GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 SOẠN CHO 2009-2010 - Pdf 51

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
Tuần: 2
Tiết: 8
Ngày dạy: 09/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS
1) Kiến thức :
- Hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có sự mạch lạc,
không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.
2) Kó năng : Rèn chú ý đến sự mạch lạc trong các bài văn
3) Thái độ : GD sự diễn đạt rỏ ràng, mạch lạc trong nói và viết cho HS
II. Chuẩn bò :
- Thầy: Giáo án, bảng phụ hoặc đèn chiếu.
- Trò: SGK, vở bài tập, dụng cụ học tập, chuẩn bò bài ở nhà.
III . Phương pháp dạy học :Sử dụng văn bản đã học để hình thành lý thuyết bằng phương pháp quy nạp.
IV. Tiến trình giảng dạy :
1) Ổn đònh : Kiểm diện cán sự bộ môn báo cáo việc chuẩn bò của các bạn.
2). Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bố cục trong văn bản ? (2 đ)
- Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lý? (3đ)
- Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm mấy phần?(2 đ)
- Tìm một văn bản ngắn và phân tích bố cục.(3đ)
O Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lý. Nội
dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, được sắp xếp theo một trình tự hợp
lý, có sự phân biệt rạch ròi.
Bố cục văn bản thường có ba phần : mở bài, thân bài, kết luận
3) Bài mới :
@ Giới thiệu bài:
Nói đến bố cục là nói đến sự phân biệt, sự sắp đặt. Nhưng văn bản không thể liên kết. Làm thế nào
để các phần vẫn được phân cắt rành mạch mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau. Đó là mạch
lạc trong văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

(?) Theo em, đó có phải là chủ đề(vấn đề chủ yếu)
liên kết các sự việc nêu trên thành một thể thống nhất
không ? Đó có thể xem là mạch lạc của văn bản
không?
O Mạch văn chính là sự chia tay : Hai anh em Thành
và Thủy buộc phải chia tay. Nhưng hai con búp bê và
tình cảm anh em của các em thì không thể chia tay.
=> Các sự việc trên đã liên kết xoay quanh một chủ
đề thống nhất. Đó là sự mạch lạc của văn bản.
(?) Vậy, để văn bản có tính mạch lạc thì các phần, các
đoạn, các câu trong văn bản phải như thế nào?
@ Gọi HS đọc câu hỏi ở VDc SGK/32.
=> Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối quan hệ
thời gian, không gian,…. Và liên hệ chặt chẽ với nhau
theo trình tự rõ ràng, hợp lý, tự nhiên …..
(?) Để văn bản được mạch lạc, ngoài việc các phần,
các đoạn đều hướng về một đề tài xuyên suốt có phải
như thế nào nữa?
@ GV phân tích thêm những chi tiết trong truyện “
Cuộc chia tay của những con búp bê” để làm rõ thêm.
@ GV phân tích VD làm rõ thêm: Các bộ phận trong
văn bản nhất thiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau. Tuy
nhiên không nên lầm tưởng giữa các bộ phận ấy chỉ
có mối liên hệ về thời gian. Một văn bản có thể mạch
lạc khi các đoạn trong đó có liên hệ với nhau về
không gian, về tâm lý, về ý nghóa, miễn là sự liên hệ
ấy hợp ký, tự nhiên.
@ Gọi HS đọc ghi nhớ SGk.
4) Củng cố và luyện tập
HS đọc và xác đònh yêu cầu các bài tập -- >

Bài tập 1b
1
:
Chủ đề : Ca ngợi “ Lao động là vàng”.
- Bố cục :Ba phần:
+ Lời khuyên hãy cần cù lao động.
+ Kể chuyện lão nông để lại kho vàng.
+ Cách khuyên lao động rất khôn ngoan của ông bố.
Bài tập 1b
2
:
Ý chủ đạo : Cái màu vàng của đồng quê.
-Giới thiệu đòa điểm, thời gian khi mùa vàng xuất
hiện.
- Tả màu vàng qua các sự vật cụ thể.
- Cảm xúc về mùa vàng
=> Cả hai văn bản ý tứ chủ đạo, xuyên suốt nhất
quán, rõ ràng, hợp lý -> rất mạch lạc.
Bài tập 2:
Tác giả không thuật lạitỉ mỉ cuộc chia tay của hai
người lớn. Điều đó rất hợp lý vì ý chủ đạo của câu
chuyện là cuộc chia tay của 2 em và 2 con búp bê….
5). Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học bài, học ghi nhớ
- Chuẩn bò bài:
+ Viết bài làm văn số 1: Văn tự sự và văn miêu tả ở nhà. (Đề sgk)
+ Sọan bài: Ca dao dân ca “Những câu hát về tình cảm gia đình”
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

