HC K I
Tuần 1
Tiết 1. Cổng trờng mở ra
(Lí Lan)
Ngy soạn: 16/8/2014
Ngy giảng: 18/8/2014
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn
lao cua nhà trờng đối với cuộc đời mỗi ngời. Lời văn biểu hiện tâm trạng ngời mẹ đối
với con trong văn bản.
2. Kĩ năng: Đọc- hiểu một vb biểu cảm đợc viết nh những dòng nhật kí; phân tích
một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng ngời mẹ, liên hệ vận dụng khi viết bài văn
biểu cảm.
3. Thái độ: Trân trọng tình cảm của cha mẹ, tình cảm gia đình.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK.
- Học sinh: Soạn bài, su tầm một số vb về ngày khai trờng.
C. Tiến trình dạy-học:
1.Tổ chức: 7a3: 7a4:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh cho năm học mới.
- Hãy đọc một đoạn thơ hoặc bài thơ nói về ngày khai trờng?
3. Bài mới:
Giới thiệu: Tiếng trống ngân dài đánh thức mùa thu
Đánh thức cả một miền tuổi thơ kí ức.
Đã bao lần ta đợc nghe tiếng trống khai trờng tng bừng, rộn rã. Nhng có lẽ tiếng
trống ngày tu trờng đầu tiên sẽ còn mãi ngân vang trong kí ức của cô và các em.
Nhớ về ngày đầu tiên ấy, cô muốn các em hiểu rằng có biết bao ông bố bà mẹ đã
quan tâm lo lắng đến bớc đi đầu đời của đứa con yêu, nhng đứa con có khi cha hẳn
đã hiểu đợc tấm lòng của mẹ, cha khi ấy. Vì vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
văn bản Cổng trờng mở ra để hình dung đợc rõ hơn tâm trạng của một bà mẹ khi con
mấy đoạn? Nội dung chính
của từng đoạn?
? Ngời mẹ bày tỏ suy nghĩ
của mình vào thời điểm
nào? Nhân sự việc gì?
? Trong thời điểm đó mẹ và
con có tâm trạng, cảm xúc
ntn? Biểu hiện qua những
chi tiết nào?
- Trằn trọc nghĩa là thế
nào? ( Bồn chồn, thao thức
trở mình )
? Tâm trạng ngời mẹ và con
có gì khác nhau?
Nhng vì sao mẹ không ngủ
đợc? Mẹ không ngủ có phải
vì lo cho đứa con ngày mai
đến trờng không? Vì sao?
?Cụm từ mẹ tin nhắc lại có
tác dụng gì?
? Mẹ không ngủ đợc vì lí do
nào khác?
2. Tìm hiểu chú thích :
*Tác giả: Lí Lan.
*Tác phẩm: Trích báo Yêu trẻ số 166, Thành phố
Hồ Chí Minh-2000.
Thể loại : Kí.
- Văn bản nhật dụng.
- Biểu cảm.
* Từ khó : 1, 3, 5, 6, 7, 8. (SGK tr8)
dấu ấn sâu đậm trong tâm
hồn ngời mẹ?
? Tác giả sử dụng loại từ
nào để làm rõ cảm giác của
ngời mẹ trong buổi đầu đến
lớp? Vì sao ngời mẹ lại có
ấn tợng nh thế?
? Mẹ nhớ lại kỉ niệm xa
không chỉ để đợc sống lại
tuổi thơ đẹp đẽ của mình
mà còn muốn điều gì?
? Sau những hồi tởng và mơ
ớc, ngời mẹ còn liên tởng
nghĩ đến sự việc gì? ở đâu?
? ở Vnam ngày khai trờng
đợc toàn xã hội quan tâm
ntn?
? Qua suy nghĩ về ngày
khai trờng ở Nhật, mẹ muốn
bày tỏ điều gì?
? Câu văn nào nói lên tầm
quan trọng của nhà trờng
đối với thế hệ trẻ? ( Ai)
? Sau cùng nghĩ đến ngày
mai : Ngày khai trờng đầu
tiên của con, mẹ có tâm sự
nh thế nào?
