Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
Tuần : 20 Ngày soạn: 25/11/2012.
TCT: 73.
ĐỌC VĂN: Ngày dạy:3/12/ 2012
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)-Phan Bội Châu.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
1-Về kiến thức
a-Đối với bộ môn: Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK
XX.Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của PBC.
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: từ vẻ đẹp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu giúp học
sinh học tập lối sống cao đẹp của tác giả
2- Về kĩ năng:
a-Đối với bộ môn: rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại;
biết vận dụng kiến thức vào làm văn nghị luận.
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của
tác giả; bình luận về quan niệm chí làm trai; kĩ năng tự nhận thức bản thân về thực hiện hoài bảo,
ước mơ
3-Về thái độ:
a-Đối với bộ môn: cảm phục những việc làm, những hy sinh cao cả, trân trọng lối sống của
những người như Phan Bội Châu
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: biết vận dụng và học tập lối sống cao đẹp, có khát vọng sống,
cống hiến cho xã hội.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV)VÀ HỌC SINH(HS):
-GV: tranh chân dung Phan Bội Châu
-HS: chuẩn bị câu hỏi theo sách giáo khoa,bảng phụ.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-GV hướng dẫn HS đọc- hiểu tác phẩm trữ tình (Thơ chữ Hán) trên cơ sở tích hợp nhiều phương
pháp:
+Động não: suy nghĩ và tìm hiểu những biểu hiện của chí làm trai trong bài thơ.
+ Thảo luận nhóm: đọc và trao đổi vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng người chí sĩ CM đầu
-GV diễn giảng bổ sung thêm.
-GV:nêu đặc điểm thể loại và kết cấu bài thơ
(nhắc nhở hs xem kĩ chú thích trong sgk.)
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản . (20 phút)
-GV:gọi hs đọc diễn cảm bài thơ.
-GV phân công hs thảo luận 4 nhóm theo 4 v/đ
được nêu trong câu hòi số 2(sgk-trang 5), gợi ý
hs 4 v/đ này cũng ứng với kết cấu bài thơ.
-GV:Ở 2 câu Đề, tg quan niệm thế nào về chí làm
trai ? tư thế, tầm vóc của kẻ làm trai được gợi lên
qua từ ngữ, hình ảnh gì ?(Nhóm1 cử đại diện
trình bày, hs khác góp ý)
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: (5 phút)
-Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
về vẻ đẹp lãng mạn của tg bằng cách cho học
sinh tìm những biểu hiện của chí làm trai trong
bài thơ.
-GV chốt lại ý chính và bổ sung thêm.
-GV: kiểu câu gì được sử dụng trong 2 câu
Thực ? thể hiện thái độ, tình cảm gì của tg ? các
từ chỉ thời gian có ý nghĩa gì ?
-Nhóm 2 cử đại diện trình bày, GV gọi các hs
khác góp ý thêm và nhận xét -> GV chốt ý chính.
-GV: sang 2 câu Luận, tg muốn phủ định hay
khẳng định ? PĐ, KĐ điều gì ? qua cách nói đó,
tg thể hiện 1 nhận thức như thế nào so với xã hội
đương thời ?
-Nhóm 3 cử đại diện trình bày, GV cho các hs
khác nhận xét hoặc nêu thắc mắc, GV bổ sung,
diễn giảng và chốt ý chính cho hs .
Q/n vừa kế thừa truyền thống vừa mới mẻ, táo bạo
lí tưởng vì dân vì nước.
2/Hai câu Thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân
trước thời cuộc:
-Câu 3: Khẳng định dứt khoát “tu hữu ngã”(cần có
tớ)->vai trò của cái Tôi ->cống hiến cho đời, lưu
danh thiên cổ(trăm năm, muôn thuở).
K/định ý thức trách nhiệm công dân chính đáng,
cao cả, xuất phát từ tấm lòng yêu nước sôi sục, thiết
tha.
3/Hai câu Luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh
đất nước và những tín điều xưa cũ.
-Câu phủ định->Tình cảnh nước mất, nhà tan-
>nỗiđau xót, tủi nhục,ý chí sắt thép ko cam chịu.
-Nhận thức mới mẻ quyết liệt->tìm tòi, học hỏi con
đường mới.
Khí phách ngang tàng, táo bạocủa nhà CM tiên
phong.
4/Hai câu kết :Tư thế và khát vọng buổi lên
đường.