liên hệ giáo dục tư tưởng. Đồng thời, một bước khái quát cho HS về khái niệm dân ca, ca dao. Qua đó, củng
cố thêm sự hiểu biết của HS về từ ghép đã học ở bài trước .
IV. Tiến trình :
1. Ổn đònh: Nắm sỉ số, TT báo cáo tình hình chuẩn bò bài.
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Hãy tìm các chi tiết trong truyện: “Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê”, để thấy hai anh em
Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêu chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau ? (6 điểm)
- Thủy mang kim ra đến tận sân vận động để vá áo cho anh.
- Thành giúp em học và chiều nào cũng đón em về.
- Thủy thương anh không ai gác cho anh ngủ nên nhường cho anh búp bê vệ só .
- Thành nhường tất cả đồ chơi cho em.
(?) Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn nhủ đến mọi người điều gì? (4 điểm )
- Tránh những cuộc chia tay đau đớn
- Cố gắng bảo vệ, trân trọng những tình cảm tự nhiên, trong sáng của gia đình.
3. Bài mới :
@ Giới thiệu bài: Ca dao, dân ca là “Tiếng hát từ trái tim lên miệng”. Nó được khơi nguồn từ tình cảm chân
thực, dung dò của người bình dân và cũng rất tự nhiên, tình cảm của con người bao giờ cũng bắt đầu từ tình
cảm gia đình.
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chú thích :
*HS đọc chú thích(*) /Sgk/ 35
- Nêu khái niệm ca dao – dân ca(?)
- Thế nào là thể loại lục bát (?)
* Hướng dẫn đọc :Ngắt nhòp thơ lục bát 2/ 2 / 2/ 2/ hoặc
4/4,giọng dòu nhẹ , chậm êm ,tính cảm vừa thầm kính,nghiêm
trang ,vừa tha thiết ,ân cần.
=>GV đọc mẫu , gọi HS đọc lại .
* Giải thích từ khó : chú thích (1) ,(2) , (3) , (4) , (5) , (6)
Sgk / 35 -36 .
Hoạt động 2: Đọc – phân tích :
* Dùng bảng phụ ghi bài ca dao 1 , 2 , 3 , 4 . => HS đọc và

+ Tâm trạng gắn với thời gian nào? Nó gợi sự liên tưởng gì?
( liên hệ với văn hóa phương đông)
+ Tâm trạng gắn với không gian “ngõ sau” gợi sự liên tưởng
gì? Liên hệ thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
(Chuyển ý sang bài 3)
*HS đọc lại bài 3 , trả lời câu hỏi:
@GV: Có những sự vật bình thường nhưng lại gợi một hồn
thơ, một tứ thơ sâu sắc nếu như ta biết cảm nhận, các em đọc
bài 3 và phát hiện chi tiết ấy
(?) Hình ảnh “ nuộc lạt “ gợi cho em điều gì?
(?) Cụm từ “ ngó lên” thể hiện điều gì?
- Cặp từ so sánh đối tượng “ bao nhiêu … bấy nhiêu” gợi
trong em điều gì(?)
-Đọc lại bài ca dao và cảm nhận âm điệu của nó(?)
( Chốt lại nội dung và chuyển sang bài4) .
(?) Cách diễn tả của bài ca dao? Nó nhắc nhở ta điều gì? Hình
ảnh so sánh được sử dụng có tác dụng gì?
(GV liên hệ mở rộng).
(?) Những câu ca dao trên thể hiện một số hình thức nghệ
thuật rất tiêu biểu, nêu những thủ pháp được sử dụng trong 4
bài ca dao ?
(HS thảo luận tổ, đại diện trình bày, GV nhận xét, chốt lại
vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ).
HS đọc lại ghi nhớ.
4.) Củng cố và luyện tập
- 1 HS đọc lại 4 bài ca dao.
- 1 Hs đọc phần ghi nhớ.
- Chia lớp làm 2 tổ, cùng thảo luận 2 bài tập, trình bày phần
chuẩn bò lên bảng, lớp nhận xét, Gv chốt lại và cả lớp ghi
nhận.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
- Sưu tầm mỗi HS vài bài ca dao với chủ đề tình cảm gia đình.
- 4 tổ chuẩn bò 4 bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước.
Hãy phát biểu cảm nghó của em về 1 bài ca dao mà mình thích bằng 1 đoạn văn ngắn
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Tuần: 3
Tiết: 10
Ngày dạy: 11/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS
1) Kiến thức :
- Nắm được nội dung ý nghóa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca. Qua
những bài thuộc chủ đề chủ đề tình yêu quê hương – đất nước con người.
- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản và biết thêm một số bài ca dao khác thuộc hệ thống
chủ đề của chúng
2) Kó năng : Rèn kó năng đọc diễn cảm
3) Thái độ : Giáo dục HS tình cảm với quê hương đất nước, con người Việt Nam
II. Chuẩn bò :
- Thầy: Một số tranh ảnh về gia đình, bảng phụ.

Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chú thích :
* Hướng dẫn đọc
-Bài 1 :giọng hỏi - đáp , hồ hỡi , phấn khởi tự hào .
-Bài 2 : giọng hỏi – thách thức , tự hào .
-Bài 3 : giọng gợi mời .
-Bài 4 :chú ý 2 câu 1 ,2 nhòp chậm : 4/4/4 .
=>GV đọc mẫu , gọi HS đọc lại .
- Đọc văn bản (hướng dẫn các nhóm đọc và củng cố
nhận xét)
- TT hướng dẫn đọc chú thích (GV nhận xét)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thảo luận, phân
tích.( chia lớp thành 4 nhóm: nhóm1(tổ 1- câu 1); nhóm
2( tổ2 – câu 2); nhóm 3( tổ 3 – câu 3); nhóm 4(tổ4 –
câu 4).
1) Bài 1: Nhóm trình bày GV nhận xét và chốt lại:
2) Bài 2:
(?)Phân tích cụm từ “ rủ nhau” ? Khi nào người ta nói
“rủ nhau”và đọc bài ca dao mở đầu bằng cụm từ này?
@ GV phân công mỗi nhóm tìm 1 bài
(?) Cách tả cảnh của bài 2?
* GV lưu ý thêm sau khi học sinh thảo luận: nhắc lại
truyền thuyết Hồ Gươm và nhấn mạnh ý: chính những
đòa danh, cảnh trí được nhắc đến gợi tình yêu, niềm tự
hào về Hồ Gươm, về Thăng Long và đất nước. Và vì
vậy, mọi người háo hức muốn “ rủ nhau”.
(?) Những ý tình gợi lên câu hỏi cuối của bài ca “ Hỏi
ai gây dựng nên non nước này”?
@ GV chốt lại: dòng thơ xúc động, sâu lắng nhất trong
bài ca dao, trực tiếp tác động đến tình cảm của người
đọc và người nghe. Câu hỏi như lời khẳng đònh và nhắc

