Giáo án Ngữ Văn 7 năm 2010 - Pdf 16

Giáo án : Ngữ văn 7
I. Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghóa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
I I. Chuẩn bò :
- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghóa từ, từ láy, bài hát về nhà
trường, mẹ.
- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát.
I II. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5’
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm diện .
- Kiểm tra sự chuẩn bò của hs .
- Lớp trưởng báo cáo .
- Lớp phó báo cáo .
30’
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Đại ý :
Tâm trạng của người mẹ
trong đêm không ngủ được
trước ngày khai trường đầu
tiên của con
1. Nỗi lòng của người
mẹ
Cảm xúc : Hồi hợp, vui sướng,

khứ nào ?
4 học sinh đọc, mỗi em một đoạn
văn bản.
- TL : Biểu hiện tâm tư của người mẹ.
- TL : Nhân vật chính là người mẹ.
- TL : Văn bản biểu cảm.
- TL : Mẹ : Thao thức, suy nghó triền
miên.
Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
TL : Phần ( I ) Từ đầu …bước vào
Phần II : Phần còn lại.
- TL : Mừng vì con đã lớn. Hy vọng
những điều tốt sẽ đến với con,
thương yêu con, luôn nghó về con,
thức canh giấc cho con ngủ.
Cảm xúc hồi hợp, vui sướng, hy vọng.
- TL : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ
chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ
đã chuẩn bò cho con.
- TL : Một lòng vì con, lấy giấc ngủ
của con làm niềm vui.
- TL : Bà ngoại dắt tay mẹ vào lớp 1.
Tâm trạng hồi hợp trước cổng
1
Tuần :1 ; Tiết : 1, 2
Ngày dạy : . . . . . . . .
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
MẸ TÔI.
Giáo án : Ngữ văn 7
2. Cảm nghó của mẹ :

XH.
-Trả lời . Ggd có vai trò quan trọng
trong đời sống con người.
- TL : Người mẹ đã dành tình yêu cho
con, nhà trường, XH tốt đẹp.
- HS : 2 học sinh đọc.
9’
HOẠT ĐỘNG 3
III. Luyện tập.
- H : KN sâu sắc nhất của em trong
ngày vào lớp 1.
- Lệnh : Tìm những bài hát có chủ đề về
trường và mẹ.
- HS kể lại kỉ niệm.
- TL : Bụi phấn, mái trường mến yêu,
mong ước kỉ niệm xưa, ru con…
1’
HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò
Học bài kỹ
Đọc trước vb “Mẹ tôi “
Cả lớp nghe và thực hiện
Bài 2 : MẸ TÔI
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5’
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ.
Kiểm diện

cho con. Tuy không xuất hiện trực tiếp
nhưng thể hiện tất cả tấm lòng của
người mẹ đối với con.
- TL : Bố để ý sáng nay, lúc cô giáo đến
2
Giáo án : Ngữ văn 7
1. Thái độ của bố đối với
En.Sicô qua bức thư.
- Buồn bã, tức giận.
2. Tình yêu thương của
mẹ đối với EnSi cô :
Hết lòng yêu thương
con.
3. Ý nghóa.
với nội dung không vui ?
H : Đọc xong thư bố En.Sicô có thái độ
gì ?
H : Qua đó em thấy thái độ của bố đối
với En.Sicô như thế nào ?
Dựa vào đâu em biết điều đó ? Lí do
nào khiến ông có thái độ ấy.
* Câu hỏi trắc nghiệm :
Theo em điều gì khiến En.Sicô “Xúc động
vô cùng” khi đọc thư của bố ?
Hãy cho biết các lý do mà em cho là
đúng.
a. Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và
En.Sicô.
b. Vì En.Sicô sợ bố.
c. Vì thái độ nghiêm khắc, kiên quyết của

tế nhò, kín đáo  bài học về cách ứng
xử tế nhò trong gia đình, nhà trường, XH
7’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập :
GVHD HS luyện tập :
- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2.
HS liên hệ bản thân, đãõ có lần
nào lỡ gây ra 1 sự việc khiến
bố mẹ buồn phiền. Hãy kể lại
sự việc đó.
- Dù có lớn khôn, khoẻ thế nào đi chăng nữa con
sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội
nghiệp, yếu đuối và không được chở che, con sẽ
đắng cay khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau
lòng […]. Lương tâm con sẽ không một lúc nào
yên tónh […]. Con hãy nhớ rằng…yêu đó.
- HS tự viết để phát huy tính tích cực.
3’
HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò
Học bài “Mẹ tôi” – “CTMR”
Tìm một số từ ghép và khái niệm về từ ghép ở
SGK NV6 tập 1 /T14.
Học thuộc lòng khái niệm về từ ghép.
- Nghe, ghi vào vở.
3
Giáo án : Ngữ văn 7
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.
Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Chính phụ và đẳng lập. Hiểu được nghóa của các loại từ ghép.