-Hình ảnh lớn lao, kì vĩ(vượt biển Đông, cánh gió ,
muôn trùng sóng bạc)-> con người“bay lên”tràn
ngập cảm hứng lãng mạn, hào hùng >tư thế hăm hở
tự tin, đầy quyết tâm, khát vọng lớn lao,cao cả ->
cánh chim báo bão
III/TỔNG KẾT:
1)CHỦ ĐỀ :(ghi nhớ-sgk)
-Bài thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của
nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu TK XX, với lý
tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
2. Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu và có kĩ năng
phân tích, lĩnh hội chúng cũng như kĩ năng đặt câu thể hiện được các thành phần nghĩa một cách
phù hợp nhất hôm nay tìm hiểu bài mới “nghĩa của câu”.
3. Nội dung bài dạy :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu hai thành phần
nghĩa của câu. (10 phút)
GV cho HS đọc và phân tích ngữ liệu: so
sánh từng cặp câu theo câu hỏi SGK.
- Từ phần trả lời của HS GV hướng HS
đến nhận định về hai thành phần nghĩa
của câu.
GV: Nêu một số vấn đề HS cần lưu ý:
I. HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
- Ở cặp câu a1, a2: đều nói đến sự việc Chí Phèo từng có
thời “ao ước có một gia đình nho nhỏ”.
+ Câu a1: Kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự
việc (hình như).
+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.
- Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc “người ta cũng bằng
lòng” (nếu tôi nói).
+ Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của người nói và kết quả
sv.(sv có nhiều khả năng xảy ra).
+ Câu b2: chỉ đề cặp đến sự việc.
2. Nhận định:
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa miêu tả
hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề.
+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa
TIẾT 79
- Nghĩa của câu bao gồm hai thành phần: nghĩa sự việc và
nghĩa tình thái.
Chú ý:
- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn luôn hoà huyện với
nhau và không thể có nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình
thái.)
VD: SGK.
II. NGHĨA SỰ VIỆC:
- Nghĩa sự việc của câu: là thành phần nghĩa ứng với sự
việc mà câu đề cặp đến.
- Một số loại sự việc phổ biến:
+ Câu biểu hiện hành động.
+ Câu biểu hiện trạng thái, Hchất , đặc điểm.
+ Câu biểu hiện quá trình.
+ Câu biểu hiện tư thế. } VD: SGK.
+ Câu biểu hiện sự tồn tại.
+ Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất, sở hữu.
- Nghĩa của sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ
đóng vai trò, CN, VN, TN, KN và một số thành phần phụ
khác.
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Câu 1: diễn tả hai sự việc.
+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo đâu là các trạng thái.
- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm (thuyền bé).
- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng - gợn).
- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá – đưa vèo).
- Câu 5: 2 sự việc.
+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng).
tìm hiểu về các thành phần nghĩa của
câu;
-Kĩ năng ra quyết định :bằng hình thức
xác định và lựa chọn sử dụng câu đúng
nghĩa, phù hợp với mục đích giao tiếp.
( 5 phut)
Hoạt động 6: GV hướng dẫn HS làm các
bài tập phần luyện tập.(15 phút)
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của các bài
tập + nội dung.
Cho HS trao đổi, thảo luận trả lời câu
hỏi. GV nhận xét, bổ sung sửa chữa.
GV: Yêu cầu HS xác định các từ ngữ thể
hiện nghĩa của các từ ngữ đó.
GV: Gợi ý bài tập 4: HS làm ở nhà. Đặt
câu với từ ngữ tình thái, phần nghĩa sự
việc HS hoàn thành tự do lựa chọn, miễn
là có sự phù hợp. Khi đặt câu chú ý gạch
dưới những từ ngữ tình thái.
với sự việc được đề cập đến trong câu: sự tin tưởng chắc
chắn, sự hoài nghi…
- Khẳng định tính chân thật của sự việc.
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tin
cậy thấp.
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương
diện nào đó của sự việc.
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra
hay chưa xảy ra.
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự
việc.
lẽ).
c. Câu c tận (đánh giá khoảng cách là xa).
Bài tập 4:
Một số ví dụ:
- Nó không đến cũng “ chưa biết chừng”(cảnh báo dè dặt
về sự việc).
- Bây giờ chỉ 8 giờ “là cùng” ( phỏng đoán mức độ tối đa).
- “Nghe nói” hàng hoá sẽ giảm giá nay mai (nói lại lời
người khác mà tỏ thái độ riêng).
- “Chả lẽ” nó làm việc này ( chưa tin vào sự việc đã có một
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
phần biểu hiện).
- Cậu là con rễ “cơ mà” (nhắc gợi lại để nhớ tới một sự
thật).