- Đã qua thời lớp 1, nay là
học sinh lớp 7, em hiểu thế
giới kì diệu sau cánh cổng
- Tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát
triển của các thế hệ mai sau ( Mẹ hiểu và ghi nhớ
trách nhiệm vinh quang và nặng nề của chính bản
thân mình đối với việc chăm lo giáo dục con cái
nói riêng và cả thế hệ trẻ của đất nớc nói chung )
- Nghĩ đến ngày mai : Quyết định cầm tay con dắt
qua cổng -> buông tay giục con : Hãy can đảm
thế giới kì diệu sẽ mở ra : Thế giới của tri thức, t t-
ởng, tình cảm, đạo lí, tình bạn bè, thầy trò, mơ ớc
tơng lai
( Nh trong câu chuyện cổ tích kì diệu phía sau
cánh cổng trờng là cả thế giới vô cùng hấp dẫn,
những con ngời ham hiểu biết, yêu lao động, yêu
cuộc sống. Bớc qua cánh cổng trờng là cả một thế
giới tốt đẹp mở ra chờ đón ta : Đây là thế giới bao
la của tri thức văn hóa, tri thức cuộc sống, thế giới
của t tởng tình cảm cao đẹp, của đạo lí làm ngời,
? Theo em câu nói của ngời
mẹ có ý nghĩa gì?
? Trong bài có phải ngời mẹ
đang trực tiếp nói với con
không? Theo em, ngời mẹ
đang tâm sự với ai?
? Cách viết nh vậy có tác
dụng gì?
? Qua những lời tâm sự ấy
của mẹ, em hiểu thế nào về
tấm lòng của ngời mẹ và
những điều mẹ muốn nhắn
gửi?
con.
+ Vừa làm nổi bật đợc tâm trạng, khắc họa đợc
tâm t, tình cảm của nhân vật, diễn đạt đợc những
điều khó nói ra bằng lời trực tiếp.
+ Vừa bày tỏ đợc tâm t tình cảm của tác giả gửi
gắm trong lời nhân vật để tâm sự với bạn đọc một
cách nhẹ nhàng tinh tế mà vô cùng thấm thía lay
động tới ý nghĩ, t tởng, tình cảm, cảm xúc của ng-
ời đọc làm tăng chất trữ tình cho văn bản
=> Ngời mẹ có tấm lòng yêu thơng con sâu nặng,
thiết tha, lo lắng đến tơng lai của con, quan tâm
bồi dỡng tình cảm, ý thức đối với việc học của
con.
=> Vai trò to lớn của nhà trờng đối với toàn xã hội
và cuộc sống của mỗi ngời.
III. Tổng kết, ghi nhớ:
1. Nghệ thuật:
đạt, hình thức diễn tả tâm
trạng nhân vật?
? Văn bản đề cập đến những
vấn đề nào? Tác giả muốn
nhắn gửi tới bạn đọc điều
gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Thể loại kí, phơng thức biểu cảm, lời văn giàu
cảm xúc, thủ thỉ, tâm tình sâu lắng.
- Diễn tả tâm trạng bằng độc thoại nội tâm.
2. Nội dung:
- Tình yêu thơng sâu nặng của cha mẹ đối với con
cái.
mới nhận ra tất cả. Văn bản Mẹ tôi cho ta một bài học nh thế.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
cách đọc -> đọc mẫu.
- Gọi học sinh đọc.
- Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả ? về văn
I. Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chú thích :
* Tác giả : ét-môn-đô-đơ A- mi- xi ( 1846-
1908) nhà văn I-ta-li-a.
bản?
? Giải thích một số từ khó?
? Xét về mặt tính chất, nội
dung văn bản này đợc xếp
vào loại nào?
? Văn bản có hình thức của
thể loại văn bản nào? Sử dụng
phơng thức biểu đạt nào là
chính?
? Văn bản có thể chia làm
mấy đoạn? Nội dung chính
của từng đoạn?
? Vì sao nội dung văn bản là
một bức th ngời bố gửi cho
con nhng tác giả lại lấy nhan
đề là Mẹ tôi?
? Vì sao ngời cha lại viết th
cho En-ri- cô?
