Soạn ngày 24 tháng 8 năm 2014
Tiết 1 - 2 Văn bản Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc những xúc cảm chân thật, trong sáng của tuổi thơ ngày đầu cắp
sách tới trờng. Đó là những kỉ niệm đợc nhớ mãi trong cuộc đời mỗi con ngời.
- Tình cảm tha thiết của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng ,quê hơng
thân yêu.
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ; phần Tập
làm văn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Rèn luyện năng lực cảm thụ cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chơng.
B. Chuẩn bị
+ GV: - Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Thanh Tịnh, nghiên cứu thêm các tài liệu
liên quan khác
+ HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu liên quan khác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1. ổ n định tổ chức:
2. Bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hđ 1: Giới thiệu bài
Từ khi cắp sách tới trờng đến nay em
đã mấy lần tham dự buổi tựu trờng?Em
nhớ nhất là lần nào? Vì sao?
HĐ 2:
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về tác
giả ở chú thích (SGK, tr 8).
- Hãy trình bày những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
Thanh Tịnh?
toát lên vẻ đằm thắm, tình cảm êm dịu,
trong trẻo.
b. Tác phẩm
- Truyện Tôi đi học nh một trang hồi kí
ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ trong buổi tựu trờng.
1
Tịnh là trang văn thấm đẫm chất thơ, từng
đợc nhiều thế hệ học trò yêu thích và học
thuộc.
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu nhẹ
nhàng, uyển chuyển.
GV gọi HS đọc.
GV gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá.
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ ngữ
khó của HS.
GV nhắc HS lu ý các từ ngữ ở chú thích
(1), (2), (6), (7).
H đ 3:
- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật
nào? Có những nhân vật nào đợc kể và ai
là nhân vật chính?
- Vì sao, em xác định đó là nhân vật
chính?
- Truyện ngắn Tôi đi học đợc xẩy ra theo
tình huống nào? Kể theo trình tự không
gian và thời gian nào?
- Tơng ứng với các trình tự là ứng với
các đoạn văn nào trong văn bản?
+ Đoạn 1: từ đầu đến nh một làn mây lớt
ngang trên ngọn núi.=> Tâm trạng của tôi
trên đờng tới trờng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Và ngày mai lại
đợc nghỉ cả ngày nữa.=> Tâm trạng của
tôi lúc ở sân trờng.
+ Đoạn 3: phần còn lại. => Tâm trạng của
tôi trong lớp học.
- HS tự bộc lộ
2. Tìm hiểu chi tiết văn bản
a . Tâm trạng của tôi trên đờng tới tr-
ờng
- Thời gian: buổi sáng cuối mùa thu (Một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh)
- Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
=> Đây là thời điểm và nơi chốn quen
thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của
tác giả ở quê hơng.
Là lần ghi dấu kỉ niệm đầu tiên trong
đời đợc cắp sách tới trờng.
Là khoảnh khắc bỡ ngỡ, nao nao của tâm
trạng con ngời trong lần đầu cắp sách tới
trờng.
Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,
2
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
tôi trên đờng tới trờng?
- Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng nh
- Cho thấy sự nhận thức của cậu bé về sự
nghiêm túc của học hành.
=> Cậu bé tôi là ngời có chí học hành
ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhiệm
việc học tập, muốn đợc chững chạc nh
bạn, không thau kém bạn. Đây là ý thức
tự lực muốn vơn lên trong học tập ngay từ
buổi ban đầu còn bỡ ngỡ.
-> Yêu học hành, yêu bạn bè và mái trờng
quê hơng.
HS thảo luận nhóm để trả lời.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh: Cái ý nghĩ
chắc chỉ ngời thạo mới cầm nỏi bút thớc
với làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
- Làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ,
trong sáng và hồn nhiên của nhân vật''tôi''
trên đờng tựu trờng.
b. Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng
- Trớc sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả
ngời.
- Ngời nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng
mặt cũng vui tơi và sáng sủa.
- Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, úng
túng, vụng về nh mình.
-> Phản ánh không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng thờng gặp ở nớc ta.
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân
dân ta.
3
-> Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muối bay, nhng còn
ngập ngừng e sợ.
=> Cách miêu tả rất độc đáo và sinh động
vầ hình ảnh và tâm trạng của các em nhỏ
lần đầu tới trờng học.