4. Củng cố: (5 phut) Hai thành phần nghĩa của câu: + Nghĩa sự việc.
+ Nghĩa tình thái.
5. Hướng dẫn luyện tập: HS tìm thêm ví dụ cho hai thành phần nghĩa của câu và làm bài tập số 4
trên cơ sở gợi ý của GV.
6. Chuẩn bị bài mới: “Hầu trời” (Tản Đà). Học sinh đọc kĩ phần tiểu dẫn nắm những nét chính về
tác giả và tác phẩm Cho biết “cái tôi” cá nhân của tác giả thể hiện ntn qua bài thơ.
Phần bổ sung
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………
Duyệt của TT - HPCM
Tuần: 21 Ngày soạn : 18/12/2012
Tiết CT: 77-78
ĐỌC VĂN : Ngày dạy : 24/12/2012
HẦU TRỜI - Tản Đà
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
1. Về kiến thức :
- Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà .
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do ,
giọng điệu thoải mái , tự nhiên , ngôn ngữ sinh động .
2.Về kĩ năng :
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại .
- Bình giảng những câu thơ hay .
3. Về thái độ : Có ý thức cá nhân , biết trân trọng tài năng nghệ thuật .
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: tranh chân dung Tản Đà
2-Học sinh: các câu hỏi soạn bài, bảng phụ.
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận nhóm …
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
2. Giới thiệu bài mới: Tản Đà là người đánh dấu cho sự đổi mới văn học theo hướng hiện đại hoá của
thơ ca Việt nam đầu TK XX. Cá tính độc đáo , tài năng tuyệt vời , tâm hồn lãng mạn , tất cả một giá trị
đặc sắccủa thơ Huy Cận .
3 Nội dung bài mới :
hứng và tự đắc (dc)
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
- HS cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh ý
trọng tâm
- GV cho Hs xác định và đọc lại đoạn thơ
có cảm hứng hiện thực
- GV đặt câu hỏi : Đoạn thơ này nói về
điều gì ?
- HS trả lời .
- GV giảng thêm : một số tư liệu về cuộc
đời của Tản Đà và một số nhà văn khác .
- GV nhấn mạnh
GV gợi ý cho Hs nhận xét về mặt nghệ
thuật bằng các câu hỏi :
+ Nêu nhận xét của em về thể thơ
+ Ngôn từ có gì đặc biệt ?
+ Cách biểu hiện cảm xúc và hứ cấu nghệ
thuật của tác giả .
- HS trả lời
- GV chốt lại ý chính
Hoạt động 3 : Xác định chủ đề (5 phút)
GV hướng dẫn HS xác định chủ đề
Hoạt động 4 : Tổng kết (5 phút)
-GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ -SGK
-HS trình bày nhanh theo sgk và cảm nhận
b-Thái độ của người nghe thơ :
+ Chư tiên xúc động , tán tưởng , hâm mộ (dc)
+ Trời khen rất nhiệt thành (dc)
vật, nghèo khó vì “vc hạ giới rẻ như bèo”
-Những yêu cầu của tg về nghề văn rất cao: NS phải
chuyên tâm với nghề; phải có vốn sống phong phú, đa
dạng về thể, loại
III/ TỔNG KẾT: (ghi nhớ-sgk)
1)Chủ đề:
-Tản Đà đã tự biểu hiện “ cái tôi “ cá nhân, một cái tôi “
ngông “, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực
của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời
2) Đặc điểm nghệ thuật:
-Sáng tạo trong thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do ,
giọng điệu tự nhiên , thoải mái , ngôn ngữ sống động.
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế , gợi cảm , gần với đời
thường - Cách kể chuyện hóm hỉnh , có duyên ,lôi cuốn
người đọc .
- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể
chuyện đồng thời là nhân vật chính cảm xúc biểu hiện
phóng túng , tự do
Có dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại
III. Chủ đề :
Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
nghề văn của Tản Đà .
IV. Tổng kết : Xem SGK – mục ghi nhớ.
4. Củng cố : Cảm hứng lãng mạn và hiện thực có mối quan hệ như thế nào trong bài thơ trên ?
5. Luyện tập : So sánh cái ngông của Tản Đà trong bài Hầu Trời với cái ngông của Nguyễn Công Trứ
trong Bài ca ngất ngưởng
6.Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Vội vàng; Tìm hiểu các câu hỏi trong phần Hướng dẫn học bài
Duyệt của TT CM
Tuần 21 Ngày soạn: 22/12/2012
-Tưởng tượng hình ảnh:tưởng tượng và tái hiện bức tranh thiên nhiên( có hình ảnh, đường nét, âm thanh,
màu sắc, hương thơm, )
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
-Động não: suy nghĩ, lựa chọn thông tin và trình bày ngắn gọn.