? Qua bức th, em thấy ngời bố
lớn lao hiện lên qua cái nhìn, sự cảm nhận của
ngời bố -> Đề cao vai trò của ngời mẹ, giáo dục
con có thái độ, tình cảm kính yêu biết ơn mẹ.
1. Thái độ của ng ời bố và hình ảnh ng ời mẹ
( En-ri-cô phạm lỗi, thiếu lễ độ với mẹ khi cô
giáo đến thăm)
- Thái độ của ngời cha:
+ Không thể nén cơn tức giận đối với con
+ Sự hỗn láonh nhát dao đâm vào tim bố.
-> Buồn bã, đau đớn, tức giận vô cùng.
+ Không bao giờ đợc tái phạm nữa
+ Cảnh cáo : "Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những
lúc làm cha mẹ đau lòng l ơng tâm không yên
tĩnh"
+ Ngời cha bày tỏ thái độ và tình cảm " Rất yêu
con nhng thà rằng bố không.còn hơn thấy
với mẹ".
+ Đừng hôn bố.
- Dự cảm, giả định tình huống ngày buồn thảm
nhất : mất mẹ. Nỗi bất hạnh lớn nhất là mất mẹ,
không đợc hởng sự yêu thơng, chăm sóc, chở
Ngời bố muốn khẳng định
tình cảm gì?
Ngời cha đã khuyên nhủ con
ra sao?
Em thấy đó là những lời
khuyên nh thế nào? Có tác
dụng gì với En-ri-cô?
Em nhận xét gì về cách viết
đáng với tình yêu và niềm mong mỏi của ông.
Những câu văn nhẹ nhàng tha thiết không quát
tháo mắng mỏ nhng có sức cảm hóa mãnh liệt"
Thà rằng l ơng tâm con không yên tĩnh" Thể
hiện t.cảm vừa tha thiết lắng sâu vừa nhẹ nhàng
mà nghiêm khắc cảnh tỉnh lỗi lầm của cậu con
trai.
=> Thơng yêu con, có cách giáo dục dạy dỗ
nghiêm khắc( nghiêm khắc trong giáo dục đạo
đức cho con) đồng thời là ngời nhân hậu độ l-
ợng.
Nhắc nhở chỉ cho E- ri cô thấy công ơn to lớn,
tình yêu thơng bao la của mẹ; phải tôn trọng
kính yêu cha mẹ bởi đó là gốc của đạo làm ngời;
phải biết thành khẩn sửa chữa lỗi lầm .
* Hình ảnh ngời mẹ qua bức th:
- Ngời mẹ hết lòng yêu thơng, hi sinh về con:
+Thức suốt đêm săn sóc con, lo âu đau đớn,
quằn quại, khóc nức nở vì nghĩ có thể mất con
+ Sẵn sàng hi sinh tất cả vì con:
Bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một
giờ đau đớn
Có thể đi ăn xin để nuôi con hi sinh tính
mạng để cứa sống con.
=> Ngời mẹ hết lòng yêu thơng, hi sinh về con.
2. Tâm trạng của En- ri- cô:
- Xúc động vô cùng vì:
+ Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En.
trạng ra sao?
Những câu văn nào thể hiện
con, bố đã dạy con bài học về lòng hiếu thảo biết
kính trọng và biết ơn cha mẹ. Tấm lòng cha mẹ
bao la mênh mông, con không đợc vô lễ, không
đợc vong ân bội nghĩa với cha mẹ.)
* Là bài học về cách ứng xử trong cuộc sống,
trong gia đình cũng nh ngoài xã hội.
III. Tổng kết, ghi nhớ:
1. Nghệ thuật:
- Câu chuyện viết dới dạng một trang nhật kí, lời
khuyên của ngời cha đợc trình bày dới dạng một
bức th.
- Lời lẽ tâm tình tha thiết dễ thấm sâu vào tâm
hồn.
2. Nội dung:
- Tình cảm yêu thơng của cha mẹ đối với con cái
là vô cùng đẹp đẽ thiêng liêng.
- Bài học về đạo lí làm con: Hiếu thảo, yêu quý,
kính trọng cha mẹ.