- Bộc lộ những rung động và biến thái tâm
lí đáng yêu của những cậu học trò mới.
- Thể hiện khát khao đợc học hành, mơ ớc
bay tới những chân trời xa, chân trời ớc
mơ và hi vọng.
- Cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập. Tôi
quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi
đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng
túng.
- Khóc, một phần vì lo sợ( do phải tách
rời ngời thân để bớc vào môi trờng hoàn
toàn mới lạ),một phần vì sung sớng(lần
đầu đợc tự mình học tập).
- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sự
trởng thành, những giọt nớc mắt ngoan
chứ không phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc.
=> Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngời
thân.
- Có những dấu hiệu trởng thành trong
nhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầu
tiên đi học.
c. Tâm trạng của tôi khi ngồi trong lớp
học
- Vì tôibắt đầu cảm nhận đợc sự độc lập
gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ và hay
hay; nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi lạm nhận
là vật riêng của mình; nhìn ngời bạn ch-
a hề quen biết nhng lòng vẫn không cảm
thấy sự xa lạ chút nào,
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp
học, một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn và
chắp cách cho những ớc mơ bay xa.
- Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế và
bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ
đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ
và mãi mãi.
-> Tình cảm trong sáng, thiết tha gắn bó
với bạn bè và lớp học
- Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ.
- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và
việc học hành của bản thân.
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sự
học hành để trờng thành, không phụ lòng
thầy cô và bố mẹ.
d. Thái độ cử chỉ của ngời lớn
- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo cho
con em buổi tựu trờng đầu tiên, đều trân
trọng tham dự buổi lễ quan trọng này. Các
vị cũng lo lắng, hồi hộp cùng con em
mình.
- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, một
ngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao
dung. Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mói
tiên tựu trờng nên rất trong sáng và hồn
nhiên .
- Thể hiện cảm xúc bỡ ngỡ, ngập ngừng
và pha chút vui tơi, tự tin của cậu bé''tôi''
trong lần đầu tiên đi học.
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, mái tr-
ờng.
- Ca ngợi tình thơng yêu của mẫu tử .IV.
Luyện tập củng cố
1.HS trả lời.
D. H ớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng đầu tiên.
- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Soạn ngày 28 tháng 8 năm 2008
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mói quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng
và nghĩa hẹp.
- Tích hợp với phần Văn bài: Tôi đi học; phần Tập làm văn bài: Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản.
B. Chuẩn bị của GV và HS
6
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài SGK,
rộng, vừa có nghĩa hẹp đợc không? Tại
sao?
GV chốt ý và rút ra bài học.
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ ở SGK.
Hoạt động 3:
Bài tập 1: GV hớng dẫn HS làm.
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
- HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung.
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa
hẹp
* Xét ví dụ: HS theo dõi vào ví dụ ở
SGK
a. Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá. Vì: phạm vi nghĩa
của từ động vật bao hàm nghĩa của từ
thú, chim, cá.
b.Nghĩa của các từ thú, chim, cá có phạm
vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu,
- HS giải thích lí do.
c. Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa
rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu và phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
động vật.
- HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây
cam, cây dứa, cây na, cây ổi, cây xoài,
cây bang, cây xà cừ, cây bằng lăng, cỏ
cỏ mật, cỏ gà, hoa cúc, hoa hồng,
- HS: 1- Một từ có nghĩa rộng khi phạm
thuộc phạm vi nghĩa của của mỗi nhóm
từ ngữ sau đây?
GV cho HS thảo luận nhóm.
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
sung.
GV đánh giá và chữa bài.
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và tìm 3
động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa,
trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ
có nghĩa hẹp hơn?
GV cho HS thảo luận nhóm.
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
sung.
GV đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 4:
- áo: áo dài, áo sơ mi, áo ngắn tay,
b. Vũ khí:
- Súng: súng lục, đại bác, súng trờng,
súng a ka,
- Bom: bom bi, bom ba càng, bom
nguyên tử,
Bài tập 2: (SGK, tr 11).
a. Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b. Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật.
c. Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
d. Từ ngữ có ngiã rọng là nhìn.
e. Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.
Bài tập 3: (SGK, 11).
Từ ngữ có nghĩa rộng đợc bao hàm
trong phạm vi của mỗi từ sau là:
vở.