-Bản đồ tư duy: hệ thống kiến thức bài học thành sơ đồ để khắc sâu ND.
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Đọc lại 4 câu đầu bài Hầu Trời . Nhận xét cách mở đầu của tác giả .
- Cảm hứng lãng mạn được tác giả thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
- Đọc lại đoạn thơ miêu tả hiện thực . Cho biết cuộc sống của tác giả và nhiều nhà văn khác trong thời
kì thực dân nửa phong kiến như thế nào ?
2 . Giới thiệu bài mới :
Xuân Diệu là nhà thơ nổi tiếng trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại giai đoạn trước Cách mạng tháng 8
. Thơ của ông thường có 2 tâm trạng trái ngược nhau : Thiết tha yêu đời và bi quan , bất lực . Bài thơ Vội
vàng là bài thơ mở đầu cho hàng loạt những bài thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới và nó cũng mang
đậm bản sắc riêng của phong trào Thơ mới .
3. Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung (10 phút)
- HS xem tranh chân dung tác giả
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong
SGK và rút ra những điểm cơ bản về tác
giả Xuân Diệu ? xác định xuất xứ ,thể
loại-đề tài –bố cục bài thơ ?
- HS trả lời tóm tắt theo tiểu dẫn
- GV giảng bổ sung.cho HS
Hoạt động 2:Đọc - hiểu văn bản (20
phút)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : đọc
diễn cảm đúng giọng điệu và cảm xúc ,
II. Đọc -hiểu văn bản :
1. Phần 1 : Niềm ngất ngây của trước cảnh sắc trần
gian và niềm tâm sự của tác giả với mọi người và cuộc
đời :
- 4 câu đầu: câu thơ 5 chữ, khẳng định + điệp từ ngữ, điệp
cấu trúc ( muốn …) ước muốn táo bạo, mãnh liệt muốn
ngăn chặn thời gian để giữ mãi hương sắc cho cuộc đời
tình yêu cuộc sống đến tha thiết, say mê.
- 9 câu kế: liệt kê bức tranh thiên nhiên đầy màu sắc,
hình ảnh, âm thanh tươi đẹp, đầy sức sống, sôi nổi.
- Từ ngữ: tăng tiến + từ láy ( phơ phất) + từ ghép (xanh rì) +
cụm từ sáng tạo ( tuần tháng mật, khúc tình si) + nhịp thơ
gấp gáp, khẩn trương lời hối thúc, giục giã với cảm xúc
sung sướng, ngất ngây
+ Ánh sáng chớp hàng mi , môi gần Vẻ đẹp của giai
nhân
- Quan niệm mới của tác giả : Trong thế giới này , đẹp
nhất , quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu .
2/. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi , mong manh của
kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
thơ tả cảnh thiên nhiên và cho biết thiên
nhiên dưới cái nhìn của Xuân Diệu như
thế nào ?
- Hs trả lời
- GV chốt lại các ý chính
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : (5 P)
- Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo :
Phân tích, bình luận về triết lí sống
,khát vọng sống mạnh mẽ bằng cách cho
- Động từ ( ôm, riết, say,…) mạnh, tăng tiến.
- Nhịp thơ linh hoạt, ngắn dài xen kẽ với nhiều điệp
từ (ta, cho) dồn dập, sôi nổi, hối hả.
Hình ảnh độc đáo: tháng giêng ngon…; hỡi xuân hồng…
táo bạo, mãnh liệt sự mê say cuồng nhiệt của 1 tâm hồn
yêu đời.
III. TỒNG KẾT: Ghi nhớ SGK
1/Chủ đề: Thể hiện tâm hồn yêu đời , khát vọng sống mãnh
liệt và quan niệm của Xuân Diệu về thời gian , tuổi trẻ và
hạnh phúc .
2/Nghệ thuật: kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận
lý.
-Cách nhìn, cách cảm mới mẻ và những sáng tạo độc đáo về
hình ảnh thơ.
-Sử dụng ngôn từ táo bạo, nhịp thơ sôi nổi, hối hả phù hợp
với tâm trạng và cảm xúc nhân vật trữ tình.
IV. LUYỆN TẬP:GV gợi ý:
Nhận định của Vũ Ngọc Phan nói về lòng yêu đời, yêu cuộc
sống mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu, xuất phát btừ hai
nguồn cảm hứng : tình yêu và tuổi trẻ.