4.Củng cố
- Sau khi học văn bản em có suy nghĩ gì? Em tiếp thu đợc điều gì?
- Theo em con cái cần phải có thái độ, tình cảm ntn đối với cha mẹ?
- Chọn đọc một đoạn trong bức th nói về vai trò lớn lao của ngời mẹ đối với con
(Đoạn: Khi đã khôn lớn cứu sống con!)
Đọc thêm: Th gửi mẹ, Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ.
5. HDVN
- Học bài.
- Viết một bài văn ngắn kể lại môt sự việc em lỡ gây ra khiến cha mẹ buồn phiền.
- Đọc Bình giảng Ngữ văn 7.
- Chuẩn bị bài Từ ghép.
*******************************************
NL2: quần áo, trầm bổng
? Các tiếng trong hai từ ghép này có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ không? Chúng có quan hệ với nhau
nh thế nào về mặt ngữ pháp?
- Không phân ra đợc tiếng chính tiếng phụ. Các tiếng
có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp.
-> đây gọi là từ ghép đẳng lập
? Qua các ngữ liệu trên, có thể phân loại từ ghép nh
thế nào? Mỗi loại có đặc điểm gì đáng chú ý? Cho ví
Bài học
I. Các loại từ ghép
- Có hai loại từ ghép:
+ Từ ghép chính phụ: có
tiếng chính và tiếng phụ,
tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính.
Tiếng chính đứng trớc
tiếng phụ
dụ?
Hs đọc ghi nhớ
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của bà?
- Bà: nghĩa khái quát: ngời đàn bà sinh ra mẹ cha
(đáng tuổi bà)
Bà ngoại: nghĩa cụ thể: ngời đàn bà sinh ra mẹ.
Thơm phức với thơm có gì khác nhau?
- Thơm : có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu.
Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh hấp dẫn
? Từ đó, em kết luận gì về nghĩa của ghép chính phụ ?
? So sánh nghĩa của từ quần áo , trầm bổng với
nghĩa của từng tiếng tạo nên nó?
- Từ ghép chính phụ có
tính chất phân nghĩa.
Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của
tiếng chính.
- Từ ghép đẳng lập có
tính chất hợp nghĩa.
Nghĩa của từ ghép đẳng
lập khái quát hơn nghĩa
của các tiếng tạo nên nó.
cáp quà cáp
không rõ nghĩa
-> ghép ĐL vì nghĩa của các từ khái quát hơn nghĩa
của từng tiếng.
Gọi Hs đọc Ghi nhớ
*Ghi nhớ (14)
HS nêu yêu cầu bài tập
? Xếp các từ ghép theo bảng
phân loại?
Điền thêm tiếng để đợc từ
ghép chính phụ?
? Điền thêm tiếng để đợc từ
ghép đẳng lập?
? Tại sao có thể nói một
cuốn sách, một cuốn vở
mà không thể nói một cuốn
sách vở?
? Có phải mọi thứ hoa có màu
hồng đều gọi là hoa hồng
hoa
b, Em Nam nói nh thế là đúng.Vì áo dài là tên
một loại áo( từ ghép)
c, Không. Nói nh vậy là đợc, vì cà chua là tên
một loại cà (khi ăn, nhận biết đợc vị chua hoặc
ngọt của quả cà )
d, Không. cá vàng: tên một loại cá cảnh.
Bài 6:
- Mát tay: chỉ ngời có kinh nghiệm hoặc một
phẩm chất nghề nghiệp: có tay nghề giỏi, dễ
chúng? thành công trong công việc.
+ Mát: chỉ trạng thái vật lí trái với nóng.
+ Tay: bộ phận của cơ thể.
- Nóng lòng: tâm trạng mong muốn làm một
việc gì đó
+ Nóng: chỉ trạng thái vật lí trái mát
+ Lòng: chỉ bộ phận cơ thể
- Gang thép: ý chí, tinh thần dũng cảm, không sợ
gian khổ hi sinh
+ Gang kim loại rắn khó phá vỡ
+Thép
-Tay chân: ngời để sai bảo.
+ Tay bộ phận trên cơ thể
+ Chân
4. Củng cố
- Có mấy loại từ ghép?