các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối cũng như tác dụng
của các thủ pháp nghệ thuật.
(?) Hình ảnh cô gái trong 2 dòng cuối ? Nét tương đồng
giữa cô và “chẽn lúa đòng đòng, nắng hồng ban
mai”?
* GV: Hai câu cuối là 1 phác họa kì tài về hình ảnh
người lao động đáng yêu mà những dòng thơ dài không
thể che lấp nỗi và nó có một vẻ đẹp riêng trong sự kết
hợp với toàn bài đó chính là nhãn tự của bài thơ.
(?) Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình
cảm gì ? Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca này
và có đồng ý với cách hiểu đó không ? Vì sao ?
@ Cho cả lớp thảo luận sau đó GV nhấn mạnh: tác
phẩm nghệ thuật ngoài ý nghóa khách quan, bao giờ
cũng đươcï cảm nhận chủ quan bởi người tiếp nhận).
4) Củng cố và luyện tập
(?) Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao ?
( Bài tập này cho HS phát biểu trước lớp)
- Bài 1: số tiếng không phải là 6 ở dòng lục, không
phải là 8 ở dòng bát.
- Bài 3 : Kết thúc là dòng lục, chứ không phải là dòng
bát.
Bài 4: thể thơ tự do
(?) Tình cảm chung được thể hiện trong 4 bài ca dao?
(HS làm trong tập GV sửa, nếu không kòp cho về nhà)
- Nội dung – nghệ thuật các bài ca dao ?
- Bài nào làm em ấn tượng nhất ? Vì sao ?
3. Bài 3:
- Màu sắc thơ mộng
- Đất nước hiện lên như bức tranh thơ.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Tuần: 3
Tiết: 11
Ngày dạy:11/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS
1) Kiến thức :
- Nắm được hai loại của từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế của từ loại tiếng việt.
2) Kó năng : Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghóa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
3) Thái độ : GD thói quen dùng từ láy trong nói và viết cho HS
II. Chuẩn bò :
- Giáo Viên: Giáo án, đèn chiếu , dụng cụ ráp từ.
- Học sinh: Dụng cụ : giấy flim, bút lông, sách, vở, bảng phụ (mỗi nhóm)
III. Phương pháp dạy học : Từ việc ôn lại các hiểu biết của HS về từ láy, tạo hệ thống ngữ liệu đầy đủ để
hình thành kiến thức về các lọai từ láy theo cách qui nạp. Cũng có thể từ bài tập mà hình thành các tri thức
trên .
IV. Tiến trình giảng dạy :
1) Ổn đònh :
2) Kiểm tra bài cũ:
* Có mấy loại từ ghép và nêu nghóa của từ ghép? (5 điểm) Cho vd ? (5 điểm)
O Trả lời: dựa vào ghi nhớ, cho ví dụ tuỳ theo sự hiểu biết của học sinh.
3) Giảng bài mới:
- Thế nào là từ láy? ( gợi : đó là từ phức có sự hòa phối âm thanh)
- Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu từ láy ở góâc độ rộng hơn: Các loại và nghóa của từ láy
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu các lọai của từ ghép :
HĐ 1 .1: Xác đònh từ ghép :
- GV treo bảng phụ 2 vd trang 41

+ Đặc điểm cấu tạo?
Đây là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đướng sau, tiếng
đứng trước lập lại phụ âm đầu của tiếng gốc và mang vần “âp”
theo công thức “x + âp + xy”)
(?) Hãy nhận xét điểm chung của từ láy thuộc nhóm này?
O Có điểm chung là biểu thò một trạng thái vận động: Khi nhô
lên ,khi hạ xuống, khi phồng , khi xẹp, khi nổi khi chìm…
@ GV chốt lại các ý vì đây là phần phức tạp.
(?) So sánh nghóa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghóa của
các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm , đỏ ?
+ Nghóa của mỗi từ(?)
+ Đặt từ trong ngữ cảnh(?)
GV cho HS rút ra nhận xét nghiã của từ láy
Hoạt động 4: Tổng kết toàn bài chốt lại trọng tâm bài.
(HS đọc ghi nhớ Sgk )
4. Củng cố và luyện tập:
- Cấu tạo của từ láy (?)
- Nghiã của từ láy (?)
Bài tập 1,2,3 về nhà tự làm.
(bài tập 4,5,6, hoạt động thảo luận theo nhóm).
- Chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1,2: bài 4
- chú ý điểm giống và khác, lưu ý sắc thái để đặt câu cho chính
xác.
( cử đại diện trình bày)
* Ghi nhớ 1: trang 42
II. Nghóa của từ láy:
* Ghi nhớ 2: trang 42
III. Luyện tập:
* Bài4:

…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Tuần: 3
Tiết: 12
Ngày dạy:12/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS
1) Kiến thức :
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể làm văn một cách có phương pháp và có
hiệu quả hơn.
2) Kó năng :
- Củng cố lại những kiến thức và những kó năng đã được học về liên kết câu , bố cục và mạch lạc trong
văn bản.
3) Thái độ : GD thói quen lam dàn ý trước khi tạo lập văn bản cho HS
II. Chuẩn bò :
- Giáo Viên: Giáo án, bảng phụ, 2 bài làm của HS.
- Học sinh: SGK, vở bài tập , mỗi tổ 1 văn bản.
III. Phương pháp dạy học :
Thực hành ,thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình giảng dạy :
1) Ổn đònh: Lớp trưởng báo cáo tình hình chuẩn bò bài
2) Kiểm tra bài cũ:
11
Quá Trình Tạo Lập
Văn Bản