HS lập dàn ý để chứng minh:
DÀN Ý ĐẠI CƯƠNG:
MB: giới thiệu tác giả XD, bài thơ Vội Vàng và nhận định
của VNP.
TB:
I/Giải thích nhận định:
1)Nguồn cảm hứng mới trong thơ Xuân Diệu: yêu đương
và tuổi xuân._Đây là 2 nguồn cảm hứng nổi bật nhất, nhiều
cung bật nhất => Xuân Diệu là “nhà thơ của tuổi trẻ và
tình yêu (dc)
Tiết CT: 81+ 83 Ngày dạy :
3/1/2013
LÀM VĂN.
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Về kiến thức :
a. Đối với bộ môn : nắm được
- Mục đích yêu cầu của thao tác tác lập luận bác bỏ và cách bác bỏ
- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . Một số vấn đề xã hội và văn học .
b. Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Trao đổi thảo luận để nhận thức được những quan điểm ,ý kiến trái ngược nhau về một vấn đề .
- Nêu và giải quyết vấn đề chỉ ra ý kiến luận điểm sai cần bác bỏ và những ý kiến khẳng định tính
đúng đắn của vấn đề .
- Kiên định khi trình bày quan điểm của cá nhân trước ý kiến sai . thiếu chính xác về xã hội hoặc
văn học
2.Về kĩ năng :
a.Đối với bộ môn :
- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí , nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản .
- Viết đoạn văn , bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác bỏ phù
hợp .
. Đối với giáo dục kĩ năng sống : Rèn luyện kĩ năng giao tiếp , tư duy sáng tạo , tự quản bản thân .
3.Về thái độ : Có ý thức sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận
B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: soạn bài viết bài viết bác bỏ trong SGK để chiếu lên máy tính.
2-Học sinh: chuẩn bị bảng phụ để thảo luận
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản, trao đổi ,thảo luận
D- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc đoạn thơ đầu bài Vội vàng và nêu quan niệm của Xuân Diệu về thời gian .
định tính đúng đắn của vấn đề .
- Kỹ thuật DH : Động não
- GV cho HS đọc đoạn trích 1 trong sách
giáo khoa và trả lời câu hỏi : Cách lập luận
nào bị bác bỏ ? Hãy phân tích .
- HS trả lời
- GV nhận xét ,bổ sung
- GV gọi HS đọc ngữ liệu 2 và trả lời câu hỏi:
Luận cứ nào bị bác bỏ? Cách bác bỏ như
thế nào
-HS trả lời
-GV nhận xét ,bổ sung.
- GV gọi HS đọc ngữ liệu 3 trong sách giáo
I . Mục đich ,yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:
1. Khái niệm:
-Bác bỏ là dùng lí lẻ và dẫn chứng để gạt bỏ những
quan điểm, ý kiến sai lệch hoăc thiếu chính xác , từ đó
nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe
(đọc)
2.Mục đích :
- Bác bỏ những quan điểm,những ý kiến không đúng,
bênh vực những quan điểm,ý kiến đúng đắn
- Giúp văn nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết
phục.
3. Yêu cầu :
- Cần nắm chắc sai lầm của người khác .
- Đưa ra các lí lẻ và bằng chứng thuyết phục với thái
độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng có chừng mực phù hợp
với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.
I I. Cách bác bỏ:
- HS thảo luận nhóm câu hỏi :
+Có những cách bác bỏ nào?
+ Khi bác bỏ ta cần phải làm gì?
- HS cử đại diện trình bày ,các nhóm nhận
xét
- GV nhận xét chung và rút ra cách bác bỏ
- GVgọi HS đọc 2 đoạn văn trong sách giáo
khoa và thực hiện các yêu cầu của bài tập.
- Hs trao đổi và trả lời
- GV nhận xét ,sửa chữa.
- GV hướng dẫn HS cách bác bỏ
- HS nêu ý kiến của mình
Dặn dò : học sinh về chuẩn bị trước bài
Tràng Giang: Hoàn cảnh ra đời; bức
tranh Tràng Giang có những cảnh vật
nào ? (5 phút
Tiết 83
Hoạt động 3: Luyện tập chung (20 phút)
* Thực hiện bài tập 1
- GV gọi HS đọc đoạn văn a trong SGK
- GV gợi ý cho HS phân tích nghệ thuật bác
bỏ ở các mặt :
+ Nội dung
+ Cách bác bỏ
+ Cách diễn đạt
- HS trao đổi, thảo luận và cử đại diện trình
bày kết quả thảo luận .
