Bài soạn Giáo án ngữ văn 7 trọn bộ chuẩn mới 2010-2011 - Pdf 80

gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7 míi chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2010-
2011
Tiết 1
VĂN BẢN:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Theo Lý Lan
Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. KiÕn thøc:
- Cảm nhận được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ.
2. KÜ n¨ng:
- Hiểu và thấm thía được tỡnh cảm thiờng liờng, sõu nặng của cha mẹ đối với con cái và
con cái đối với cha mẹ.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em nhớ
lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản.

- Qua đó em thấy mẹ là người
như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao, câu
thơ, câu danh ngôn nói về tấm
lòng của mẹ?
- Có phải mẹ đang trực tiếp nói
với con không? Cách viết này
có tác dụng gì?
* HS quan sát tranh. Bức tranh
miêu tả điều gì?
GV mở rộng nói về sự quan tâm
của tất cả mọi người trong
nước và trên thế giới đối với
việc học tập của trẻ vì “Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai”.
HS nhận xét:
- HS phát hiện: “Hằng
năm ... dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảm
xỳc cơ bản khiến mẹ
không ngủ là tỡnh cảm
về đứa con yêu dấu
trước ngày khai trường
đầu tiên. mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm –
như ngày xưa khi bà
ngoại đưa mẹ tới trường.
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc.
- Làm nổi bật tâm trạng,

thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh
cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những
ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ.
hoạt động 3: tổng kết iii. tổng kết
- văn bản này, các em cần ghi
nhớ điều gỡ?
hs đọc ghi nhớ. ghi nhớ: sgk/9
hoạt động 4: luyện tập, củng
cố
- gv nờu cõu hỏi cho học sinh
thảo luận.
- gv gợi ý:
+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao đáng
nhớ (gắn liền với ai)?
hs thảo luận
iv. luyện tập:
bài 1:
- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu.
- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi thơ
bài 2:
- Câu nói của mẹ “Đi đi con...
thế giới kì diệu sẽ mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là
gì?
GV gọi một số em trình bày sau
đó chốt lại.
- HS thảo luận nhóm. Trường học đem đến cho con người tri
thức khoa học, những tư tưởng, tình
cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những
ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ.

con cái đối với cha mẹ.
2. KÜ n¨ng:
- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ.
- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng
liêng, cao cả. Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó. Chỉ khi mắc lỗi lầm ta
mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn bản
với giọng như thế nào?
- Gọi HS đọc.
- Quan sát phần cuối văn bản
và chú thích *, nêu hiểu biết
của em về tác giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 1, 5, 7,
(Tích hợp giải nghĩa từ với
phần từ ghép).

- Tìm những chi tiết biểu hiện
thái độ của bố đối với Enricô?
- Qua những chi tiết đó em
thấy thái độ của bố đối với
- HS phát hiện chi
tiết.
- HS suy nghĩ trả
2. Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào
tìm bố vậy.
- Bố ... không nén được cơn giận dữ.
- Thật đáng xấu hổ.
- Không bao giờ con được thốt ra.
- Con phải xin lỗi mẹ.
- Con hãy cầu xin mẹ... tiếc rằng bố không có
con còn hơn con bội bạc với mẹ.
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận vì
Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ.
Enricô là thái độ như thế nào?
Vì sao ông có thái độ đó?
- Những chi tiết, hình ảnh nào
nói về mẹ Enricô?
- Từ những chi tiết, hình ảnh
đó, em thấy mẹ Enricô là
người như thế nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô cho
em nhớ tới tình cảm của người
mẹ trong văn bản nào đã học?
lời.

- HS thảo luận
nhóm, cử đại diện
trình bày: Tình
cảm sâu sắc
thường tế nhị, kín
đáo, nhiều khi
không thể nói trực
tiếp. Viết thư là chỉ
viết riêng cho
người mắc lỗi, vừa
giữ được sự kín
đáo, tế nhị, giữ
được lòng tự trọng
cho người mắc lỗi.
Đây là cách ứng xử
trong đời sống gia
đình và xã hội.
- HS suy nghĩ trả
lời.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận.
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô.
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái
độ kiên quyết, nghiêm khắc.
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính
trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Mất
mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời
người.
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
(điều đó có tác dụng với cảm xúc).