trước, việc gì cần làm sau, hoặc xác đònh chủ đề, tìm ý, lập dàn ý).
Hoạt động 3:
*Nhóm 4: Thảo luận và trình bày câu 4.
(?) Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được 1
văn bản chưa ? Hãy cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những
yêu cầu gì trong các yêu cầu dưới đây?
@ GV treo bảng phụ, HS đọc các yêu cầu và khẳng đònh: Các yêu
cầu đều không thể thiếu ( trừ yêu cầu “kể chuyện hấp dẫn”)
(?) Vậy bước 3 trong quá trình tạo lập 1 văn bản là gì ?
Họat động 4 :
• Nhóm 5 : Thảo luận câu 5 và trình bày.
• (GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đocï ghi nhớ)
(?) Cho biết khâu cuối cùng trong quá trình tạo lập 1 văn bản ?
( chốt lại trọng tâm và chyển qua luyện tập)
4) Củng cố và luyện tập
* Duy trì lớp thành 4 nhóm để thảo luận 4 bài tập.
I – Các bước tạo lập văn bản:
- Bước đònh hướng.
- Tìm ý và sắp xếp ý.
- Diễn đạt các ý đã nêu thành những
câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có
liên kết chặt chẽ với nhau.
- Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có
đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và
có cần sửa chữa gì không.
* Ghi nhớ
II,/ Luyện tập
12
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
1. Bài 1:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………..
Tuần: 4
Tiết: 13
Ngày dạy:16/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh
1) Kiến thức :
13
Những Câu Hát Than Thân
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
- Nắm được nội dung ý nghóa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của
những bài ca về chủ đề than thân và chủ đề châm biếm trong bài học.
2) Kó năng :
- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản. Rèn kó năng đọc diễn cảm các bài ca dao thuộc chủ đề
than thân .
3) Thái độ :
- Giáo dục HS sự đồng cảm dành cho những người nghèo khổ bất hạnh, có thái độ chống lại những
thói xấu, những tệ nạn mê tín.
II. Chuẩn bò:
Giáo viên: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh minh hoạ
Học sinh: Soạn bài, sách giáo khoa, vở bài tập, dụng cụ học tập.
III. Phương pháp dạy học :
Đọc diễn cảm, hân tích , gợi dẫn, quy nạp
IV. Tiến trình giảng dạy :
1) Ổn đònh: Kiểm diện học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc hai câu ca dao về tình cảm gia đình. Nêu nội dung và nghệ thuật. (10đ)
- Đọc câu ca dao nói về tình yêu thiên nhiên. Nêu nội dung và nghệ thuật. (10đ)
3) Bài mới:

- Nghệ thuật
+ n dụ : Có điểm tương đồng giữa
cò và người nông dân.
+ Dùng từ.
14
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
(?) Nội dung của bài ca dao ?
O Lời của người nông dân than thân phận, tố cáo xã hội phong
kiến bất công.
O Bình giảng. Con cò như người nông dân: hiền lành, cần cù, chăm
chỉ, chòu đựng, nhẫn nhục …
(?) Tìm một số câu ca dao có nội dung giống như câu ca dao trên ?
O Chính xã hội phong kiến tạo nên những cảnh trái ngang( bể đầy,
ao cạn) làm cho (gầy cò con) làm cho người nông dân luôn sống
trong đau khổ.
GV Chuyển ý.
* Đọc bài ca dao 2.
(?) Bài ca dao là lời của ai? Xác đònh nghệ thuật? Nêu tác dụng?
OLời người lao động.
- Nghệ thuật : n dụ : con tầm, kiến, hạc, cuốc. ->
- Diễn tả thân phận mình và người cùng cảnh ngộ.
- Điệp từ “Thương thay” -> kết nối và mở ra những nỗi
thương khác nhau : nhả tơ, đi tìm mồi, lánh đường mây,
bay mỏi cánh, kêu ra máu.
@ Những con vật bé nhỏ làm vất vả nhưng hưởng thụ ít. Đó là
thân phận người nghèo luôn bò bóc lột nên làm nhiều mà hưởng ít.
Sự bất công.
(?) Mỗi con vật có nỗi khổ nào ?
-> Than thân phận với nỗi khổ nhiều bề và tố cáo xã hội phong
kiến.

