giáo án ngữ văn 7 năm 2013 - 2014 3 cột của Nam - Pdf 25

Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :
TUẦN 1 TIẾT 1 Văn bản : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lí Lan
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình
huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ
em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật
dụng
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một
người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3. Thái độ:
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
III. CHUẨN BỊ.
1 - GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
2 - HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại

I. Khái quát văn bản :
1. Đọc văn bản
Sgk/
2. Tìm hiểu chú thích
a. Thể loại:
Văn bản nhật dụng
b. Bố cục: Chia 2 phần.
+Phần 1 : Nỗi lòng yêu thương của
mẹ
+ Phần 2: Cảm nghĩ của mẹ về vai
trò của XH và nhà trường trong giáo
dục trẻ em
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)
? Trong phần đầu, người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
? Thời điểm này gợi cảm
xúc gì trong tình cảm của hai
mẹ con?
? Những chi tiết nào diễn tả
nỗi vui mừng, hy vọng của
mẹ?
? Theo em, vì sao người mẹ
trằn trọc không ngủ được?
Trong đêm không ngủ, mẹ
đã làm gì cho con?
? Em cảm nhận tình mẫu tử
được thể hiện trong đoạn
trên như thế nào?
? Hãy nhận xét cách dùng từ

+ tự bảo mình phải đi ngủ sớm
-> phân tâm, xúc động đắm chìm
trong hồi ức và suy tưởng về một sự
kiện lớn trong cuộc đời con.
- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều
hướng về con:
+ tâm trạng háo hức, vui sướng,
hăng hái của con chuẩn bị cho ngày
khai giảng.
+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc ngủ
nhẹ nhàng “gương mặt thanh
thoát đang mút kẹo”.
-> Niềm hạnh phúc được ngắm nhìn
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
2
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
? Theo dõi phần cuối và cho
biết, trong đêm không ngủ
người mẹ đã nghĩ về điều
gì?
? ở nước ta, ngày khai
trường có diễn ra như là
ngày lễ của toàn xã hội
không?
? “ Sai một ly đi một dặm”
Em hiểu câu tục ngữ này có
ý nghĩa gì khi gắn với sự
nghiệp GD?
? Câu nói của mẹ “ Bước
qua cánh cổng…mở ra. “

yêu, lòng tin
cho con, nhà
trường và xã
hội.
- Một người
mẹ sâu sắc, tế
nhị và hiểu
biết
- HS đọc
và cảm nhận tâm trạng của con trai.
2. Hoài niệm về tuổi thơ và ấn tượng
về ngày tựu trường của mẹ
- Người mẹ muốn truyền cái tâm
trạng rạo rực, xao xuyến về ngày
khai giảng cho con để mãi mãi khắc
sâu trong tâm trí trở thành ấn tượng
sâu sắc nhất trong đòi của con.
“ Cứ nhắm mắt lại đường làng
dài và hẹp”
-> Câu văn cứ ngân nga ngọt ngào
thấm đượm hồi ức của tuổi thơ về
ngày đầu tiên đi học.
- Người mẹ nghĩ và liên tưởng đến
ngày khai trường ở NB:
+ ngày lễ của toàn dân.
+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến
trường.
+ Các quan chức lớn tới dự.
+ không có ưu tiên nào lớn hơn ưu
tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và
người mẹ nhắc đến trong bức thư.
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách
nhiệm của cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận
của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản
3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi
con người .
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Bài cũ:
Câu 1. Diễn biến tâm trạng của người mẹ?
Câu 2. Nêu ngắn gọn NT, YN văn bản ''Cổng trường mở ra?
Đáp án và biểu điểm.
Câu Đáp án Điểm
Câu 1 - Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:
+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai
10 đ
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
4
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy
cho kịp giờ…)
+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
ngày đầu tiên đến trường.
-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

- Nhận xét, uốn nắn
? Đôi nét về tác giả?
- Chú ý
- Đọc VB
- Nhận xét
- 1 HS tóm tắt
I. Khái quát văn bản:
1- Đọc văn bản:
Sgk/
2- Tìm hiểu chú thích:
a- Tác giả:
Ét- môn- đô đơ A- mi- xi
(1846 - 1908)
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
5
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
GV:
Giới thiệu về “Những tấm
lòng cao cả”
? Thể loại của tác phẩm?
? Hình thức của tác phẩm?
? Bức thư là tâm trạng của
người cha. Tâm trạng trong
bức thư được chia làm mấy
phần?Hãy xác định và nêu nội
dung chính của từng phần?
- Chú ý lắng
nghe.
- Văn Tự sự
biểu cảm.