- Soạn: Từ ghép.
_________________________________________
Tiết 3 TỪ GHÉP
Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. KiÕn thøc:
Giúp học sinh:
Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
2. KÜ n¨ng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của
hệ thống từ ghép tiếng Việt.
B. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I. CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
* GV dùng bảng phụ ghi 2 đoạn
văn - HS đọc.
- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?

tiếng chính, tiếng phụ.
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà" với
"bà ngoại", "thơm" với "thơm
phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần áo",
"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ ghép
đẳng lập?
* Đọc to phần ghi nhớ.
- Bài học hôm nay cần ghi nhớ
điều gì?
* HS đọc phần đọc thêm - GV mở
rộng.
- "bà" chỉ người
phụ nữ sinh ra bố
hoặc mẹ.
"bà ngoại": sinh ra
mẹ
- HS nhận xét
- Nghĩa khái quát
hơn nghĩa của mỗi
tiếng.
2 HS đọc
- HS nhắc những

- Bút: bút chì, bút máy,...
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,...
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,...
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,...
- Học: học hành, học hỏi,...
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở
vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật,
tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được.
- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách
vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp
chỉ chung cả loại.
4. Hướng dẫn học tập:
- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài.
- Soạn "Liên kết trong văn bản".
_____________________________________________
TIẾT 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. KiÕn thøc:
Giúp học sinh thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết. Sự liên
kết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa.
2. KÜ n¨ng:
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có
tính liên kết.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)

- Hãy đánh dấu (bút chì) vào
lý do xác đáng nhất trong 3 lý
do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị rời
rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được
người viết định nói gì.
- Nếu không có liên kết trong
văn bản có được không? Tại
sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản
các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn,
trở nên khó hiểu.
- Em có nhận xét gì về vai trò
của tính liên kết trong văn
bản
- Tính liên kết tròng văn bản là tính chất
quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre trăm
đốt
Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK
2 học sinh đọc
b. Ghi nhớ 1 - SGK/18
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
* Đọc phần đọc thêm mà
SGK
- Nhận xét về đoạn văn mà
tác giả đã dẫn?
- HS đọc
- HS nhận xét
- "Cái dây tư tưởng" mà tác

liên kết trong văn bản,
đó là các phương tiện
liên kết.
- Từ hai ví dụ trên, em hãy
cho biết: Một văn bản có tính
liên kết trước hết phải có điều
kiện gì? Cùng với điều kiện
ấy, các câu trong văn bản phải
sử dụng các phương tiện gì?
- Dựa vào phần ghi nhớ
để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
- Đọc yêu cầu BT1
- Gọi HS nhận xét
- HS đọc và làm bài tập Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp
lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
- HS nhận xét - giải
thích
Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất
"liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có
mỗi liên kết thực sự vì chúng không cùng
nói về cùng một nội dung, nghĩa là không
có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý
của những câu văn đó
Bài tập 3:
- Hãy nêu yêu cầu của BT3 - HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên bản
lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra
Em cảm nhận được điều gì sau khi học văn bản "Mẹ tôi".
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học "Cuộc chia tay của những con búp bê". Vì sao những con búp bê
phải chia tay nhau. Đằng sau cuộc chia tay của những con búp bê là tình cảm của ai? Chúng
ta chùng tìm hiểu văn bản
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
đọc - tìm hiểu chung về văn
bản
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
GV cho HS kể tóm tắt cốt
truyện và đọc một vài đoạn
văn hay, xúc động trong bài.
- HS kể tóm tắt và đọc 1. Đọc
- Quan sát phần cuối văn bản
nêu hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 2, 3, 6
- Quan sát SGK và trả
lời
2. Tác giả: Khánh Hoài
3. Tác phẩm: Đạt giải nhì trong cuộc thi
thơ - văn viết về quyền trẻ em do viện