- Phân biệt từ ghép đẳng lập - chính phụ? Cho VD
5. HDVN
- Làm tiếp bài 7. Gợi ý: Phân tích theo tầng bậc để thấy rõ quan hệ giữa chúng.
máy hơi nớc
cha?
b,? Theo em, cậu cha hiểu ý
bố vì những lí do gì?
? Liên kết là từ thuần Việt
hay từ Hán- Việt? Giải
nghĩa?
? Vậy muốn cho đoạn văn có
thể hiểu đợc thì nó phải có
những tính chất gì?
?Thế nào là tính liên kết của
văn bản?
- Gọi học sinh đọc NL2.a
Do thiếu ý gì mà đoạn văn
trở nên khó hiểu?
? Hãy sửa lại?
? Muốn cho văn bản có tính
liên kết các câu phải nh thế
nào?
- Đọc ngữ liệu 2.b,
? Đoạn văn có sự liên kết ch-
a? Không liên kết ở điểm
nào? So sánh với văn bản
Cổng trờng mở ra?
? Tại sao nhầm lẫn nh thế:
câu văn đang liên kết bỗng
rời rạc?
? Vậy ngoài liên kết về nội
dung ý nghĩa văn bản cần có
sự liên kết về mặt nào nữa?
Bài học
=> Liên kết về phơng diện hình thức ngôn ngữ:
dùng từ, cụm từ, câu để liên kết các câu.
* Để vb có tính liên kết, ngời viết, ngời nói phải
c, Theo em một văn bản có
tính liên kết phải có điều
kiện gì về nội dung, hình
thức?
- Học sinh đọc ghi nhớ
GV cho học sinh xác định
yêu cầu của đề
?Sắp xếp những câu văn theo
một thứ tự hợp lí để tạo đoạn
văn có tính liên kết chặt chẽ?
? Các câu văn đã có tính liên
kết cha vì sao?
? Điền từ ngữ thích hợp vào
chỗ trống
? Giải thích về sự liên kết ở
hai câu văn.
làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải
biết kết nối các câu các đoạn đó bằng những ph-
ơng tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp.
* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập
Bài 1:
Sắp xếp các câu :
1 - 4 - 2 -5 - 3.
Bài 2:
- Các câu văn cha liên kết: Về hình thức có vẻ
Ngµy so¹n: 22/8/2014
Ngµy gi¶ng: 25/8/2014
I. Mơc tiªu bµi häc:
1.Kiến thức:
Giúp HS hiểu :
- Tình cảm anh em ruột thòt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa
trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dò.
- Đặc sắc nghệ thuật của VB.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu VB truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của
các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện.
3. Thái độ:
- Biết thông cảm, chia sẻ với những người không may bò rơi vào hoàn cảnh éo le,
đáng thương.
- Nhận thức được quyền trẻ em được hưởng hạnh phúc gia đình; trách nhiệm của
cha mẹ đối với con cái.
* Tích hợp: Giáo dục kỹ năng sống.
- Tự nhận thức và xác đònh được giá trò của lòng nhân ái, tình thương và trách
nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- TÝch hỵp gi¸o dơc m«i trêng: sù ¶nh hëng cđa m«i trêng gia ®×nh ®Õn trỴ em
II. Tµi liƯu vµ ph ¬ng tiƯn:
- Gv: Gi¸o ¸n, tµi liƯu tham kh¶o, ch©n dung Kh¸nh Hoµi
- Hs: So¹n bµi, su tÇm nh÷ng bµi th¬ mÈu chun vỊ nçi bÊt h¹nh cđa trỴ em khi bè
mĐ li h«n.
III. TiÕn tr×nh d¹y - häc
1. ỉ n ®Þnh tỉ chøc: 7a3: 7a4:
2. KiĨm tra: Tr×nh bµy suy nghÜ cđa em vỊ tÊm lßng cha mĐ sau khi ®äc v¨n
b¶n “MĐ t«i”?
3. Bµi míi:
? Trong truyn bỳp bờ cú
chia tay khụng? Ti sao tỏc
gi li t tờn truyn l
Cuc chia tay ca nhng
con bỳp bờ ?