8
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà - Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản.
Soạn ngày 29 tháng 8 năm 2008
Tiết 4 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện hình
thức và nội dung.
- Vận dụng đợc kiến thứcvào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề.
- Tích hợp với phần Văn bài: Tôi đi học; phần Tiếng Việt bài: Cấp độ khái quát
nghiũa của từ.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, su tầm, xây dựng thêm các ngữ liệu khác có liên quan, bảng phụ,
tìm đọc thêm các tài liệu khác,
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số HS
Lớp 8E vắng:
Lớp 8G vắng:
* Bài cũ: Chủ đề là gì?
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản Tôi đi
3. Chủ đề văn bản là đối tợng và vấn đề
chính đợc tác giả nêu lên, đặt ra trong
văn bản.
* Ghi nhớ: ( HS quan sát ở bảng phụ
hoặc đèn chiếu và đọc thầm)
II.Tính thống nhất về chủ đè của văn
bản
- HS lắng nghe và trả lời.
1. Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng
9
và sử dụng t ngữ, câu nh thế nào?
GV: Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã sử dụng và các chi tiết nghệ
thuật nào?
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm.
GV gọi HS đại diện trình bày.
GV gọi HS khác bổ sung, nhân nhét.
GV đánh giá.
GV: Dựa vào kết quả phân tích trên, em
nào có thể trả lời: Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản?
GV: Tính thống nhất này thể hiện ở
những phơng diện nào?
GV chốt lại có thể bằng đèn chiếu hoặc
bảng phụ phần ghi nhớ và gọi HS đọc.
minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung
của văn bản là nói về chuyện đi học.
c) Trong lứop học( HS thảo luận)
+ Cảm thấy xa mẹ. Trớc có thể đi chơi
cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ
chút nào hết. Giờ đây, mới bớc vào lớp
đã thấy xa mẹ, nhớ nhà.
-> Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của tác giả đợc thể hiện trong văn bản.
-> Hình thức: nhan đề, sự sắp xếp các
phần, các mục, từ ngữ, ngữ pháp của văn
bản.
- Nội dung: đối tợng đợc phản ánh là
bày tỏ một quan niệm, ý kiến hay cảm
xúc nào đó nhằm tác động đến ngời đọc
về nhận thức, hành động, tình cảm.
* Ghi nhớ:( SGK ,tr 12)
10
Hoạt động 4
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi theo
cá yêu cầu sau:
- Hãy cho biết văn bản trên viết về đối t-
ợng nào và về vấn đề gì? Các đoạn văn
trên đã trình bày đối tợng và vấn đề theo
một thứ tự nào? Theo em, có thể thay đổi
trật tự sắp xếp này đợc không? Vì sao?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trình bày.
GV gọi bổ sung và GV đánh giá.
Bài tập 2: GV chuẩn bị vào bảng phụ và
hình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi
thơ tác giả, tác dụng của cây cọvà tình
cảm giữa cây với ngời.
d) Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng cọ,
lá cọ và các ý lới trong trong phần thân
bài.
- Miêu tả hình dáng của cây cọ.
- nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ
với nhân vật tôi.
- các công dụng của cây cọ đối với cuộc
sống.
Bài tập 2: (SGK, tr 14).
- Nếu bỏ 2 câu b và d thì làm chop bài
viết lạc đề, không phục vụ cho việc
chứng minh luận điểm : Văn chơng làm
cho tình yêu quê hơng đất nớc trong ta
thêm phong phú và sâu sắc.
Bài tập 3: (SGK, tr 14)
Có ý c và h lạc đề, không cần thiết vì
không phục vụcho việc phân tích dòng
cảm xúc tha thiết của nhân vật tôi.
- Vì thế nên bỏ câu c, h viết lại câu b :
Con đờng này quen thuộc mọi ngày d-
ờng nh bổng troả nên mới lạ.
IV.H ớng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập ở SGK và GBT.
- Soạn bài: Trong lòng mẹ.
11
GV bổ sung thêm.
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu phù
hợp mỗi nhân vật.
GV gọi HS đọc.
HĐ của HS và nội dung cần đạt
HS lên bảng trả lời
HS nhận xét.
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích
1. Tìm hiểu vài nét sơ lợc về tác giả,
tác phẩm
a.Tác giả
- Nguyên Hồng sinh năm 1918 mất năm
1982.