- GV nhận xét , sửa chữa .
2.Bài tập 2:
- Đây là một quan niệm sai về kết bạn trong học sinh.
- Có thể dùng cách truy tìm nguyên nhân, phân tích
tác hại của quan niệm sai, nêu suy nghĩ và hành động
đúng .
- Giọng văn: nhẹ nhàng,tế nhị.
I II. Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ :
Bài tập 1 :
a. - Nội dung : bác bỏ quan niệm sống sai lầm “sống
bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình”
- Cách bác bỏ : Dùng lí lẻ bác bỏ trực tiếp , kết hợp
so sánh bằng hình ảnh sinh động ( mảnh vườn rào kín ,
đại dương mênh mông ) để vừa bác bỏ vừa nêu ý
đúng , động viên người nghe làm theo .
- Diễn đạt : Từ ngữ giản dị ,phối hợp câu tường thuật
và câu miêu tả khi đối chiếu , so sánh đoạn văn sinh
động , thân mật và có sức thuyết phục cao .
b. - Nội dung : vua Quang Trung bác bỏ thái độ e ngại
của những người hiền tài không chịu ra giúp nước
trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp .
- Cách bác bỏ : Không phê phán trực tiếp mà phân
tích những khó khăn, nỗi lo lắng và lòng mong đợi của
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
-Giáo dục kĩ năng giao tiếp: trao đổi, thảo
luận để nhận thức được những quan điểm, ý
kiến trái ngược nhau về một vấn đề.
-Giáo dục kĩ năng tự quản bản thân: kiên
định khi trình bày quan điểm của cá nhân
trước ý kiến sai . thiếu chính xác về xã hội
6. Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử ; Trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK.
Phần bổ sung :
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………………………………………………
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại .
- Phân tích , bình giảng tác phẩm trữ tình .
b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường:
-Địa chỉ tích hợp: câu thơ đề từ có mối liên hệ gì với bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của tg?
>tình yêu nước thầm kín.
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
-ND tích hợp: thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ thấm đượm tình người, tình đời. Ko phải vì cái Tôi
nhỏ bé, bơ vơ , sầu thảm mà cảnh và tình ko khắng khít.Cái Tôi ấy đã đắm chìm trong cái nhìn
rợn ngợp, -cảnh ấy thấm thía mối sầu của 1 hồn thơ tha thiết tình đời.
-Ý thức tự giác Giữ gìn môi trường thiên nhiên luôn trong lành .
c) Đối với giáo dục kĩ năng sống:
- Động não : HS suy nghĩ , trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của giọng điệu , gương mặt thơ Huy Cận
trong dòng thơ Mới .
- Hỏi và trả lời : HS lần lượt đặt và trả lời câu hỏi về đề tài , mạch cảm xúc , giọng điệu , nỗi buồn
của bài thơ .
3. Về thái độ :
a) Đối với bộ môn: Càng thêm yêu quý thơ Huy Cận nói riêng và thơ Mới nói chung .
b) b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường: Tạo mối quan hệ thân mật với môi trường .
c) Đối với giáo dục kĩ năng sống: Tạo cho bản thân thói quen động não và thảo luận khi tiếp thu
bài mới .
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: tranh chân dung nhà thơ Huy Cận; tranh sông Hồng.
2-Học sinh: chuẩn bị trả lời câu hỏi mục hướng dẫn học bài
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , thảo luận , trả lời câu hỏi …
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ :
-Câu hỏi: Nêu khái niệm , mục đích ,yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ .
-Đáp án: dựa theo mục I sách giáo khoa
2. Giới thiệu bài mới : Tràng giang là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước CM tháng 8 . Đọc bài
não.
-Thơ HC hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
- Tác phẩm : xem SGK
2. Bài thơ : Tràng giang.
a.Xuất xứ (sgk) Viết vào mùa thu 1939 in trong tập thơ
Lửa thiêng
- Cảm xúc từ cảnh sông Hồng
b.Thể loại: thất ngôn trường thiên, đề tài :tả cảnh thiên
nhiên (cổ điển+hiện đại)
c.Bố cục: (4 khổ) 2 phần
+Phần 1: (3 khổ đầu):bức tranh TG.