- Văn bản này có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng
phần?
- HS chia đoạn - Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu… một lát: Hai anh em chia đồ
chơi.
+ Tiếp… cảnh vật: Chia tay bạn bè và cô
giáo
+ Còn lại: Hai anh em chia tay nhau.
GV: Chúng ta sẽ cùng tìm B. Tìm hiểu nội dung văn bản
hiểu nội dung văn bản theo bố
cục đó
1. Hai anh em Thành Thuỷ chia đồ
chơi
- Đọc phần đầu truyện
- Búp bê có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống của hai
anh em Thành Thuỷ?
- HS đọc
HS trả lời: Búp bê là đồ
chơi thân thiết, gắn liền
với tuổi thơ của hai anh
em, hai con Vệ sĩ và
Em nhỏ luôn ở bên
nhau chẳng khác nào
anh em Thành Thủy
a) Hoàn cảnh chia đồ chơi
- Bố mẹ ly dị, hai anh em phải xa nhau.
- Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của
mẹ.

- Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm
gì hiện về? Chi tiết nào thể
hiện điều đó
- HS tìm chi tiết thể
hiện và nêu nhận xét
- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:
+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá áo
cho anh
+ Anh giúp em học bài, đón em, hai anh
em năm tay nhanh vừa đi vừa trò chuyện.
+ Em bắt con Vệ sĩ gác cho anh ngủ
- Em thấy tình cảm hai anh
em như thế nào?
GV: Tình cảm hai anh em
trong sáng, nhân hậu, đẹp đẽ,
vì thế khi phải chia tay nhau 2
anh em như người mất hồn,
tuyệt vọng, nước mắt tuôn
chảy như suối.
* Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương
yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia,
giúp đỡ lẫn nhau
- Lời nói và hành động…?
Theo em, có cách nào giải
- HS thảo luận
quyết mâu thuẫn này không?
- Em sẽ làm gì khi bạn em rơi
vào hoàn cảnh như Thành -
Thuỷ?
- HS thảo luận - Cảm thông, chia sẻ

* Thủy thật bất hạnh, em đau đớn vi
gia đình tan nát, nuối tiếc những kỷ
niệm ấu thơ, những ngày hạnh phúc
được sống với cha mẹ, được cắp sách
đến trường cùng các bạn. ánh mắt đau
đớn, tiếng khóc nức nở như khắc sâu
vào lòng người đọc
- Tại sao khi dắt em ra khỏi
trường, Thành lại kinh ngạc thấy
mọi người vẫn đi lại bình thường
và nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật?
- Thảo luận nhóm để trả
lời
b. Thành
- Cảm nhận được sự bất hạnh của hai
anh em.
- Cảm nhận được sự cô đơn của mình
trước sự vô tình của người và cảnh.
- Em có nhận xét gì về cách miêu
tả tâm lý nhân vật ở đoạn truyện
này?
- HS nhận xét * Tác giả miêu tả diễn biến tâm lý rất
chính xác, nó làm tăng nỗi buồn sâu
thẳm, trạng thái tuyệt vọng, bơ vơ,
lạc lõng của nhân vật trong truyện.
*Đọc đoạn còn lại - HS đọc 3. Hai anh em Thành - Thuỷ lúc
chia tay
- Cuộc chia tay diễn ra như thế
nào?

ngủ đêm đêm.
- Nhan đề câu chuyện "Cuộc chia
tay của những con búp bê" xong
những con búp bê có phải chia tay
không? Ai phải chia tay? Thủy để
con Em Nhỏ cạnh con Vệ sĩ nhằm
gửi gắm điều gì?
- HS thảo luận - trình
bày, giáo viên nhận xét
- Ước mơ không phải xa anh, được
cùng anh chung sống dưới một mái
ấm gia đình
Hoạt động 3: Thực hiện phần
tổng kết
III. TỔNG KẾT
- Hãy nhận xét về cách kể chuyện
của tác giả
* Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện bằng con mắt, suy
nghĩ cảu người trong cuộc giúp sự thể
hiện tâm trạng, tình cảm nhân vật sâu
sắc, tăng sức thuyết phục.
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp
với tâm trạng nhân vật, tạo sức truyền
cảm.
- Truyện muốn nhắn gửi đến
người đọc điều gì?
Dựa vào phần ghi nhớ
trong SGK để trả lời.
* Nội dung

- Tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố
cục để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng hơn và đạt kết quả tốt hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I - SGK
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra
Vai trò của liên kết trong văn bản? Một văn bản có tính liên kết phải đảm bảo
điều kiện gì?
3. Bài mới
* Giới thiệu bài:
Trước khi làm bài văn hoàn chỉnh em phải làm gì? (Xây dựng dàn bài). Dàn bài chính là
hình thức thể hiện bố cục. Vậy bố cục trong văn bản là gì? Yêu cầu đối với bố cục trong văn
bản như thế nào, ta học bài hôm nay.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bố cục và
những yêu cầu về bố cục trong văn bản
I. BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ BỐ
CỤC TRONG VĂN BẢN
1. Bố cục của văn bản
a. Tìm hiểu ví dụ
- Nêu nội dung chính của lá
đơn xin nghỉ học?
- Dựa vào kiến
thức về đơn từ để
trả lời

- Bố cục trong văn bản là gì? - HS đọc ghi nhớ b) Ghi nhớ: ý 1 ghi nhớ trang 30
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
* Đọc to hai câu chuyện
- Hai câu chuyện trên đã có
bố cục chưa?
- Cách kể chuyện như trên bất
hợp lý ở chỗ nào?
- HS đọc
- HS nhận xét
a. Tìm hiểu ví dụ
- Hai câu chuyện trên kể lộn xộn, khó tiếp cận.
- Cách kể ấy khiến câu chuyện không còn nêu
bật được ý nghĩa phê phán, không còn buồn
cười nữa vì sự sắp đặt các ý có thay đổi làm câu
chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, tiếng cười không
bật mạnh ra được, câu chuyện không tập trung
phê phán nhân vật chính được nữa.
- Theo em, nêu sắp xếp bố
cục 2 câu chuyện trên như thế
nào?
- Vậy bố cục như thế nào là
rành mạch, hợp lý?
- HS sắp xếp lại
theo văn bản đã
học
- HS đọc ghi nhớ
b) Ghi nhớ: (ý 2 ghi nhớ trang 30)
3. Các phần của bố cục
- Hãy nêu nhiệm vụ 3 phần:
MB, TB, KB trong VB miêu

nhiên có VB không có bố cục
như vậy như thơ Đường, các
dạng bố cục khác sau này các
em sẽ được học
- Văn bản thường có bố cục
như thế nào?
- 2 HS trả lời
- Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 2:
- Ghi lại bố cục văn bản
"Cuộc chia tay…"
- Bố cục ấy rành mạch, hợp lý
chưa? Có thể kể lại câu
chuyện ấy theo bố cục khác
được không?
- HS làm bài - Bố cục văn bản "Cuộc chia tay…"
- Bố cục ấy là rành mạch, hợp lý song vẫn có
thể kể lại theo bố cục khác
- Đọc yêu cầu BT3
- Bố cục báo cáo trên đã rành
mạch, hợp lý chưa?
2. Bài tập 3:
- Bố cục bản báo cáo chưa thật rành mạch, hợp
lý, các điểm 1, 2, 3 ở thân bài mới chỉ kể lại
việc học tốt chứ chưa phải trình bày kinh
nghiệm học tốt, điểm 4 lại không nói về học
tập.

rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau, đó là mạch lạc trong văn bản các
em được nghiên cứu hôm nay.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mạch lạc và những
yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
I. MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU
CẦU VỀ MẠHC LẠC TRONG VĂN
BẢN
* Hướng dẫn các em tìm hiểu
khái niệm mạch lạc trong
đông y
- HS đọc thầm SGK 1. Mạch lạc trong văn bản
1. Đánh dấu (x) vào những
tính chất thể hiện mạch lạc
trong văn bản
- HS đánh dấu (x) vào
bảng phụ
- VB có đủ 3 tính chất
2. Có người cho rằng trong
văn bản, mạch lạc là sự nối
tiếp của các câu, các ý theo
một trình tự hợp lý. Em có tán
thành ý kiến đó không?Vì
sao?
- HS thảo luận, ý kiến
đồng ý là đúng
-Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các
ý theo một trình tự hợp lý
2. Các điều kiện để văn bản có tính