- Quê ở tỉnh Nam Định.
- Ông là ngời có cuộc sống cùng khổ và
gần gủi với ngời nghèo khổ nên đợc
mệnh danh là nhà văn của trẻ em và nhi
đồng.
- Là ngời có đóng góp rất lớn cho nền
văn học Việt Nam.
- Tác phẩm chính: Bí vỏ(1938), Những
ngày thơ ấu(1938), Trời xanh( 1960),
Cửa biển
- Năm 1996 ông đợc Nhà nớc truy tặng
Giải thởng HCM về VHNT.
b. Tác phẩm
GV: Nhận xét về thái độ của bà cô qua
giọng nói?
GV: Lẽ thờng tình câu hỏi này sẽ đợc trả
lời có, nhất là đối với ngời nh Hồng.Nh-
ng Hồng đã đáp lại nh thế nào?
GV: Vì sao Hồng lại không đáp lại?
- Ra đời vào năm 1938 gồm 9 chơng,
in trong tập hồi kí Những ngày thơ ấu.
2. Đọc tóm tắt đoạn trích
HS đọc
HS nhận xét
HS tóm tắt
3. Giải nghĩa từ ngữ khó
HS trả lời
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tìm hiểu cấu trúc văn bản
- Thể loại: hồi kí
- Kể theo lời nhân vật bé Hồng(xng tôi)
đồng thời cũng là nhân vật trung tâm của
tác phẩm.
- Nhân vật bé Hồng chính là tác giả -
nhà văn Nguyên Hồng.Vì đặc điểm của
hồi kí là tác giả ghi lai chuyện xẩy ra
của chính mình.
- Bố cục 2 phần:
+ Nhân vật bà cô trong cảnh đối thoại
với bé Hồng.
+ Tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của
Hồng khi đợc gặp lại mẹ.
lắm! ?
GV: Tiếp đó thái độ, cử chỉ của bà cô
đối Hồng nh thế nào?
GV: Lúc ấy mới dã dối, độc ác làm sao.
Thái độ của bà cô đến đây đợc chuyển
đổi nh thế nào?
GV: Lúc bấy giờ bé Hồng đến đây nh
thế nào?
GV: Qua đó bộc lộ tâm trạng nào của
Hồng?
GV:Ta thấy rằng trong khi nói chuyện
với Hồng bà cô luôn thay đổi thái độ,cử
chỉ. Việc thay đổi ấy có ý nghĩa gì?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả nhân vật bà cô?
GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời
cô với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật tơng phản. Hãy chỉ ra phép tơng
- Vì đã nhận ra ý nghĩa cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của cô tôi kia.
HS nghe
- Trả lời: Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài
lắm, có nh dạo trớc đâu!
Thái độ: điêu ngoa, đanh đá.
- Điêu ngoa, muốn kéo đứa cháu đáng
thơng vào trò chơi độc ác đã dàn tính
phản? Nhận xét về ý nghĩa của phép t-
ơng phản đó?
GV: Qua màn đối thoại đã bộc lộ bản
chất nào từ bà cô?
GV:Theo dõi vào phần thứ 2 của đoạn
trích Trong lòng mẹ và cho biết: Hình
ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
GV: ở đây, nhân vật ngời mẹ đợc kể qua
cái nhìn và cảm xúc tràn ngập yêu thơng
của ngời con. Điều đó có tác dụng gì?
GV: Bé Hồng đã có ngời mẹ nh thế
nào?
GV: Mặc dầu bà cô ra sức xúc xỉa nhng
thái độ của Hồng đối với mẹ nh thế nào?
GV: Tìm những chi tiết để chứng tỏ
Hồng là đứa trẻ rất căm tức điều này?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả thái độ của Hồng?
GV: Những suy nghĩ trên thể hiện Hồng
là đứa trẻ nh thế nào?
GV: Khi gặp lại ngời mẹ đáng yêu thái
độ, cử chỉ, cảm xúc của Hồng nh thế
nào?
GV:Những chi tiết đó đã nói lên điều gì?
Hồng.
- Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà
cô, khẳng định tình mẫu tử trong sáng,
cao cả của bé Hồng.
Bản chất lạnh lùng,độc ác, thâm hiểm.
của chú bé Hồng.