1. VD : Bà ngoại/bà.
- Có tính chất phân nghóa, nghóa
của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghóa của tiếng chính.
2. Nghóa của từ ghép đẳng lập.
VD : Quần áo/quần, áo.
Có tính chất hợp nghóa, nghóa
khái quát hơn nghóa của các tiếng
tạo nên đó.
- H : Hãy cho biết từ ghép bà ngoại, tiếng
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ
sung ý nghóa cho tiếng chính ? và có nhận
xét gì về trật tự của các tiếng trong
nhữngï từ ấy.
- H : Trong từ ghép ‘quần áo’ có thể phân
ra tiếng chính, tiếng phụ được không ? Vì
sao ?
GVHD HS tìm hiểu nghóa của từ ghép.
- Lệnh : Hãy so sánh nghóa của từ ‘ Bà
ngoại’ & ‘Bà’ có gì khác nhau ? Nghóa của nó
có tính chất gì và nghóa như thế nào ?
- H : Hãy so sánh nghóa của từ quần áo
với mỗi từ quần, áo có gì khác nhau ? Có
tính chất gì ? Nghóa của nó thư thế nào ?
- HS trả lời câu hỏi.
- Bà ngoại : Bà là tiếng chính,
ngoại là tiếng phụ. Tiếng chính
đứng đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
- HS cho VD thêm :

bất kì thứ hoa nào màu hồng cũng đều gọi
tên là hoa hồng.
GVHD HS luyện tập
GV chia nhóm ( 2 nhóm ) lên bảng, HS
còn lại làm vào tập chấm điểm ( 5
tập nhanh nhất ).
- H : Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1
cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách
vở ?
GV lệnh học sinh đọc các bài tập còn
lại và lệnh học sinh trả lời.
- HS : 2 nhóm ( 6 học
sinh ).
- Nhóm 1 ( BT2 ) : 3 HS.
- Nhóm 2 ( BT3 ) : 3 HS.
- Trả lời cá nhân .
3’
* HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò.
H. Từ nào là từ ghép?
a. Hổn hển b. Cô giáo
c. Quằn quại d. Nức nở
- Học bài, làm bài tập 6, 7. Chuẩn bò câu trả lời các
câu hỏi ở SGK. Xem trước đoạn văn a, b T17 để so
sấnh vưn bản ‘Mẹ Tôi’. Xem lại ý nghóa văn bản.
- TL : Chọn b
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
* Bổ sung :


GV hỏi dẫn vào bài mới bằng tình huống lên
bảng : Tôi đến trường em Thu bò ngã.
- H : Câu có mấy thông tin ? - Làm cho
người đọc, nghe có cảm nhận như thế
nào ? Vậy ta nên sửa câu ra sao ? Vậy 2
thông tin trên sau khi sửa lại như thế nào ?
- TL : Câu có 2 thông tin gây
khó hiểu và sửa lại : Trên
đường tôi đi đến trường, tôi
thấy em Thu bò ngã.  Sau khi
sửa lại thì liên kết nhau tạo
nên 1 câu có nghóa dễ hiểu.
20’
HOẠT ĐỘNG 2
I. Liên kết và phương
tiện liên kết trong văn
bản :
1. Tính liên kết của văn
bản.
VD : Tôi đến trường. Em Thu bò
ngã.
 Trên đường tôi đi đến
trường tôi thấy em Thu bò
ngã.
 Liên kết có tính chất quan
trọng nhất trong văn bản làm
cho câu văn có nghóa dễ hiểu.
2. Phương tiện liên kết :
Để văn bản có tính liên kết,
người viết ( nói ) làm cho nội

3
có sự liên kết với nhau
chưa ? tại sao ?
- GV : cho HS làm BT
3
T
18.
- Ứng dụng để đi đến bằng cách điền vào
chổ trống để các câu trong văn bản liên
kết nhau.
- HS đọc VD a ( 1 HS ).
- TL : Đoạn trích nguyên văn ở
văn bản ‘Mẹ tôi’ dễ hiểu hơn vì
thứ tự sự việc xảy ra diễn ra
tự nhiên, hợp lí.
- HS đọc thầm, cả lớp đại diện
tổ trả lời và học sinh đánh số
trực tiếp vào SGK.
- HS đọc VD b SGK T18.
- TL : Đoạn văn có 3 câu
C
1
: Không ngủ được … của
con.
C
2
: Giấc ngủ có thể đến với
con dễ dàng có thể thêm
“còn bây giờ”.
- TL : C

