Hthanh đã phân tích kĩ càng những
biểu hiện đồi bại của Sở Khanh ở
nhiều phơng diện
(?) Mục đích của thao tác lập
luận phân tích ở ngữ liệu 1/II là gì ?
Để đạt đợc mục đích, tác giả đã phân
chia đối tợng nh thế nào để xem xét ?
- Dự kiến trả lời : Mục đích
làm rõ sức mạnh thế lực của đồng
tiền -> Tác giả xem xét đồng tiền ở
nhiều khía cạnh ( mặt tốt, mặt xấu)
Đặc biệt khi khẳng định tác hại của
đồng tiền, tác giả đã chỉ ra viện ra rất
nhiều lí do để chứng minh
(?) Mục đích của thao tác lập
luận phân tích trong ngữ liệu 2/II, để
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của
đối tợng : đồng tiền vừa có tác dụng tốt
vừa có tác hại xấu
+ Phân tích theo quan hệ kết quả -
nguyên nhân ( để chỉ rõ tác haịi của đồng
tiền )
-> kết quả : ND khẳng định tác hại
của đồng tiền
-> Nguyên nhân : vì đồng tiền chi
phối hang loạt những hành động gian ác
bất chính
+ Phân tích theo quan hệ nguyên
nhân kết quả
-> Nguyên nhân: đồng tiền có sức
mạnh tác quái
-> Kết quả : ND có thái độ khinh bỉ
khi nói về đồng tiền
+ Trong quá trình lập luận, phân
tích luôn gắn liền tổng hợp
- Ngữ liệu 2/ II trang26
+ Phân tích theo quan hệ nhân quả
-> Nguyên nhân : bùng nổ dân số
-> Kết quả : đời sống con ngời bị
ảnh hởng nhiều
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của
Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Gv:
sèng cµng gi¶m.
* Tríc khi ph©n tÝch cÇn x¸c ®Þnh râ
mơc ®Ých cđa viƯc ph©n tÝch lµ lµm s¸ng tá
ý kiÕn, quan ®iỴm nµo ®ã ( kÕt ln cđa lËp
ln ),sau ®ã cÇn chia nhá ®èi tỵng ph©n
tÝch ( ý kiÕn quan niƯm ) ra tõng u tè
nhá ®Ĩ t×m hiĨu s©u h¬n
ViƯc ph©n t¸ch ®èi tỵng thµnh c¸c
u tè nhá cã thĨ dùa trªn nh÷ng tiªu chÝ,
quan hƯ nhÊt ®Þnh :
+ Quan hƯ gi÷a c¸c u tè t¹o nªn
®èi tỵng
+ Qua hƯ gi÷a ®èi tỵng víi c¸c ®èi
tỵng liªn quan
+ Quan hƯ gi÷a ngêi ph©n tÝch víi
®èi tỵng ph©n tÝch ( th¸i ®é, sù ®¸nh gi¸
cđa ngêi ph©n tÝch ®èi víi ®èi tỵng ®ỵc
ph©n tÝch
III- Lun tËp
1- Trong ®o¹n trÝch ngêi viÕt ®·
ph©n tÝch ®èi tỵng tõ nh÷ng mèi quan hƯ
nµo ?
a- Quan hƯ néi bé cđa ®èi t-
ỵng( diƠn biÕn, c¸c cung bËc c¶m xóc cđa
KiỊu ): ®au xãt qn quanh, hoµn toµn bÕ
t¾c
b- Quan hƯ gi÷a ®èi tỵng nµy víi
®èi tỵng kh¸c cã liªn quan( bµi Lêi ngêi kÜ
n÷ - Xu©n DiƯu; t× bµ hµnh – B¹ch C DÞ)
- Em hãy nhận xét về không gian trong câu cá mùa thu qua các chuyển động màu sắc hình ảnh âm
thanh? Không gian ấy đã góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?
3. Giới thiệu bài mới:
Đặt vấn đề:
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV , HS NỘI DUNG BAI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung phần tiểu
dẫn.
GV yêu cầu học sinh đọc sách và tìm hiểu
về tác giả và tác phẩm của Trần Tế Xương
ở nhà, vào lớp trả lời những câu hỏi:
-Trần Tế Xương quê quán ở đâu? Sống ở
thời đại nào? Đặc điểm con người? Đặc
điểm thơ ca? Hãy kể tên một số tác phẩm
mà học sinh tìm hiểu được?
-GV trình bày thêm về bối cảnh lòch sử và
đặc điểm con người và thơ ca của tác giả.
- GV yêu cầu HS trả lời về đề tài của tác
phẩm “Thương Vợ”
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Trần Tế Xương (1870-1907) quê ở làng Vỵ
Xuyên huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Đònh.
- ng là người có tài, tính tình phóng khoáng
học giỏi thơ hay nhưng lận đận trong thi cử chỉ
đỗ tú tài (nên thường gọi là Tú Xương).
- ng để lại hơn 100 bài thơ, chủ yếu là thơ