+Phần 2 :(khổ cuối) Tâm trạng nhà thơ.
d. Nhan đề : Tràng giang Gợi hình ảnh con sông dài ,
rộng ; điệp vần “ang” gợi âm hưởng vang xa , trầm buồn
Âm hưởng chung cho giọng điệu bài thơ
II. ĐỌC-HIỂU VB :
1. Khổ 1 :
- 3 câu đầu : Mang màu sắc cổ điển
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
- GV chốt lại các ý chính
Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: liên
hệ câu thơ :”Bâng khuâng trời rộng nhớ
sông dài” => thiên nhiên rộng lớn, thấm
đượm tình người => cảnh và tình khắng
khít, cảnh tác động đến tâm trạng con
người
- GV cho Hs trao đổi 2 nội dung :
+ Cảnh tràng giang
+ Cảm xúc của tác giả
- HS trình bày .
dài , rộng
+ Gợi một nỗi buồn triền miên , kéo dài theo không gian
và thời gian ( buồn điệp điệp)
+ Nghệ thuật đối : đối ý làm cho giọng điệu bài thơ
uyển chuyển , linh hoạt tạo không khí trang trọng , tạo sự
cân xứng , nhịp nhàng .
+ Từ láy : điệp điệp ,song song gợi âm hưởng cổ
kính
- Câu 4 : Nét hiện đại xuất hiện cái tầm thường , nhỏ
nhoi “ củi một cành” nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé ,
chơ vơ giữa dòng đời .
2 Khổ 2 :
- Nỗi buồn thắm sâu vào cảnh vật :
+ “đìu hiu” , “lơ thơ” buồn bã , quạnh vắng , cô đơn
+ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều : gợi nỗi buồn tất cả
đều quạnh vắng ,cô tịch , không có sự sống của con người
- Nắng xuống ….cô liêu : có giá trị tạo hình đặc sắc :
+Không gian mở rộng và được đẩy cao thêm : “Sâu”
tạo ấn tượng thăm thẳm, hun hút khôn cùng ,
“ chót vót” chiều cao dường như vô tận .
+ Cảnh vật càng vắng lặng chì có sông dài ,bến cô liêu ,
con người bé nhỏ , rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn .
3. Khổ 3 :
- Nỗi buồn được khắc hoạ qua hình ảnh những cánh bèo
trôi trên sông Ấn tượng về sự chia li , tan tác
- Toàn cảnh sông không có bóng dáng của con người :
không một chuyến đò , không một cây cầu .
TG đặc tả sự cô quạnh bằng chính cái không có , phủ
nhận thực tại
- Chỉ có thiên nhiên xa vắng , hoang vu ( bờ xanh ,bãi
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Duyệt của TT - HPCM
Tuần 23 - 24 Ngày soạn: 30/12/2012
Tiết CT: 85 + 86
ĐỌC VĂN. Ngày dạy : 7/1/2013
ĐÂY THÔN VĨ DẠ- Hàn Mặc Tử
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Về kiến thức :
a. Đối với bộ môn :
- Vẻ đẹp thơ mộng , đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn , cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của
một con người tha thiết yêu thiên nhiên , yêu sự sống .
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ : một tâm hồn thơ luôn quằn quại yêu , đau ; trí tưởng
tượng phong phú ; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo .
b. Đối với giáo dục bảo vệ môi trường : Phân tích nét đẹp của phong cảnh , mối liên hệ giữa
cảnh vật và tâm trạng của nhân vật trữ tình .
c. Đối với giáo dục kĩ năng sống: :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước nỗi buồn , niềm khao khát tình
đời , tình người của hồn thơ Hàn Mặc Tử .
- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế , về vẻ
đẹp của hồn thơ Hàn Mặc Tử.
- Tự nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử.
2. Về kĩ năng :
a. Đối với bộ môn :
- HS xem tranh chân dung tác giả
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK
và rút ra những điểm cơ bản về tác giả Hàn
Mặc Tử như : quê quán , cuộc đời , đóng góp
, tác phẩm …
- HS trả lời
- GV nhận xét , bổ sung và chốt lại các ý
chính
- Gv yêu cầu Hs xác định xuất xứ bài thơ
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản (45 P)
- GV gọi HS đọc văn bản , gợi ý cách đọc :
giọng nhẹ nhàng , trầm lắng , buồn buồn.