- ngôi thứ nhất
xưng “tôi”.
- vì người con
đã mắc lỗi
- Suy nghĩ, phát
biểu
- đau đớn và
bực bội, tức
giận.
- bất ngờ, đau
đớn tột cùng.
- Con hãy nhớ
rằng tình yêu
thương đó.
II. Đọc hiểu chi tiết :
1- Hoàn cảnh của bức thư:
- Nguyên nhân người bố phải viết
thư cho con:
+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹ khi
cô giáo đến thăm.
=> Mục đính: Cảnh cáo, khuyên
răn, phê phán một cách nghiêm
khắc thái độ sai trái ấy của con.
2- Thái độ và tình cảm của người
cha
- Trước sai lầm của con người cha
rất đau đớn và bực bội
+ “Sự hỗn láo của con như một
nhát dao đâm vào tim bố vậy”->
tâm trạng đau đớn và bất ngờ trước

thế nào trước lỗi lầm của con
qua những lời lẽ trên?
? Em có nhận xét gì về cách
giáo dục con của người cha?
- Suy nghĩ, trả
lời
- vẽ lên một
tương lai u tối
khi con mất mẹ
- Sưu tầm
chuẩn bị, trình
bày.
- Chú ý lắng
nghe
- nghiêm khắc
yêu cầu enrico
sửa chữa lỗi
lầm với thái độ
cương quyết.
- cương quyết,
cứng rắn vất
khó kìm nén.
- Người bố vẽ lên một tương lai
buồn thảm nếu người con bị mất
Mẹ:
+ đó là ngày buồn thảm nhất
+ một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu đuối,
không được chở che.
+ sẽ cay đắng; không thể sống
thanh thản.

7
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán

? Hình ảnh người mẹ của En-
ri- cô hiện lên qua các chi tiết
nào?
? Em cảm nhận phẩm chất cao
quý nào của mẹ qua các chi
tiết đó?
? Em hiểu chi tiết “Chiếc hôn
của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con”
như thế nào?
? Theo em, điều gì đã khiến
người con “xúc động vô cùng”
khi đọc bức thư của bố?
hiệu quả.
- tìm, phát hiện
phân tích chi
tiết.
- hết lòng yêu
thương, hi sinh
đau đớn khi con
hỗn láo nhưng
cũng sẵn sàng
tha thứ nếu con
nhận ra được
lỗi lầm và sửa
chữa.
- lòng bao dung

4 - Dặn dò : - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
_______________________________________
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
8
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :
TUẦN 1 TIẾT 3 Tiếng Việt: TỪ GHÉP
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của
từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận diện các loại từ ghép Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép
đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân
về cách sử dụng từghép.
3. Thái độ: - Yêu mến Tiếng Việt.
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn

tiếng phụ lại bổ
xung nghĩa khác
nhau.
- bình đẳng về
mặt ngữ nghĩa
- 2 loại từ ghép
a. bà ngoại: bà- tiếng chính
ngoại- tiếng phụ.
- thơm phức:thơm- tiếng chính
phức -tiếng phụ.
-> Tiếng chính: đứng trước.
Tiếng phụ: đứng sau bổ xung ý
nghĩa cho tiếng chính.
=> Từ ghép chính phụ.
b. Quần áo, trầm bổng không phân
ra tiếng chính, tiếng phụ.
->Các tiếng bình đẵng về mặt
ngữ pháp.
=> Từ ghép đẳng lập.
2. Ghi nhớ : ( SgkT14)
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)
? So sánh nghĩa của từ bà
với nghĩa của từ bà ngoại
nghĩa của từ nào rộng hơn?
? Nghĩa của từ quần áo so
với nghĩa của mỗi tiếng có
gì khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét bổ
sung.
Thảo luận cặp

GV: Nhận xét, bổ sung
? Tại sao có thể nói 1 cuốn
sách nhưng không thể nói 1
cuốn sách vở?
Bài tập5: GV hướng dẫn HS
thực hiện bài tập này.
Thảo luận nhóm
theo yêu cầu
BT/sgk
- 2 HS lên bảng
trình bày.
- HS khác nhận
xét, bổ xung.
IV. Luyện tập:
1. Bài tập1:
- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà
may, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời,
chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu
đuôi.
2. Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,
mưa rào, làm bài tập, ăn cơm,
trắng bạch.
3. Bài tâp4: - Không nói được một
cuốn sách vở vì đây là từ ghép
đẳng lập.
4. Bài tập5:
a. không
b. Đúng vì áo dài là áo may mà hai
vạt đều dài quá đầu gối.

phân
nghĩa
Tiếng
chính
đứng
trước
tiếng
phụ
đứng
sau
Từ ghép
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :
TUẦN 1 TIẾT 4 Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản .
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản Viết các đoạn văn bài văn co
tính liên kết.
3. Thái độ:
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính liên kết
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