* HOẠT ĐỘNG 3 :
II. Luyện tập :
Bài tập 2.
- Hình thức : có vẻ liên kết
nhau.
- Nội dung không nói cùng nội
dung.
Bài tập 4 :
- Không cần sửa lại và nội dung
các câu có sự gắn bó về ý
nghóa với nhau.
*: GVHD HS luyện tập.
- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 2 T
19
.
- H : Các câu văn đã có tính liên kết
chưa ? Vì sao ?
- Lệnh : Đọc Bài tập 4 T
19.
- H : Theo em có nên sửa lại thành “đêm
nay mẹ không ngủ được và ngày mai là
ngày khai trường lớp 1 của con” Hay
không ? nêu lí do.
* Lưu ý HS : Chú ý những câu còn lại.
- HS đọc bài tập 2 Tr19.
- TL : Có tính liên kết những
không nói cùng nội dung.
- HS đọc bài tập 4 Tr19.
- TL : không cần sửa lại vì hai
câu cạnh nhau như thế đã có

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.
Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu truyện. Cảm nhận được nỗi đớn đau xót
xa của những người bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người
bạn ấy. Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thực và xúc động.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : Dạy tích hợp V-TLV ( Lớp 6 ) : Ngôi kể văn tự sự.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
8
Tuần : 2 ; Tiết :5, 6
Ngày dạy : . . . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 7
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn đònh
- Bài cũ. :
- GV : giới thiệu bài mới
Kiểm diện
- H : Thái độ của em như thế nào khi
xúc phạm đến cha, mẹ ? Làm con thì
chúng ta phải làm gì đối với cha mẹ ?
- Lớp trưởng báo cáo

là nhân vật chính ?
H :Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy ? Việc lựa chon ngôi kể có
tác dụng gì ?
H : Tại sao tên truyện là : “Cuộc …
bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến
ý nghóa của truyện ?
H : Những con búp bê gợi cho em
những suy nghó gì ?
H : Chúng có chia tay thật không ?
Chúng mắt phải lỗi gì ? Vì sao chúng
phải chia tay ?
- Lệnh : Hãy tìm những chi tiết để
thấy hai anh em Thành_Thủy gần gũi,
thương yêu chia sẻ và quan tâm lẫn
nhau.
H : Lời nói và hành động của Thủy khi
thấy anh chia 2 con búp bê ra 2 bên
có gì mâu thuẫn ? Theo em có cách
nào để giải quyết mâu thuẫn ấy ?
Kết thúc truyện Thuỷ đã chọn cách
giải quyết mâu thuẫn như thế nào ?
Chi tiết này gợi lên cho em những suy
nghó và tình cảm gì ?
H : Chi nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học khiến cô giáo bàng
hoàng, chi tiết nào làm em cảm động
nhất ? Vì sao ?
H : Hãy giải thích ví sao khi dắt em
ra khỏi trường tâm trạng của Thành

- TL : Thuỷ nghỉ học ra chợ bán hoa quả
vì nhà Ngoại xa trường học. Cô Tâm
tặng tập_viết nấp vàng_bất ngờ cô
giáo thốt lên nước mắt giàn dụa.
- TL : Tâm trạng buồn, sầu thảm, trạng
thái thất vọng bơ vơ của Thành ( Việc
9
Giáo án : Ngữ văn 7
- Nhường đồ chơi cho em.
 Tâm trạng bàng hoàng,
thất vọng, bơ vơ khi biết
sắp xa em gái.
c. Thành_Thủy đau đớn khi
sống trong hoàn cảnh
không may.
* Giáo dục học sinh về tình cảm anh
em trong gia đình dù hoàn cảnh không
may mắn.
diễn ra bình thường, cảnh vật đẹp, cuộc
đời vẫn bình yên … ). Nhưng Thành_Thủy
phải chòu những mất mát và đổ vỡ quá
lớn. Trong lòng Thành đang nổi giông bão
khi sắp chia tay với đứa em gái nhỏ thân
yêu  Diễn tả tâm lí của nhân vật.
5’
HOẠT ĐỘNG 3
III. Tổng kết:
Ghi nhớ
- Lệnh : Đọc ghi nhớ., GV ghi ý chính.
H. Nhận xét cách kể chuyện, tác giả