+n dụ
+Điệp từ
-Nội dung :
+Nhiều nỗi khổ đau cho cuộc đời bé
mọn: làm nhiều, hưởng ít, cô độc
giữa cuộc đời.
3) Bài 3:
-Nghệ thuật :
+ So sánh
+ Dùng từ chọn lọc.
- Nội dung: Oán trách xã hội phong
kiến xem rẻ người phụ nữ, không
15
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
@ Cung cấp thêm vài câu ca dao. Người phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc
vào hoàn cảnh (có thể liên hệ bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân
Hương)
(?) Nhận xét chung về nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao (?)
(Câu hỏi 1 phần luyện tập).
-> Đây là những bài ca dao theo phương thức biểu cảm. Tả cuộc
đời, thân phận con người trong xã hội cũ; thơ lục bát, có dùng hình ảnh
so sánh, ẩn dụ, dùng câu hỏi tu từ.
* HS đọc ghi nhớ SGK/49
@ Củng cố, chuyển ý.
4) Củng cố và luyện tập
@ Chia bài tập cho tổ thảo luận, giới hạn thời gian.
Tìm câu ca dao than thân khác.
* Đại diện tổ lên trình bày, nhận xét, góp ý, chữa lỗi.
* GV nhận xét, chốt ý.
cho họ hạnh phúc.

16
Những Câu Hát Châm Biếm
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
III. Phương pháp dạy học :
- Phân tích nghệ thuật châm biếm rất khác nhau qua bài ca dao đối với từng lọai người, tận dụng việc hiểu
chú thích để hiểu văn bản . Kết hợp đối chiếu thầy bói - thầy cúng (trong bài đọc thêm ), cậu cai-quan (Bài
đọc thêm). Liên hệ với các văn bản dân gian đã học (truyện cười, truyện ngụ ngôn).
IV. Tiến trình giảng dạy:
1) Ổn đònh: Kiểm diện học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
(?) Đọc hai câu ca dao về chủ đề than thân. Nêu nội dung và nghệ thuật.(5đ)
(?) Tìm câu ca dao khác cùng chủ đề trên.(5đ)
=> HS tự đọc câu ca dao mình thích, xác đònh đúng nội dung và nghệ thuật theo đònh hướng đã học ở tiết
trước. Tìm thêm câu ca dao cùng chủ đề.
3) Bài mới:
@ Giới thiệu bài:
Ca dao còn là lời phê phán của nhân dân về những thói xấu trong xã hội và lề lối cổ hủ.
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
@ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích.
Chú ý đọc diễn cảm thể hiện tình cảm và tâm trạng của người
nông dân thời xưa.
Đọc mẫu 1 đoạn.
*Đọc, nhận xét bạn, đọc lại đoạn đúng giọng.
@ Nhận xét chung.
* Giải thích các chú thích: Cô yếm đào, Cai.
* HS giải thích dựa vào SGK.
@Có thể cho ví dụ để HS hiểu sâu nghóa của từ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.
(?) Chủ đề chung của các bài ca dao ?
-> Châm biếm, phê phán.

(?) Đọc câu ca dao cùng nội dung ?
* Đọc bài ca dao 2.
* Đọc câu hỏi 2 trong SGK
Nhận xét lời người thầy bói khi bói cho phụ nữ(?)
-> Lời nói này được nhắc lại một cách khách quan, không bình
luận, đánh giá. Có tác dụng gậy ông đập lưng ông.
=> Phán những điều hệ trọng mà người xem quan tâm: số phận,
giàu nghèo, cha mẹ, chồng con. Rất cụ thể.
-> Lời nói nườc đôi trở thành vô nghóa
# Châm biếm kẻ hành nghề mê tín, những người mê tín
(?) Hiện nay những người này còn trong xã hội ta, em có biết
chuyện nào về những người này?
@Giới thiệu thêm vài câu có nội dung chung.
*Đọc bài ca dao 3
(?) Bài ca dao kể cho chúng ta biết chuyện gì ?
-> Cảnh tượng một đám ma.
(?) Bài ca dao giống thể loại truyện nào? Mỗi con vật trong bài
tượng trưng cho ai trong xã hội?
O Con cò -> người nông dân; cà cuống -> xã trưởng, lí trưởng, ông
cống; chim ri, chào mào -> lính lệ, cai lệ; chim chích -> lính mỏ đi
rao việc làng.
(?) Việc chọn các nhân vật miêu tả, đóng vai có lí thú điểm nào?
O Dùng thế giới loài vật nói đến người. Từng con vật với đặc điểm
đã tiêu biểu cho từng loại người. Nội dung châm biếm kín đáo.
(?) Cảnh tượng trong bài có phù hợp với một đám ma không?
O Không, đánh chén vui vẻ, chia chác khi có tang tóc, mất mát.
Cái chết thương tâm trở thành dòp đánh chén, chia chác. Bài ca dao
phê phán hủ tục ma chay trong xã hội cũ.
@ Giảng thêm về hủ tục này, hiện nay vẫn còn ở một số đòa
phương, nhà nước đã có quy đònh về hoan, hôn ,tang ,tế.