Hồn nhiên, trẻ con nhng rất mãnh liệt.
Có tình thơng yêu và căm ghét rõ ràng.
+ Thái độ và cử chỉ của Hồng bối rối và
gọi:
- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi khi
treo lên xe đùi áp vào đùi mẹ, đầu
ngã vào cánh tay mẹ
+ Xúc cảm: phải bé lại vô cùng.
Cảm xúc vui sớng mãnh liệt khi gặp
lại tình mẫu tử.
15
GV: Có nhà nghiên cứu cho rằng:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
trẻ em. Em hiểu nh thế nào về ý kiến đó
qua đoạn trích?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu giá trị về nghệ thuật vầ nội
dung của đoạn trích Trong lòng mẹ ?
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi
nhớ(GSK,tr 21).
Hoạt động 5:
GV: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình?
GV: Viết đoạn văn ngắn khoảng 3 đến
4 dòng trình bày cảm nhận của em về
- Tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh
thần của nhân vật chú bé Hồng.
- Lòng căm ghét cực độ của chú bé
Hồng đối với xã hội thực dân phong
kiến.
- Thể hiện tình thơng yêu mẹ mãnh liệt
của chú bé Hồng.
IV. Luyện tập củng cố
1.HS thảo luận nhóm
- Tình huống nội dung câu chuyện xẩy
ra.
Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng.
Câu văn dạt dào tình cảm, thắm đợm
tình yêu thơng.
2. HS viết và đọc cho cả lớp nghe.
HS nhận xét, bổ sung.
3. HS trả lời.
VI. H ớng dẫn tự học ở nhà
- Làm bài tập ở trong SGK vào vở.
- Soạn bài Trờng từ vựng.
16
nhà.
- Soạn ngày 07 tháng 09 năm 2008
Tiết 7 Trờng từ vựng
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng và tính thống nhất của trờng từ vựng.
- Các loại trờng từ vựng.
- Tích hợp với phần Văn bài Tròng lòng mẹ, phần Tập làm văn bài Bố cục văn
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ (SG
K, tr 21).
GV: Cho vài ví dụ minh hoạ?
GV: Một trờng từ vựng có bao nhiêu tr-
HĐ của HS và nội dung cần đạt
HS lên bảng trả lời
HS nhận xét,bổ sung
HS liên tởng tạo tâm thế vào bài.
I.Thế nào là tr ờng từ vựng
HS theo dõi vào bảng phụ.
1. Xét ví dụ
* Ví dụ 1(GSK, tr 21).
HS đọc ví dụ
+ Nội dung của đoạn trích: Tả lại
hình ảnh ngòi mẹ và bộc lộ cảm xúc
của Hồng khi gặp lại mẹ.
+ Các từ in đậm trong đoạn trích trên
là: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng.
=>Đều chỉ các bộ phận cơ thể của
ngời mẹ chú bé Hồng.
* Ví dụ 2:
- HS thảo luận cả lớp trả lời
- Các từ trên có nét chung về nghĩa
là:
+Trờng từ vựng chỉ các loại gia
dụng trong gia đình
+ Trờng từ vựng các vật dụng trang trí
nội thất.
* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợp
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 3:Các từ in đậm trong đoạn văn
HS trả lờ
2 . Lu ý:
a.Một trờng từ vựng có thể bao
gồm nhiều trờng từ vựng lớn nhỏ.
Ví dụ: Trờngtừ vựng mắt có những
trờng từ vựng nhỏ sau:
- Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng,
trắng, con ngơi
- Đặc điểm mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ,
t inh anh, mù loà
- Tác dụng của mắt: nhìn, ngó
- Cảm giác: chói, quáng, hoa
- Bệnh về mắt: cận thị, quáng gà
b. Một số trờng từ vựng có thể bao
gồm những từ khác biệt nhau về từ
loại.
HS tự nêu
c. Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ khác
biệt nhau.
H S tự nêu
HS đọc ví dụ
d. Có tác dụng tăng thêm tính nghệ
thuật của ngôn từ.
- Bộc lộ tình cảm chân thành của lão
Hạc với cậu vàng.
mỗi từ sau đây: lới, lạnh, tấn công?
GV cho HS thảo luận nhóm.