( KNS: K nng nhn thc,
k nng giao tip, ra quyt
nh lm vic ng i. )
? Cách đặt nhan đề truyện có
gì hấp dẫn?
- H/s theo dõi đoạn 1?
? Phần đầu giúp em hiểu gì
về hoàn cảnh của hai anh em
Thành - Thủy?
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc - kể
- Đọc to, rõ ràng, chú ý diễn cảm ở những lời
thoại và những từ ngữ trực tiếp biểu lộ cảm xúc
- Kể tóm tắt
2. Tìm hiểu chú thích
* Tác giả : Khánh Hoài (Phú Thọ)
Tên thật là Đỗ Văn Xuyền, nguyên hiệu trởng tr-
ờng C2 Sa Đéc, phó ban văn nghệ tỉnh Phú Thọ
* Tác phẩm: Đợc giải nhì cuộc thi viết về quyền
trẻ em do viện KHGD và tổ chức cứa trợ trẻ em
Rát- đa Bác-nen - Thụy Điển, tổ chức 1992
Thể loại: Truyện ngắn - Tự sự
* Từ khó: SGK
3. Bố cục
- Đoạn 1: Từ đầu giấc mơ thôi - Giới thiệu hai
trạng ntn?
? Hãy nhận xét cách sử dụng
từ ngữ của tác giả? Em hình
dung ntn về tâm trạng của
hai anh em?
? Tâm trạng đó gợi cho em
cảm xúc gì?
Cảnh ngộ đó gợi sự thơng cảm
- Tình cảm anh em:
- Em vá áo cho anh
- Chiều nào cũng đón em
- Nắm tay nhau trò chuyện
-> Hai anh em luôn yêu thơng gắn bó, chia sẻ và
quan tâm tới nhau.
- Tâm trạng của hai anh em:
- Em:
+ Run bần bật kinh hoàng, tuyệt vọng.
+ Mắt buồn thăm thẳm, sng mọng, nức nở.
- Anh:
+ Cắn chặt môi khỏi khóc to.
+ Nớc mắt tuôn ra nh suối.
-> Tác giả sử dụng một loạt tính từ gợi cảm,từ
láy, hình ảnh so sánh để miêu tả trạng thái buồn
bã, lo lắng, tuyệt vọng lo sợ của hai anh em
( xúc động, thơng yêu- lo lắng thông cảm)
* GV: Hai anh em Thành và Thủy rất yêu thơng
nhau nhng chúng lại sắp phải chia tay nhau. Vậy
những cuộc chia tay đó nh thế nào chúng ta sẽ
tim hiểu ở tiết sau.
c. Luyện tập - Củng cố:
* Tích hợp: Giáo dục kỹ năng sống.
- Tự nhận thức và xác đònh được giá trò của lòng nhân ái, tình thương và trách
nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- TÝch hỵp gi¸o dơc m«i trêng: sù ¶nh hëng cđa m«i trêng gia ®×nh ®Õn trỴ em
II. Tµi liƯu vµ ph ¬ng tiƯn:
- Gv: Gi¸o ¸n, tµi liƯu tham kh¶o, ch©n dung Kh¸nh Hoµi
- Hs: So¹n bµi, su tÇm nh÷ng bµi th¬ mÈu chun vỊ nçi bÊt h¹nh cđa trỴ em khi bè
mĐ li h«n.
III. TiÕn tr×nh d¹y - häc
1. ỉ n ®Þnh tỉ chøc: 7a3: 7a4:
2. KiĨm tra: Tr×nh bµy suy nghÜ cđa em vỊ tÊm lßng cha mĐ sau khi ®äc v¨n
b¶n “MĐ t«i”?
3. Bµi míi:
a. Giíi thiƯu bµi míi:
Giê tríc c¸c em ®· t×m hiĨu hoµn c¶nh vµ t©m tr¹ng cđa hai anh em Thµnh-
Thđy. VËy c©u chun tiÕp tơc diƠn biÕn ra sao, cã nh÷ng cc chia tay nµo? Chóng
ta t×m hiĨu bµi h«m nay….
b. D¹y häc bµi míi:
* Ho¹t ®éng 2: PT v¨n b¶n
(TT)
? PhÇn tiÕp theo cđa vb kĨ vỊ
nh÷ng cc chia tay nµo?