I. Mục tiêu cần đạt :
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản. Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các
bài văn đã làm. Tính phổ biến và và sự hợp lí của bố cục 3 phần. Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có
thể làm mở bài – Thân bài – Kết bài đúng hướng hơn, hợp lí hơn.
II. Chuẩn bò :
- Thầy : Giáo án – Nghiên cứu bài.
- Đònh hướng dạy tích hợp TLV / văn bản.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
5’
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn đònh
- Kiểm bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
Kiểm diện
H. - Hãy tóm tắt truyện : “Cuộc…bê”. Dàn
bài của 1 bài văn có mấy phần ? Kể ra ?.
H : Em muốn viết một lá đơn nhập học ( xin
nghỉ học ). Hãy cho biết nội dung trong đơn ấy
có cần được sắp xếp theo 1 trật tự không ?
- - Có thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nào
trước cũng được hay không ? Vì sao ?
- Lớp trưởng báo cáo
- TL : Không thể viết tuỳ tiện
và văn bản có bố cục rõ ràng,
trình tự hợp lí.
VD : Kính gởi, họ tên …, lí do

mạch.
- TL : Đơn xin nhập học.
Đơn xin phép nghỉ học.
Đơn xin giảm tiền học phí.
Đơn xin gia nhập ĐTNTP.
- TL : So với văn bản Ngữ Văn
6 thì còn lộn xộn các câu văn
cơ bản giống nhau nhưng không
11
Tuần : 2 ; Tiết : 7
Ngày dạy : . . . . . . . . .
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.
Giáo án : Ngữ văn 7
2. Những yêu cầu về
bố cục :
- Nội dung các phần đoạn
trong văn bản phải thống
nhất chặt chẽ đồng thời
giữa chúng phải có sự phân
biệt rõ ràng. Trình tự xếp
đặt các phần, đoạn giúp cho
người viết ( nói ) dễ dàng
đạt được mục đích giao
tiếp.
3. Các phần của bố
cục 1. BT
1
:
Văn bản đã rành mạch, hợp
lí, chặt chẽ.

- H : Một bạn khác lại cho rằng nội dung chung
của việc miêu tả được dồn cả vào phần Thân
bài, nên Mở bài và Kết bài là những phần không
cần thiết lắm. Em có đồng ý với ý kiến đó
không ? Có phải văn bản nào cũng có 3 phần
không ?
* GV lưu ý HS về cụm từ “thường được xây
dựng” ở phần ghi nhớ ( ý cuối ). Vậy bố cục
văn bản gồm mấy phần ?
- GV ghi bảng.
- GV lệnh : Học lại ghi nhớ.
- Đọc bài tập 2 trang 30.
theo 1 trình tự.  Người đọc
khó hiểu, khó nắm đựoc nội
dung.
- TL : Nội dung các phần, đoạn
trong văn bản có thống nhất
chặt chẽ với nhau đồng thời
giữa chúng phải có sự phân
biệt rõ.
- TL : 2 đoạn văn.
- TL : Nội dung các ý không
thống nhất nhau (
- TL : Cách kể chuyện không
nêu bật được ý nghóa phê
phán, không còn buồn cười nữa.
- Nội dung đã thay đổi, không
tập trung vào việc nhiệm vụ
chính  Bố cục phải hợp lí để
giúp cho văn bản đạt mức cao

2
:
Văn bản đã rành mạch, hợp
lí, chặt chẽ.
2. BT
3
:
Bố cục chưa hợp lí, rành
mạch và văn bản báo cáo
còn thiếu thủ tục.

- Lệnh : Đọc BT
2
Tr
30

- H : Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc …
bê”. Bố cục ấy theo em đã rành mạch và hợp
lí chưa ? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố
cục khác được không ?
- Lệnh : Học sinh đọc BT
3
.trang 30.
H : Bố cục trên đã rành mạch và hợp lí
chưa ? Vì sao ?
H. Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ?
- TL : Văn bản đã hợp lí vì : Bố
cục chặt chẽ, rõ ràng.
- TL : Bố cục văn bản chưa
rành mạch, hợp lí. Điểm 1, 2, 3
13
Giáo án : Ngữ văn 7

I. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
- Có những hiểu biết đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt
đoạn hoặc quẩn quanh.
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
II. Chuẩn bò :
- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án _ Dạy tích hợp TLV_V.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. Tiến trình tổ chữc các hoạt động :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
5’
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn đònh
- Kiểm bài cũ.
- Giới thiệu bài
Kiểm diện
H : Em hãy kể lại văn bản “Cuộc … bê”.
H. Bố cục hợp lí chặt chẽ có những yêu
cầu nào ?
- Lớp trưởng báo cáo

kết các sự việc trên thành 1 thể thống
nhất không ? Có xem là mạch lạc của
văn bản không ?
- TL : Bố cục là nói đến sự sắp
xếp, phân chia, nhưng văn bản thì
không thể .
Vậy làm thế nào để cá phần ,
đoạn cảu 1 văn bản vẫn được
cắt rành mạch mà không mất đi
sự liên kết chặt chẽ.
 Cả 3 T/c : đều nói về tính
mạch lạc trong văn bản
- TL : Có nhiều sự việc, nhân vật
nhưng nội dung truyện phải luôn
bám sát đề tài luôn xoay quanh
1 sự việc, những nhân vật chính.
- TL : Mạch lạc là sự chia tay
của Thành_Thủy và không thể
chia tay về tình anh em, những
con búp bê là các bộ phận liên
quan đến chủ đề đau đớn, tha
14
Tuần 2. ; Tiết 8.
Ngày dạy : … . . . . .
.
.
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Giáo án : Ngữ văn 7
- H : Những mối quan hệ giữa các đoạn,
có tự nhiên và hợp lí không ?

chủ đề liên tục, thông suốt và
hấp dẫn không ?
- H : Trong văn bản “Cuộc …
bê” tác giả đã không thuật lại
tó mó nguyên nhân dẫn đến sự
chia tay của 2 người lớn theo
em văn bản có tính mạch lạc
không ?
- TL : Chủ đề chung : Nói về người mẹ cao
cả thiêng liêng.
- Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoàn văn,
hợp lí phù hợp với nhận thức người đọc
( Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng
trong thời gian, không gian sau đó. Tác giả
nêu lên những biểu hiện của sắc vàng. Hai
câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng
 trình tự 3 phần nhất quán nhau.
Đoạn văn mạch lạc.
- TL : Ý tứ câu chuyện xoay quanh cuộc
chia tay của 2 đứa trẻ vô tọi và 2 con
búp bê. Nếu thuật lại tó mó nguyên nhân
dẫn đến cuộc chia tay của người lớn thì
làm cho ý tứ chủ đạo bò phân tán, không
giữ được sự thống nhất.  Mất đi sự
mạch lạc.
3’
HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò.
Học bài + Làm bài tập còn lại.
- Tìm một số câu ca dao về tình cảm gia

- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm diện - Lớp trưởng báo cáo
25’
HOẠT ĐỘNG 2
I. Đọc văn bản_Tìm
hiểu CT:
* Ca dao_Dân ca :
- Dân ca : Là những sáng tác
kết hợp lời và nhạc.
- Ca dao là lời thơ của dân
ca. Ca dao gồm những bài thơ
dân gian mang phong cách
nghệ thuật chung với lời thơ
dân ca.
1. Nội dung chùm ca
dao :
a. Bài 1.
- Lời ru của mẹ nhắc nhở
công lao to lớn của ông bà,
cha mẹ đối với con cái.
- H : Em hãy tìm những câu thơ, bài hát
nói về mẹ khi học 2 văn bản đầu.
- Lệnh : Đọc dấu * SGK.
- H : Em hãy cho biêt ca dao dân ca là
thể loại như thế nào ?
- Giảng : CDDC thuộc thể loại trữ tình
phản ánh tâm tư tình cảm tâm hồn con
người. Có ngt truyền thống bền vững.
Ngôn ngũ giàu màu sắc đòa phương, ngôn
ngữ là ngôn ngữ thơ rất gần, chân thực,

- TL : Lời nhắc nhở công lao trời biển
của cha mẹ đối với con cái và bổn
phận, trách nhiệm của đạo làm con
trước công lao to lớn ấy.
16
Tuần :3 ; Tiết : 9 ,10
Ngày dạy : . . . . . . . .
CA DAO DÂN CA :
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI
Giáo án : Ngữ văn 7
b. Bài 2.
- Nỗi lòng xót xa đau đớn của
người con gái lấy chồng xa
quê.
c. Bài 3.
- Lòng yêu kính tôn trọng của
con cháu đối với ông bà.
2. Nghệ thuật :
- So sánh, ẩn dụ.
Đònh ngữ chỉ mức độ : Núi ngất trời, núi
cao, biển rộng mênh mông.
- Hình ảnh có ý nghóa biểu tượng :
Cha – Trời, Mẹ – Đất
Cha – Núi, Mẹ – Biển.
- H : Bài 2 là tâm trạng của người phụ
nữ lấy chồng xa quê. Hãy nói rõ tâm
trạng đó qua việc phân tích các hình
ảnh không gian, thời gian, hoạt động và
nỗi đau của nhân vật ?