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 6: Trong đoạn thơ sau, tác giả đã
chuyển các từ in đậm từ trờng từ vựng
nào sang trờng từ vựng nào?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 7:
Viết một đoạn van ngắn có ít nhất 5 từ
cùng trờng từ vựng trờng học hoặc trờng
từ vựng môn bóng đá?
GV cho HS viết sau đó GV gọi HS đứng
dậy đọc.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
GV chốt ý lại toàn bộ nội dung bài học.
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà.
d. Tính cách.
e. Dụng cụ để viết.
Bài tập 3:
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt,
ruồng rẫy, thơng yêu,kinh mến, rắp
tâm thuộc trờng từ vựng chỉ thái độ
con ngời.
Bài tập 4: (SGK,tr 23).
nghe.
III. H ớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập trong SGK, tr 23
&24.
19
- Soạn bài Bố c ục văn bản.
Soạn ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tiết 8 Bố cục của văn bản
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu rõ và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong
phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc.
- Tích hợp với phần Văn bài: Trong lòng mẹ, phần Tiếng Việt bài: Trờng từ
vựng.
- Rèn luyện kĩ năng sắp xếp văn bản một cách khoa học và có bố cục mạch lạc.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ và các phơng tiện dạy học khác.
+ HS : Soạn bài, chuẩn bị bài chu đáo.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là chủ đề văn bản?
Một văn bản hoàn chỉnh cần phải đảm
bảo những yêu cầu gì?
* Giới thiệu bài mới: Khi viết bài viết
Tập làm văn em thờng viết theo bố cục
+ HS thảo luận nhóm
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngời
thầy Chu Văn An.
- Thân bài: + Trình bày công lao và tính
tình của ngời thầy Chu Văn An.
+ Trình bày về thái độ của
20
GV: Bố cục của văn bản là gì? Gồm có
mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
Mối quan hệ giữa các phần trong văn
bản?
GV chôt lại bằng bảng phụ và gọi HS
đọc.
GV tuỳ từng kiểu văn bản mà xác định
nhiệm vụ của mỗi phần.
Hoạt động 3:
GV: Phần thân bài văn bản Tôi đi học
của Thanh tịnh kể về những sự kiện nào?
GV: Các sự kiện ấy đợcc sắp xếp theo
thứ tự nào?
GV: Văn bản Trong lòng mẹ của nhà văn
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của Hồng. Hãy phân tích
diễn biến đó?
GV: Khi tả ngời, vật, con vật, phong
mọingời đối với ngời thầy Chu Văn An.
- Kết bài: Khẳng định lại tài đức của ng-
ời thầy Chu Văn An.
+ Mối quan hệ: Giữa ba phần của văn
lập với cảm xúc cùng về mùa thu trong
buổi tựu trờng trớc đây
2.Diễn biến tâm trạng củav chú bé Hồng
trong phần thân bài văn bản Trong lòng
mẹ là:
- Lòng yêu thơng, quý trọng ngời mẹ
hiền dịu, khổ sở.
- Lòng căm ghét những hủ tục đã làm
khổ mẹ và thái độ bất bình khi nghe bà
cô bịa chuyện nói xấu mẹ.
- Niềm vui sớnịcc đọ khi đợc nằm trong
lòng mẹ, đợc mẹ ấp ủ.
3. Khi tả ngời, vật, phong cảnh có thể
21
cảnh em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự
nào?
GV: Hãy kể một số trình tự thờng gặp
mà em biết?
GV: Hãy phân tích cách trình bày các ý
làm rõ chủ đề: Chu Văn An ngời thầy
đạo cao, đức rộng trong phần thân bài?
GV: Cách sắp xếp các sự việc trên nh thế
nào?
GV: Từ các bài tập trên và bằng những
hiểu biết của mình em hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản?
GV chốt ý bằng bảng phụ và gọi HS đọc.
GV nhấn mạnh:
tiếp của ngời viết.
- Các ý trong phần thân bài thờng đợc
sắp xếp theo trình tự thời gian và không
gian, theo sự phát triển của sự việc hay
theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với
sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của
ngời đọc.
III. Luyện tập
1.Bài tập 1:( GSK, tr 26 và 27).
a. Đây là một phần văn bản đợc trích
nên không theo bố cục ba phần thông th-
ờng, có thể chia thành 4 đoạn:
- Đoạn 1: Tả cảnh vờn chim khi nhìn từ
xa.