? Bóp bª cã ý nghÜa ntn trong
cc sèng cđa hai anh em?
?V× sao ph¶i chia tay bóp bª?
? Lóc nghe mĐ ra lƯnh, hai
anh em cã t©m tr¹ng ntn?
? H·y tht l¹i viƯc chia bóp
II. Ph©n tÝch v¨n b¶n (tiÕp)
3. Nh÷ng cc chia tay
của Thuỷ biểu hiện ở những
chi tiết nào?
? Tìm những chi tiết tái hiện
cuộc chia tay của Thủy với
cô giáo và các bạn?
? Nhận xét về tình cảm của
cô giáo và các bạn dành cho
Thủy?
? Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thủy với lớp học làm
cô giáo bàng hoàng, làm em
bất ngờ?
? Chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
- Chia búp bê:
Anh
- Cho em tất
- Lấy búp bê ra chia
hai phía
- Đặt Vệ sĩ cạnh Em
Nhỏ
Em
- Để lại hết cho anh
- Tru tréo, giận dữ:
Sao anh ác thế!
- Dịu lại, nhng lo
không ai gác đêm cho
anh
Đặt búp bê về chỗ cũ:
vui vẻ
bạn khóc mỗi lúc một to là chi tiết xúc động nhất
thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với nỗi bất hạnh
? Em có cảm nhận gì về cảnh
tợng chia tay này?
? Khi dắt em ra khỏi trờng,
Thành có tâm trạng gì?
?Vì sao Thành có tâm trạng
nh vậy?
So sánh đoạn đầu của truyện
( 2 anh em lòng buồn rời rợi
thì đằng đông trời hửng dần,
chim chiền chiện hót, hoa th-
ợc dợc khoe cánh), nhận xét
nghệ thuật kể chuyện của tác
giả.
? Qua những chi tiết này tác
giả muốn nhắc khẽ ngời đọc
điều gì?
? Hình ảnh Thành và Thủy
chia tay đợc tác giả miêu tả
ntn?
? Cuộc chia tay giữa hai anh
em gợi trong lòng em cảm
xúc gì?
? Kt thỳc truyn, khi hai
anh em chia tay, Thu ó
chn cỏch gii quyt nh th
no?
? Cỏch gii quyt ú cú ý
ngha gỡ?
chia tay ca cỏc em nh l rt vụ lớ, l khụng nờn
cú, khụng nờn nú xy ra. í ngha y nhc nh
nhng ngi lm cha lm m hóy sng vỡ con
cỏi, c gng gi gỡn t m gia ỡnh ng nú
tan v.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc
? Em học tập đợc gì từ cách
kể chuyện của tác giả trong
truyện?
? Nội dung chính của tác
phẩm?
? Qua câu chuyện, tác giả
muốn nhắn gửi cho bạn đọc
điều gì?
Gọi học sinh đọc Ghi nhớ
Qua cuc chia tay au n
v y cm ng ca hai em
nh trong truyn khin ngi
c thm thớa rng: Hnh
phỳc g vụ cựng quý giỏ,
mi ngi hóy c gng bo
v v gi gỡn, khụng nờn vỡ
bt c lớ do gỡ m lm tan v
hnh phỳc g.
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc, kết hợp
miêu tả cảnh vật để thể hiện tâm trạng nhân vật;
nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất - tăng tính chân thật
- Vn dng kin thc v b cc trong vic c hiu VB, xõy dng b cc cho mt
VB núi ( vit) c th.
3. Thỏi : Cú ý thc xõy dng b cc khi vit vn.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Giáo án, tài liệu tham khảo;
- Bảng phụ.