+ Phóng đại
- Châm biếm tên quan cấp thấp trong
xã hội phong kiến.
18
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
@ Diễn giảng.
* HS đọc ghi nhớ SGK/trang 53
4) Củng cố và luyện tập
@ Chia bài tập cho tổ thảo luận, giới hạn thời gian.
Bài tập 1 SGK/53
(?) Tìm câu ca dao than thân khác ?
* Đại diện tổ lên trình bày, nhận xét, góp ý, chữa lỗi.
* GV nhận xét, chốt ý.
* Ghi nhớ: SGK/53
III. Luyện tập
5) Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc lòng các bài ca dao trên.
- Học bài : ghi nhớ, hoàn chỉnh vở bài tập
- Chuẩn bò bài : Sông núi nước Nam. Phò giá về kinh.
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

-> Nghóa của từ láy có sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh so với tiếng gốc.
3) Bài mới:
@ Giới thiệu bài:
Bên cạnh từ láy, tiếng Việt còn có từ loại khác đó là Đại từ.
Hoạt động 1:Tìm hiểu thế nào là đại từ(?)
@ Dùng bảng phụ ghi các ví dụ phần I
* HS đọc ví dụ.
(?) Các từ gạch dưới trỏ gì (?)
- Câu a: “Nó” -> em tôi;
- Câu b: “ Nó” -> con gà trống;
- Câu c: “Thế” -> Câu nói của mẹ”Thôi hai đứa liệu mà
đem chia đồ chơi ra đi”.
- Câu d: “Ai” -> không trỏ mà dùng để hỏi.
(?) Nhờ đâu em biết được ý nghóa của các từ đó?
O Nhờ vào từ ngữ trước và sau nó.
(?) Các từ trên là Đại từ, theo em đại từ là gì?
O Từ dùng để trỏ người hay vật, để hỏi
(?) Có phải đại từ được quy đònh: từ nào chỉ người, từ nào chỉ vật …
hay không?
O Đại từ được hiểu nghóa thay thế trong một ngữ cảnh nhất đònh
(không có quy đònh bắt buộc cho từ)
(?) Cho biết các nhiệm vụ các đại từ trong câu trên ?
O Chủ ngữ (VD a), đònh ngữ (VD b), phụ ngữ (VD c)
@ Giáo viên có thể cho HS phân tích vài ví dụ khác để tìm đại từ
làm vò ngữ.
- Học giỏi nhất lớp là nó.
@ Khi đại từ thay thế cho từ loại nào thì nó có thể đảm nhiệm vai
trò của từ loại đó trong câu.
*Đọc ghi nhớ 1 trang 55
Hoạt động 2: Các loại đại từ

b. Mình trong câu trên là ngôi thứ
nhất. Trong câu sau thuộc ngôi thứ
hai.
Bài 2,3,4
HS tự đặt câu.
5) Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ1,2 Sgk/55- 56
- Làm bài tập hoàn chỉnh.Làm bài tập 5
- Chuẩn bò bài : “Từ Hán - Việt” , xem trước các bài tập.
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………
Tuần: 4
Tiết:16
Ngày dạy:19/09/2008
I. Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh
1) Kiến thức :
- Củng cố lại kiến thức đã học có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen các bước của quá
trình tạo lập văn bản.
- Giúp HS tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc sống và việc học tập của các em.

đời thường của các em.
* Có thể cho HS đọc.
(?) Dựa vào những kiền thức đã học ở các bài trước,
em hãy xác đònh yêu cầu của đề bài trên ?
+ Kiểu văn bản ?
+ Có mấy bước khi tạo lập văn bản ?
+ Độ dài của văn bản ?
@Nhắc, củng cố lại để đònh hướng cho các em chọn
cách diễn đạt.
Hoạt động 2:Xác đònh các bước tạo lập văn bản:
(?) Hãy nêu các bước tạo lập văn bản ?
1) Đònh hướng chính xác :
(?) Văn bản viết về cái gì? Viết cho ai ? Viết để làm
gì?