- TL : Anh em có quan hệ ruột thòt
khác với người xa ( cùng, chung, 1 ).
+ Hình ảnh so sánh : như thể tay
chân.
+ Ngụ ý nhắc nhở : Anh em phải hoà
thuận, nương tựa nhau. Bày tỏ tình
cảm tâm tình nhắc nhở về công ơn
sinh thành về tình mẫu tử và tình anh
em ruột thòt.
- TL : So sánh, ẩn dụ.
- HS : Đọc ghi nhớ ( 3 học sinh ).
- HS : Nghe, ghi vào vở.
10’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Tổng kết :
- SGK trang 36.
- H : Những biện pháp nghêï thuật nào sử
dụng cho cả 4 bài ca dao ?
- GV : Nhấn mạnh ý quan trọng. Lệnh học
sinh ghi vào vở
- Trả lời cá nhân .
- Đọc ghi nhớ
5’
HOẠT ĐỘNG 4 :
Củng cố – dặn dò
- Thể thơ lục bát.
- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
- Hình ảnh truyền thống quen
thuộc.
Lời đôïc thoại, kết cấu 1 vế.

sông, vùng đất, nét đặc sắc
về hình thể, văn hóa, lòch sử.
2. Ngụ ý của câu đối
đáp :
- Lời mời, nhắn gửi.
- Các bức tranh phong cảnh
Hoạt động của thầy
- Lệnh : Học thuộc lòng và nêu nội dung từ
4 bài ca dao.
- Nêu nghệ thuật sử dụng trong 4 bài ca
dao và tìm 1 số câu ca dao có nội dung
gần gũi với 4 bài trên ?
- GV : dẫn vào bài mới.
- GV : đọc mẫu bài ca dao.
- H : Ở bài 1 em đồng ý và nhận xét với ý
kiến nào dưới đây ?
a. Bài ca dao … 1 phần.
b. Bài ca dao … của cô gái.
c. Hình thức … ca da dân ca.
d. Hình thức … ca da dân ca.
- H : Ở bài 1 vì sao chàng trai, cô gái lại
dùng những đòa danh với những đòa điểm
của từng đòa danh như vậy để hỏi đáp ?
- H : Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu
nhận xét của em về cách tả cảnh của bài
2 Đòa danh và cảnh trí trong bài gợi lên
điều gì ?
Suy nghó của em về câu hỏi cuối của bài
ca. “ Hỏi ai … này ? ”
- GV : Liên hệ những bài có cụm từ “rủ

nhau” thăm.
- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu,
nhắn nhủ khẳng đònh và nhắc nhở
công lao xây dựng đất nước, giữ
gìn và phát huy di sản văn hoá dân
tộc.
- TL : Cảnh khoáng đạt, bao la, hùng
vó, nên thơ, tươi mát, sống động.
- TL : “Ai” có nhiều nghóa : Chỉ người
mà tác giả muốn nhắn gửi hoặc
18
Giáo án : Ngữ văn 7
7
phú
t
4
phú
t
là tình cảm tinh tế, niềm tự
hào của con người đối với
quê hương đất nước.
* HOẠT ĐỘNG 3 :
Luyện tập.
1. - Thơ lục bát.
- Lục bát biến thể : thể
tự do.
2. Tình yêu quê hương đất
nước con người.
* HOẠT ĐỘNG 4 :
- Dặn dò :

kết bâanj tinh tế, sâu sắc.
- TL : Dòng thơ có 14 tiếng 
Gợi sự dài rộng, to lớn của ()
- Điệp ngữ : Đảo ngũ, phép đối xứng
 Cánh đồng rộng lớn mênh mông,
trù phú đầy sức sống.
- TL : So sánh cô gái như “Lúa…
đồng” và “Ngọn…mai”
- Thể hiện người con gái mảnh mai
nhỏ bé nhưng đầy sức sống cánh
đồng bao la bát ngát  Cái hồn
của cảnh đã hiện lên.
TL : Lời của chàng trai thấy cánh
đồng mênh mông, bát ngát và cô
gái mảnh mai  Chàng trai ca ngợi
cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái.
Đây là cách biểu cảm tình cảm của
chàng trai với cô gái.
- TL : Thể lục bát.
Lục bát biến thể ( bài 1, 3 ).
- Thể tự do ( 2 dòng đầu bài 4 ).
- TL : Tình yêu quê hương đất
nước của con người.
- Nghe.
- Ghi vào nháp.
- Ý kiến.
19
Giáo án : Ngữ văn 7
I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đựoc cấu tạo của 2 loại từ láy : toàn bộ, bộ phận.