5. Hãy đọc và trả lời câu hỏi
(c)
- Trong VB "Cuộc chia tay…" các đoạn
được nối với nhau theo các mối quan hệ
thời gian, không gian, tâm lý, ý nghĩa.
Sự liên kết ấy là hợp lý, tự nhiên
6. Văn bản có tính chất mạch
lạc là văn bản phải đảm bảo
yêu cầu gì?
- HS đọc ghi nhớ 3. Ghi nhớ: SGK trang 32
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
7. Tìm hiểu tính mạch lạc của
văn bản "Mẹ tôi"
- Tính mạch lạc của b2?
- Suy nghĩ và trả lời a. Diễn biến tâm trạng của người mẹ
b. Ý chủ đạo, xuyên suốt: sắc vàng trù
phú, đầm ấm của làng quê vào mùa
đông, giữa ngày mùa. Ý tứ ấy được dẫn
dắt theo một dòng chảy hợp lý phù hợp
với nhận thức của người đọc
Một trình tự với 3 phần
nhất quán và rõ ràng
như thế làm cho mạch
văn thông suốt và bố
cục của đoạn văn trở
nên mạch lạc
- Câu đầu: giới thiệu bao quát về sắc
vàng trong thời gian (ngày đông, giữa
ngày mùa) và trong không gian (làng

1. KiÕn thøc:
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca. Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức
nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất
nước, con người trong bài học. Thuộc những bài ca trong hai văn bản.
- Nắm được cấu tạo của các loại từ láy. Bước đầu hiểu được mối quan hệ âm - nghĩa
của từ láy.
- Viết tốt bài tập làm văn số 1. Chú ý đến tính liên kết, bố cục và mạch lạc của văn bản.
2. KÜ n¨ng:
- Nắm được các bước tạo lập một văn bản. Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng về
liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản.
TIẾT 9 VĂN BẢN CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ
TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. KiÕn thøc:
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân
ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
- Thuộc những bài ca dao và tìm thêm một số bài thuộc hệ thống đó
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị tuyển tập Ca Dao - dân ca Việt Nam.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần đọc - hiểu văn bản SGK; sưu tầm
thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra
Văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" muốn nhắn gửi đến người đọc điều gì?
3. Bài mới
* Giới thiệu bài:

- HS nghe,
quan sát
- Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương,
chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và
nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Ca
dao là lời thơ của dân ca. Dân ca là những sáng tác
kết hợp lời và nhạc.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Đọc bài ca dao 1
4. Lời bài ca dao là lời của ai
nói với ai?
5. Lời ca "cù lao chín chữ" có
ý nghĩa khái quát điều gì?
6. Hãy phát hiện các biện
pháp nghệ thuật được sử dụng
và chỉ rõ tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó?
7. Tìm những câu ca dao khác
với nội dung tương tự?
8. Em hãy nói 1 - 2 câu thể
hiện tình cảm của em khi đọc
bài ca dao này?
- HS đọc
- HS phát hiện
- Dựa vào chú
thích để trả lời.
- HS phát hiện
- nêu tác dụng
"Công cha như
núi…"