2) GV hướng dẫn HS xây dựng bố cục :
I/ Tìm hiểu yêu cầu của đề bài :
Đề : Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn
hiểu về đất nước mình.
- Kiểu văn bản : Viết thư.
- Tạo lập văn bản theo 4 bước.
- Độ dài của văn bản : khoảng 1000 chữ.
II. Các bước tạo lập văn bản :
1. Tìm hiểu đề :
a. Nội dung : Viết về một trong những vấn đề
sau của đất nước:
- Tuyền thống lòch sử (?)
- Danh lam thắng cảnh(?)
- Phong tục tập quán (?)
b. Đối tượng : Bạn đồng trang lứa ở nước

- Giới thiệu về đất nước mình .
+ Con người VN .
+ Truyền thống lòch sử .
+ Danh lam thắng cảnh .
+ Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN.
• Cuối thư :
- Lời chào ,lời chúc sức khoẻ
- Lời mời bạn đến thăm đất nước VN.
- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó.
3. Diễn đạt thành văn :
4. Kiểm tra, sửa chữa:
III/ Luyện tập
1. Hoàn thành bức thư đã gợi ý trên vào tập.
2. Đọc bức thư tham khảo (Sgk/60)
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Tập viết văn bản tại nhà tiết sau nộp.( Đề đã cho trước.)
- Đọc bài tham kkảo (Sgk/60)
- Chuẩn bò bài: Trả bài TLV số 1 ở nhà ( Xem lại dàn ý văn tự sự )
V . Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
23
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* HS đọc chú thích*( SGK /63 )
(?) Nêu vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác(?)
(?)Ở nước ta , thời trung đại có 1 nền thơ rất phong phú và hấp dẫn .
Đó là nền thơ nào (?)Nền thơ ấy được viết bằng chữ gì (?)
=>Thơ trung đại VN được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm .
(?)Thơ trung đại VN có mấy thể(?)
=> Nhiều thể: Thất ngôn tứ tuyệt , Ngũ ngôn tứ tuyệt ,Thất ngôn bát
cú , Lục bát , Song thất lục bát ……
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
I/. Tác giả, tác phẩm :
1.Tác giả: Lý Thường Kiệt
24
Sông Núi Nước Nam
PHÒ GIÁ VỀ KINH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - HKI
(?) Bài thơ được viết theo thể thơ gì (?)Nhận xét về số câu, chữ trong
mỗi dòng thơ, vần , nhòp của bài thơ(?)
=> Thơ thất ngôn tứ tuyệt (4 câu 7 chữ , vần chân – vần liền ( cư – thư
) , vần cách ( thư – hư ) . Câu 1 , 2 , 4 hoặc chỉ có các câu 2 , 4 hiệp
vần với nhau ở chữ cuối (vần bằng hoặc trắc ) . Nhòp thơ : 4/3 hoặc 2 /
2 / 3 ) .
Hoạt động 2 : Đọc và tìm hiểu chú thích.
@ Hướng dẫn đọc – tìm hiểu chú thích.
Chú ý đọc diễn cảm , thể hiện tinh thần hào hùng của dân tộc
GV đọc mẫu – gọi học sinh đọc - gọi nhận xét-GV nhận xét
Gọi HS đọc phần dòch nghóa từ Hán Việt.
GV giảng củng cố –tích hợp
Đọc phần dòch thơ
(?) Nêu nhận xét bài thơ dòch dựa vào nghóa các từ Hán Việt(?)
-> Dòch chính xác

trước mọi hành vi xâm lược của kẻ thù
2.Tác phẩm : Bài thơ viết theo
thể thất ngôn tứ tuyệt.
II/. Đọc, tìm hiểu chú thích :
III/ Tìm hiểu văn bản
1) Hai câu đầu:
-Khẳng đònh chủ quyền, ranh
giới đất nước Việt Nam đã đònh
sẳn từ xưa.
2) Hai câu thơ cuối :
-Kẻ thù không được xâm phạm,
nếu không sẽ nhận lấy thất bại.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status