II. Nghóa của từ láy :
- GVHD HS tìm hiểu về cấu tạo và các laọi từ
láy.
- H : Những từ láy in đậm trong SGK trích
trong văn bản “Cuộc … bê” có đặc điểm âm
thanh gì giống khác nhau ?
+ Em cắn … đăm đăm … gạch.
+ Tôi mếu máo … liêu xiêu …
- H : Dựa vào kết quả phân tích hãy phân loại
từ láy ?
- H : Vì sao các từ láy in đậm trong văn bản
SGK không nói được là bật bật – thẳm thẳm.
- GV lệnh học sinh tổng kết lại các loại từ láy
ở phần ghi nhớ.
- GVHD HS tìm hiểu nghóa của từ láy.
- H : Nghóa của các từ láy : ha hả, oa oa, tích
tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
- H : Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây, có
điểm chung gì về âm thanh và về nghóa ?
- H : Lí nhí, li ti, ti tí, nhấp nhô, phập phồng, bập
bềnh.
- GV giảng : Công thức 3 từ láy “X + âp + xy”
( X phụ âm đầu, âp phần vần, y phần vần ).
- H : So sánh nghóa của các từ láy “mềm mại,
TL : Đăm đăm : Chỉ có 1 âm
thanh.
+ Mếu máo : Thay đổi phụ âm
cuối.
+ Liêu xiêu : Thay đổi phụ âm

- Lệnh : HS đọc ghi nhớ.
- TL : Từ láy bộ phận tiếng gốc
đứng trước, tiếng đứng trước
lập lại phụ âm đầu của tiếng gốc
mang theo vần âp có cùng 1
trạng thái vận động : Khi nhô lên
khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp,
nỗi, chìm.
- TL : So với mềm/ mềm mại
mang sắc thái biểu cảm rất rõ.
+ Bàn tay mềm mại ( mềm và
có cảm giác dễ chòu ).
+ Nét chữ mềm mại (có dáng,
nét lượn cong tự nhiên rất
đẹp ).
+ Giọng nói mềm mại ( có âm
điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ
nghe )
 Sắc thái nghóa giảm nhẹ.
Sắc thái biểu cảm của từ láy.
- HS : đọc toàn bộ ghi nhớ.
15’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập.
2. Ló ló, nho nhỏ, nhức nhói,
khan khác, thâm thấp,
chênh chếch, anh ách.
3. a. Nhẹ nhàng.
b. Nhẹ nhõm.
a. Xấu xa b. Xấu xí.


21
Tuần 3. ; Tiết 12.
Ngày dạy : … . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 7
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập 1 văn bản để có thể làm văn 1 cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
- Cũng cố lại những kiến thức và kó năng đã học về liên kết, bố cục mạch lạc trong văn bản.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án, phương pháp dạy tích hợp TLV_V.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
7’
HOẠT ĐỘNG 1 :
- n đònh
- Trả bài cũ.
Kiểm diện
- Thế nào là bố cục ? Các yêu cầu
về bố cục ?
- Thế nào là mạch lạc, các điều kiện
để văn bản có tính mạch lạc?
-Lớp trưởng báo cáo
- 2 học sinh chuẩn bò.
- Nghe kỹ câu hỏi trả lời.
35’
HOẠT ĐỘNG 2 :
I. Các bước tạo lập
VB :
- Đònh hướng chính xác viết

sản phẩm, có thể coi văn bản cũng
- TL : Bắt nguồn từ bản thân hoặc yêu
cầu của hoàn cảnh. VD : Làm bài viết
TLV tạ lớp là do bắt buộc. Mỗi học sinh
đều muốn làm bài văn cho hay, bộc lộ
hết năng lực của mình.
- TL : phải đònh hướng chính xác viết cho
ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào ?
- TL : Tìm ý và sắp xếp các ý để tạo
bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng
đònh hướng trên.
- HS : Thảo luận nhóm.
- Kể chuyện hấp dẫn, không bắt buộc
đối với các văn bản không phải là tự sự.
- Các yêu cầu còn lại thì rất cần thiết
cho 1 bài văn.
- TL : Cần phải kiểm tra lại và dựa vào
bài làm có đạt yêu cầu của bài vừa nêu,
cần sửa chửa lại gì không.
22
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN
BẢN
Giáo án : Ngữ văn 7
là 1 sản phẩm cần được kiểm tra
sau khi hoàn thành không ? Nếu có
thì sự kiểm tra ấy cần dựa vào
những tiêu chuẩn nào ?
15’
* HOẠT ĐỘNG 3 :
* Luyện tập.