- Đoạn 2: Tả những đàn chim khi đến
gần, cảnh đàn chim đậu trong vờn cây.
- Đoạn 3: Tả cảnh chim đậu, làm tổ, ng-
ời cầm giỏ đi bắt chim.
- Đoạn 4: Tả cảnh vờn chim khi đã rời
xa.
=> Cách sắp xếp ý các đoạn văn trên
theo trình tự mieu tả từ xa đến gần.
b. Các ý trong đoạn văn đợc sắp xếp theo
trình tự không gian cụ thể nh sau:
xa, gần, tận nơi, xa dần.
22
Bài tập 2: Nếu phải trình bày về lòng th-
ơng mẹ của chú bé Hồng ở văn bản
Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày những ý
trình bày và sắp xếp theo các ý sau:
+ Mở bài: Nêu khái quát về tình cảm
của chú bé Hồng đối với mẹ.
+ Thân bài:
- Hoàn cảnh đáng thơng của chú bé
Hồng và nỗi nhớ nhung, sự khát khao đ-
ợc mẹ nâng niu ấp ủ.
- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng
quyết liệt của chú bé Hồng trớc thái đọ
của bà cô nói về mẹ mình.
- Niềm ui sớng hạnh phúc khi đợc ở
trong lòng mẹ.
3. Bài tập 3: (SGK, tr 27).
Cách sắp xếp các ý trong phần thân bài
nh bên là cha hợp lí.
Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ.
Sau đó chứng minh tính đúng đắn của
câu tục ngữ trong đời sống hàng ngày.
IV H ớng dẫn học ở nhà
Làm các bài tập oẻ GSK và SBT vào
vở.
Soạn bài Tức nớc vỡ bờ.
Soạn ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 9 Văn bản: Tức nớc vỡ bờ
( Tắt đèn, Ngô Tất Tố )
23
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu
phù hợp từng nhân vật: chị Dậu lúc đầu
thì ngọt ngào, nhẹ nhàng về sau đanh
HĐ của HS và nội dung cần đạt
HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung.
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích
1.Tìm hiểu vài nét sơ lợc về tác giả tác
phẩm
a.Tác giả:
- Ngô Tất Tố sinh năm 1893 mất năm
1954.
- Quê huyện Từ Sơn - Bắc Ninh ( nay
thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho
gốc nông dân.
- Là nhà văn xuất sắc,nhà báo tiến
bộ,đồng
thời là một học giả có nhiều công trình
khảo cứu về triết học.
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc truy tặng
Giải thởng HCM về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính : các tiểu thuyết Tắt đèn
(1939), Lều chõng(1940); các phóng sự
Tập án cái đình(1939), Việc làng (1940).
b.Tác phẩm: Ra đời 1939, trích trong ch-
ơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn.
- Tắt đèn là tác phẩm có giá trị tiêu biểu
trong sáng tác của ông.
vàonhà anh Dậu với ý định gì ?
HS nghe hớng dẫn.
HS đọc theo phân vai.
HS nhận xét.
3. Giải nghĩa từ ngữ khó
HS trả lời.
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Tìm hiểu cấu trúc văn bản
+ Tình huống truyện :anh Dậu đang đau
ốm, bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi
ra đình cùm kẹp.Chị Dậu phải bán khoai,
chó và đứa con nhng vẫn không đủ tiền su.
+ Bố cục : 2 phần
- Chị Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng
ốm yếu giữa vụ su thuế.
- Sự kháng cự của chị Dậu với cai lệ và
ngời nhà lí trởng .
+ Phơng thức biểu đạt chính: tự sự .
2. Tìm hiểu nội dung văn bản
a.Tình thế của chị Dậu khi tay sai xông
vào
- Vì còn thiếu một suất su Nhà nớc của
chú Hợi - ngời em chồng chết từ hồi năm
ngoái.
- Anh Dậu đau ốm nhng vẫn bị đánh đập,
cùm kẹp ở sân đình.
-> Nghèo túng, phải bán gánh khoai cuối
cùng và ổ chó cùng đứa con gái lên 7 tuổi
đứt ruột đẻ ra cho nhà Nghị Quế mới đủ