12
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
? Muốn đoạn văn hiểu được
thì nó cần có tính chất gì?
? Em hiểu như thế nào về tính
liên kết của VB?
- sự liên kết
- rút KT
chất quan trọng nhất của VB vì nhờ
liên kết mà những câu đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh nhau
mới tạo thành một VB.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)
- Gọi HS đọc mục 2/18
? Đoạn văn trên có mấy câu?
? So sánh với VB gốc, rút ra
nhận xét gì?
? Việc chép sai, thiếu câu từ
khiến đoạn văn làm sao?
? Theo em, một VB có tính
liên kết phải có điều kiện gì?
? Các câu trong VB phải sử
dụng phương diện gì khi liên
kết?
=>Ghi nhớ.
- đọc mục 2
- có 3 câu
- thiếu cụm từ
và chép sai từ
- đoạn văn trở

- bà (1,2,4,5)
- cháu (3,6)
- thế là (7)
3- Củng cố : (2’)? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?
4- Dặn dò : (1’) - Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo.

Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
13
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :
Tiết 5: - Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sâu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻ
không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
2. Kĩ năng
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các
nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện .
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách
nhiệmcủa cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của
bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản

làm cho con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần . Trẻ có thể thiếu thốn vật
chất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ . Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn
cảm nhận , vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình . Nếu chẳng
may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải
chia tay với gia đình thân yêu của mình . Để hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay
sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)
- HDHS đọc, đọc mẫu.
- Gọi HS tiếp tục đọc.
- Nhận xét, uốn nắn.
? Tác giả của VB trên là ai?
? Đôi nét về VB?
?Văn bản chia thành mấy phần?
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng phần?
? Hãy kể tóm tắt lại VB theo
trình tự diễn biến của câu
chuyện?
- Chú ý, lắng
nghe.
- Đọc VB
- Khánh Hoài
- đạt giải Nhì
+ P 1: “hiếu
thảo như vậy”
+P2: “trùm
lên cảnh vật”
+P3: Phần còn
lại

? Tại sao hai anh em lại có thái
độ và tâm trạng như vậy?
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
? Hai anh em có thương yêu
nhau không?
? hãy tìm những chi tiết minh
chứng cho tình anh em sâu nặng
của hai đứa trẻ?
- Tìm, phát
hiện chi tiết.
- Phân tích chi
tiết, rút kiến
thức.
- chúng biết
sắp phải xa
nhau mãi mãi.
- ngụ ý nghệ
thuật của tác
giả so sánh sự
đối lập giữa
cuộc sống với
nỗi đau của cá
nhân con
người.
- Hai anh em
rất yêu thương
nhau.
- tìm, phát

+ Em mang chỉ đến tận sân vận
động để khâu áo cho anh
+ Chiều nào anh cũng đi đón
em, cùng nắm tay nhau vừa đi
vừa trò chuyện.
+ nhường nhau không chịu chia
đồ chơi.
+ Đau đớn khóc lặng người khi
phải chia tay nhau.
+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
16
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
? Chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
- suy nghĩ, phát
biểu
liêu xiêu trèo lên xe tải về quê
cùng với mẹ.
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo.
_______________________________________
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :
Tiết 6 : - Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
( tiếp theo )
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ

tay?
? Cuộc chia tay nào khiến em
cảm động nhất? Vì sao?
? Chi tiết nào khiến cô giáo
Tâm bàng hoàng? Vì sao?
? Em hãy giải thích vì sao khi
dắt em ra khỏi trường Thành lại
“kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật
này?
- 1-2 HS toám
tắt VB.
- có 4 cuộc chia
tay.
- Suy nghĩ,
phát biểu cảm
nghĩ.
-“ Mẹ bảo sẽ
sắm cho em
một thúng hoa
quả để ra chợ
ngồi bán”
- Những mất
mát quá lớn
trong Thành
cũng chỉ là một
trong rất nhiều
mất mát của

thêm nỗi buồn thăm thẳm, trạng
thái thất vọng, bơ vơ của hai anh
em.
3- Ý nghĩa truyện
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
18
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
? Tại sao tên VB lại là “Cuộc
chia tay của những con búp
bê”?
? Theo em, tên VB có liên quan
gì tới ý nghĩa của truyện?
Tổ chức thảo
luận nhóm.
-Đại diện trình
bày kết quả
- Nhóm khác
nhận xét, bổ
xung
- Những con búp bê gợi lên thế
giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong
sáng, ngây thơ, vô tội. Chúng
không hề có lỗi gì, vậy mà vẫn
phải chia tay nhau.=> Gợi lên
nỗi thương cảm, xót xa trước
tình cảnh của hai đứa trẻ. Đó
cũng là hồi chuông cảnh tỉnh
người lớn: hãy biết sống có
trách nhiệm hơn và hãy dành tất
cả những gì tốt đẹp nhất cho TE