thầy, cô.
a. Dàn bài là 1 đề cương để người làm
bài dựa vào để tạo lập văn bản vì thế
dàn bài cần được viết rõ ràng, ngắn
gọn, đúng ngữ pháp. Liên kết chặt chẽ
nhau.
b. HS lên bảng viết mẫu
3’
* HOẠT ĐỘNG 4 :
Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập 1, 2, 3.
- Chuẩn bò : Văn bản, bài 4.
- Xem lại câu ca dao dân ca.
- Trả lời câu hỏi SGK 49.
( Sưu tầm những câu ca dao dân ca
đã họ và chưa học có hình ảnh con
cò.
- Làm TLV ở nhà : Đề : Miêu tả chân
dung 1 người bạn của em.
- Cả lớp nghe và thực hiện
Bổ sung
23
Tuần :4 ; Tiết : 13
Ngày dạy : . . . . . . . .

bản :
a. Bài 1 : Mượn hình
ảnh con cò để diễn tả
cuộc đời , thân phận
của người phụ nữ nhằm
phản kháng tố cáo lại
xh bất công .
Đọc văn bản.
Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ khó ?
H. Trong ca dao người nông dân thời xưa
thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả
cuộc đời , thân phận của mình em hãy đọc
1 bài mà em biết để chứng minh điều đó và
giải thích vì sao?
H. Ở bài 1 Cuộc đời lận đận vất vả của con
cò được diễn tả như thế nào ?
H. Ngoài nội dung than thân bài ca còn có
nội dung nào khác ?
Bình:
Trong XHPK thân phận người phụ nữ phải
sống khuê môn bất xuất , tam tùng tứ
đức và phải chòu áp bức mọi hình thức
trọng Nam khinh Nữ .
H. Vậy trong câu hát than thân mượn hình
ảnh con cò để nói lên sự vất vả của người
pn nhằm nói lên điều gì ?
H. Em hiểu cụm từ “thương thay” ntn ?
Hãy chỉ ra ý nghóa của sự lặp lại cụm từ
- Nghe
- Đọc – Giải thích

H. Hãy phân tích những nổi thương thân
của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ
trong câu 2 ?
Giảng :
Trong ca dao dân ca tg dân gian có thói
quen khi nhìn sự vật thường liên quan đến
cảnh ngô mình . Đồng thời họ cũng đồng
cảm tự nhiên với những sự vật bé nhỏ tội
nghiệp (sâu , kiến , cò , vạc)
H. Hãy cho biết một số bài ca dao mở đầu
= cụm từ “thân em” Những bài ca ấy
thường nói về ai , về điều gì và nghệ thuật
giống nhau như thế nào ?
GV :
Lưu ý thêm “thân em” chỉ thân phận tội
nghiệp cay đắng => go85i sự đồng cảm
sâu sắc .
H. Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến . hình ảnh so sánh ở
bài này có gì đặc biệt ?
Qua đây em thấy cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào ?
GV lưu ý :
Trái bần, mù u , sầu riêng, thường gợi đến
cuộc đời thân phận khổ đau cay đắng .
Chốt ý – ghi nhớ
Biểu hiện sự thương cảm , xót xa ở mức
độ cao, “thương thay” được lặp lại 4 lần
.
Thương mình và thương người cùng cảnh

- Gọi hs đọc bài tập 1
H. Em hãy nêu nhửng điểm chung và
nghệ thuật của bài ca dao .
Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát
biểu .
1’
HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò
H. Các bài ca dao thuộc phương thức biểu đạt
nào?
a. Miêu tả b. Biểu cảm
c. Tự sự d. Nghò luận
Đọc phần đọc thêm . Sưu tầm những câu hát
châm có nội dung chống mê tính dò đoan.
Nghe ghi nhận , thực hiện.
25
Tuần :4, Tiết :14
Ngày dạy : . . . . . . . . . .
Những câu hát châm biếm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status