- Nêu ý nghĩa
của thi pháp
không gian -
thời gian
- Nêu nhận xét
- Tâm trạng đó gắn bó với thời gian buổi chiều,
không phải 1 chiều mà nhiều buổi chiều. Thời gian
"chiều chiều" thường gợi buồn, gợi nhớ. Chiều
hôm là thời điểm của sự trở về, đoàn tụ. Vậy mà
người con gái "lấy chồng thiên hạ" vẫn bơ vơ nơi
đất khách quê người.
Không gian "ngõ sau", nơi vắng lặng, heo hút.
Không gian ấy gợi nghĩ đến cảnh ngộ cô đơn, tủi
cực.
12. Cảm nhận của em về lời
ca "Trông về quê mẹ ruột đau
chín chiều"
- Nêu cảm
nhận
- "Ruột đau" là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thương
đến xót xa. "Chín chiều" là nhiều bề. "Quê mẹ" là
nơi mẹ ruột ở, nơi người con được sinh ra.
- Người con gái lấy chồng xa quê nhớ mẹ, buồn tủi
vì xa cách cha mẹ, không thể đỡ đần cha mẹ lúc
tuổi già, có thể cả một nỗi nhớ về một thồi con gái
đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận ở nhà
chồng (trong gia đình dưới chế độ phong kiến gia
trưởng).
Bài ca giản dị, mộc mạc mà đau khổ, xót xa, nhức
buốt trong lòng

- HS phát hiện,
phân tích
- Bài 4 là tiếng hát về tình cảm anh em thân
thương, ruột thịt.
17. Tình cảm đó được diễn ra
qua những hình ảnh nào? Bài
ca này nhắc nhở chúng ta điều
gì?
- Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh
"như thể chân tay". Từ ngữ được lựa chọn chính
xác, "cùng chung", "một" để nhắc nhở chúng ta:
anh em trong gia đình phải đùm bọc, thương yêu
nhau, hòa thuận để bố mẹ vui lòng.
Hoạt động 3: Thực hiện phần tổng kết III. TỔNG KẾT
18. Nêu những nét NT chủ yếu
được sử dụng trong các bài ca
dao?
19. Các bài ca dao giúp em
hiểu điều gì?
Lệnh: Đọc phần ghi nhớ trong
SGK/36
- HS đọc ghi
nhớ
Ghi nhớ SGK/36
4. Hướng dẫn học tập
- Học thuộc 4 bài ca dao.
- Sưu tầm, ghi chép lại các bài ca dao có nội dung tương tự.
- Soạn "Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người"
____________________________________________________________
TIẾT 10 VĂN BẢN

vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất
nước, con người.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
* HS đọc các bài ca dao
* Tìm hiểu các chú thích
- HS đọc
- Hs trả lời
1. Đọc
2. Chú thích
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Bài 1
1. Đọc bài ca dao em đồng ý
với ý kiến nào dưới đây?
(Cho HS đọc các phần a, b, c,
d ở SGK)
- H S đọc thầm, suy
nghĩ trả lời
- ý kiến c - d/ chứng
"Bây giờ mận…
"Đêm trăng thanh
anh…"
- Đồng ý ý kiến b, c
- Đây là lối hát đố của các cuộc hát đói
đáp, các chàng trai, cô gái thử tài nhau về
kiến thức địa lý, lịch sử.
2. Trong bài này vì sao chàng
trai, cô gái lại hỏi đạp về
- Suy nghĩ, lý giải - Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa

biểu nhất của Hồ Gươm
6. Khi nào người ta "rủ nhau"
7. Đọc các bài ca dao khác
mở đầu bằng cụm từ "rủ
nhau"
- Phân tích cụm từ "rủ
nhau"
- HS tìm đọc
"Rủ nhau đi tắm hồ
sen…"
- Rủ nhau đi cấy, đi
cầy…"
- "Rủ nhau" có mối quan hệ gần gũi, có
chung mối quan tâm, cùng muốn làm việc
8. Hãy nhận xét về cách tả
cảnh trong bài?
9. Địa danh và cảnh trí trong
bài gợi lên điều gì?
- HS nhận xét
- Suy nghĩ, liên tưởng
- Những địa danh và cảnh trí gợi 1 Hồ
Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu truyền
thống văn hóa, lịch sử
10. Câu ca dao cuối bài gợi
người đọc suy nghĩ gì?
- Câu ca dao cuối khẳng định và nhắc nhở
công la xây dựng đất nước của ông cha,
thế hệ sau phải giữ gìn, xây dựng xứng
đáng với truyền thống lịch sử dân tộc.
11. Bài ca đã khơi gợi tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status