giá và quan trọng mọi người hãy
cố gắng bảo vệ và giữ gìn hạnh
phúc gia đình.
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo.
_______________________________________
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
19
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :
TIẾT 7 Tập Làm Văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó ,có
ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch ,hợp lí cho các bài làm.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục .
2. Kĩ năng: - Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục
trong một văn bản nói ( viết ) cụ thể.
3. Thái độ: - Nghiêm túc thực hiện.
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
20
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Liên kết trong văn bản ? Phương tiện liên kết

thức viết đơn.
- Phải sắp xếp
theo một trình tự
nhất định.
- Sự sắp đặt nội
dung các phần
theo một trình tự
hợp lý được gọi
là bố cục.
1 - Bố cục của văn bản:
a- Bố cục của đơn xin gia nhập
Đội TNTP HCM
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Thời gian, địa điểm.
- Tên đơn.
- Họ tên người viết.
- Ngày tháng năm sinh.
- Địa chỉ? (Học lớp nào?)
- Lý do xin gia nhập.
- Lời hứa, cam đoan.
- Chữ kí
b- Nội dung trong đơn phải sắp
xếp một cách trình tự, rành
mạch và hợp lý.
- Vì văn bản không được viết
một cách tuỳ tiện mà phải viết
nột cách rõ ràng.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)
2. Những yêu cầu về bố cục
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014

người nói dễ dàng đạt được mục
đích giao tiếp.
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu các phần của bố cục (13’)
? Bố cục có mấy phần?
? Hãy nêu nhiệm vụ của từng
phần trong văn bản?
? Có cần phân biệt rõ ràng
nhiệm vụ của mỗi phần
không? Vì sao?
? Có bạn nói rằng phần MB
chỉ là sự tóm tắt, rút gọn của
phần TB, còn phần KB chẳng
qua chỉ là sự lặp lại một lần
nữa của MB. Nói như vậy có
đúng không? Vì sao?
- bố cục gồm 3
phần:MB,TB,KB
- Nhắc lại kiến
thức VBTS, MT.
- phải phân biệt
rõ ràng.
- Suy nghĩ, phát
biểu ý kiến.
3. Các phần của bố cục:
a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
b- Nhiệm vụ:
- Văn bản tự sự:
+ MB: Giới thiệu chung về nhân
vật và sự việc.

tạp chí….
+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo.
_______________________________________
Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :
Tiết 10 : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài
ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về
tình yêu quê hương , đất nước , con người .
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong
các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người .
3. Thái độ:
- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của
chúng.
* TÍCH HỢP GD.BVMT
- Liên hệ. Cho các em sưu tầm ca dao về môi trường.
III.CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Chảo Văn Nam Năm học :2013 - 2014
23
Giáo án Ngữ Văn 7 Trường PTDTBT THCS Túng Sán
1. chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLTK
2. chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài

với ý kiến nào trong các
ý kiến vừa nêu?
? Vì sao ở bài 1 chàng
trai, cô gái lại dùng
những địa danh và những
đặc điểm của địa danh
như vậy để hỏi đáp?
? Qua hình thức hỏi – đáp
- HS đọc.
- ý kiến b, c.
- thể hiện sự
hiểu biết về
các kiến thức
văn hóa, lịch
sử, địa lý…
II – Đọc hiểu chi tiết:
1- Bài số 1:
- Bài ca có hai phần. Phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô
gái.
- Hình thức đối đáp xoay quanh một chủ
đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núi sông
Tổ quốc.
+ Thành Hà Nội: năm cửa ô.
+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi một dòng
+ Nước sông Thương: bên đục, bên
trong.
+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng.
+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh.
+ Lạng Sơn: thành tiên xây.

- cấu tạo đối
xứng,hoán
đổi
- khắc họa
không gian
rộng lớn…
- gợi lên hình
ảnh một cô
gái thôn quê
mới lớn tràn
đầy sức sống
lịch sử…
- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm tự
hào, tình yêu đối với quê hương, đất
nước.
2- Bài số 4 :
- Cấu trúc câu đặc biệt:
+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng
+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn.
-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn.
- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân tộc
vùng miền: ni, tê…
- Điệp ngữ, đảo ngữ
-> Khắc họa không gian rộng lớn mênh
mông, bát ngát của cảnh vật qua cái nhìn
mải mê, sung sướng của người ngắm
cảnh.
- Hình ảnh người con gái
+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng, phất
phơ dưới nắng…

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status