III. Tiến trình day - học
1. ổ n định tổ chức: 7a3: 7a4:
2. Kiểm tra bài cũ: Th no l liờn kt trong vn bn? Lm th no vn
bn cú tớnh liờn kt?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
Bất cứ một văn bản nào dù dài hay ngắn, thuộc kiểu văn bản nào đều phải có
một bố cục nhất định. Bố cục giúp cho việc biểu đạt nội dung của văn bản trở nên
mạch lạc rõ ràng, ngời đọc, ngời nghe dễ nắm bắt nội dung. Vậy cách bố trí bố cục
cho văn bản ntn? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
b. Dạy học bài mới:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung kin thc
*Hot ng 1: HD tỡm hiu b cc
v nhng yờu cu v b cc trong
VB.
GV: Cú 1 bn vit giy xin phộp
ngh hc, bn sp xp cỏc ý nh sau :
- GV : Treo bng ph - hs c
- Lớ do ngh hc, Quc hiu, Tờn
n, H v tờn - ch, Cỏm n,
Li ha, Ni vit, ngy , Kớ tờn.
? Em cú nhn xột gỡ v cỏch sp xp
trờn?
? Hóy xp li theo trỡnh t hp lớ?
chuyện trên là gì?
? Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận
hơn?
GV: Qua hai VD, hãy cho biết: ? Để
bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí
thì cần phải có những điều kiện gì?
? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB,
TB, KB trong văn bản miêu tả và tự
sự?
? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi
phần không? vì sao? (Mỗi phần đều
có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng)
? Bố cục văn bản thường có mấy
phần? Đó là những phần nào?
GV: chốt nội dung bài học.
? Tóm lại như thế nào là một VB có
bố cục? Các điều kiện để có bố cục
rành mạch, hợp lí? Các phần của bố
cục?
HS: Nhắc lại nội dung bài học -> đọc
các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành
mạch và hợp lí.
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn
bản:
* Ví dụ : sgk ( 29 )
* Các điều kiện để có một bố cục rành
mạch, hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong VB
phải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải
phân biệt rành mạch và hợp lí.
khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )
HS: thảo luận -> ghi kết quả ra bảng
phụ.
HS: đọc yêu cầu BT3 - (SGK -
30,31).
? Bố cục của “ Báo cáo kinh nghiệm
học tập” trên đây đã rành mạch và
hợp lí chưa ? Vì sao ?
HS: nêu ý kiến.
? Theo em, có thể bổ sung thêm điều
gì ?
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài 1: ( SGK – 30)
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch =>hiệu
quả cao.
- Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không
hiểu.
VD: Đơn xin phép nghỉ học mà phần giới
thiệu tên tuổi của HS lại để ở phần cuối thì
không hợp lí.
2. Bài 2: ( SGK – 30)
Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay của
những con búp bê ” :
- MB: Giới thiệu nhân vật “Tôi”, “em tôi”
và việc chia tay.
- TB: + Hoàn cảnh gđ, tình cảm 2 anh em.
+ Chia đồ chơi và chia búp bê .
+ Hai anh em chia tay.
- KB: Búp bê không chia tay.
3. Bài 3 :
- Xác định bố cục và nêu nhận xét về bố cục của văn bản Mẹ tôi
- Đọc trớc bài: Mạch lạc trong văn bản
5. Dự kiến kiểm tra đánh giá:
- Bố cục của VB. Nhiệm vụ từng phần.
*************************************************
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản
Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày giảng: 30/8/2014
I. Mục tiêu bài học:
1.Kin thc:
- Mch lc trong VB v s cn thit ca mch lc trong VB.
- iu kin cn thit mt VB cú tớnh mch lc.
2. K nng: Rốn k nng núi, vit mch lc.
3. Thỏi : Cú ý thc vn dng kin thc v mch lc trong lm vn.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Giáo án, SGV, STK.
III. Tiến trình dạy - học
1. ổn định tổ chức: 7a3: 7a4:
2. Kiểm tra:
? B cc l gỡ? B cc gm cú nhng phn no? Ni dung tng phn?
? b cc ca vn bn rnh mch, hp lớ thỡ cn phi cú nhng iu kin gỡ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài học:
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt phân chia, nhng văn bản không thể không
liên kết. Phải làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn đợc phân cách
rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta có đợc kiến thức đó.
b. Dạy học bài mới:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung kin thc
*Hot ng 1: Tỡm hiu mch lc v