- GV cho HS trao đổi câu hỏi 1 trong SGK
và rút ra nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng
của tác trong khổ thơ đầu
- HS trình bày ý kiến
- GV chốt lại ý chính về nội dung và nghệ
thuật của khổ thơ 1
*Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: (10
phút)phân tích nét đẹp của phong cảnh,
mối liên hệ giữa cảnh vật và tâm trạng =>
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả :
- Hàn Mặc Tử (1912-1940 ),tên khai sinh :Nguyễn Trọng
Trí , quê : làng lệ Mĩ –Phong Lộc
- Đồng Hới( Quảng Bình )
- Các bút danh : ( xem sách giáo khoa)
- Thành phần gia đình và hoàn cảnh sống (SGK)
- Học trung học ở Huế làm công chức ở Bình Định
vào Sài Gòn làm báo
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV chốt lại các ý chính
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục
kĩ năng sống giao tiếp bằng cách : trình bày
suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước
nỗi buồn , niềm khao khát tình đời , tình
người của hồn thơ Hàn Mặc Tử; kĩ năng: Tư
duy sáng tạo qua hình thức: phân tích ,
bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người xứ Huế , về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn
Mặc Tử
- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về tứ
thơ và bút pháp của bài thơ (10 P)
- HS trao đổi và trả lời .
Hoạt động 3 : Tổng kết bài học (5P)
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SG:
- GV nêu những đặc sắc về nghệ thuật và
Chủ đề (5 P)
GV hướng dẫn HS phát hiện chủ đề
trong tâm trí người đi xa
Quan sát tinh tế : Cái đẹp của thôn Vĩ là do “nắng
hàng cau” (2 chữ nắng ), gợi đúng đặc điểm của miền
Trung : nắng nhiều và chói chang, “ nắng mới lên”
trong trẻo , tinh khiết
+ Vườn ai …như ngọc : thần thái của thôn Vĩ là vườn
cây được chăm sóc chu đáo ( mướt ) sự tốt tười đầy sức
sống ; “vườn ai mướt quá” lời cảm thán mang sắc thái
ngợi ca ; “ xanh như ngọc” so sánh
Tâm trạng TG : Yêu thiên nhiên, cuộc sống mới lưu
giữ những hình ảnh sớng động và đẹp đẽ như thế .
đậm đà .
Nổi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn thiết tha yêu
thương con người và cuộc đời .
III. TỔNG KẾT : Xem SGK mục ghi nhớ
1.Chủ đề : Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ tiếng lòng của
một tâm hồn tha thiết yêu đời, ham sống mãnh liệt mà
đầy uẩn khúc của nhà thơ HMT.
2.Nghệ thuật :
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, lấy động tả tĩnh , sử dụng
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
câu hỏi tu từ Hình ảnh có sự sáng tạo , có sự hòa quyện
giữa thực và ảo
4. Củng cố : nhắc lại nội dung chính của bài thơ ? (5 P)
5.Luyện tập: Theo em khổ thơ nào hay nhất trong bài ? Vì sao ? Nêu cảm nhận của em về khổ thơ ấy.
6.Chuẩn bị bài mới : Đọc và thực hiện các hỏi trong phần Hướng dẫn học bài Chiều tối của Hồ Chí
Minh
Phần bổ sung :
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của TT - HPCM
Tuần 24 Ngày soạn: 27/12/2012
bản lĩnh cách mạng .
3. Về thái độ :
a) Đối với bộ môn:: Càng thêm trân trọng tinh thần lạc quan của Bác dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt
.
b) Đối với giáo dục kĩ năng sống: Tạo thói quen tư duy sáng tạo , tự nhận thức bài học cho bản
thân mình .
c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Trân trọng tinh thần lạc quan của Người dù
đang trong hoàn cảnh khắc nghiệt .
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: tranh Chiều tối, Bài viết của Tố Hữu về lòng yêu thiên nhiên của Bác
2-Học sinh: phần chuẩn bị bài; bảng phụ.
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao đổi .
thảo luận nhóm .
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi: Đọc khổ 1 trong bài Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết nét đẹp phong cảnh và tâm trạng tác giả
được thể hiện như thế nào ?
-Đáp án: dựa vào mục 1 / III trong giáo án
2. Giới thiệu bài mới : Nhận xét về Nhật kí trong tù , nhà thơ Hoàng Trung Thông viết :
Vần thơ của Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình .
Chất thép và chất tình luôn hoà quyện với nhau trong mỗi bài thơ của Bác . Chúng ta cùng tìm
hiểu bài thơ Chiều tối để thấy được điều đó .
3. Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (5 P)
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn và xác định
hoàn cảnh sáng tác tập thơ Nhật kí trong tù
- Hs trình bày .
- GV yêu cầu HS nêu vài nét về Nhật kí trong
- Câu 4 : tương đối đúng ý
2. Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng
Ngữ văn 11-HK2. (2012-2013)
vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con người ,
cuộc sống hiện lên qua những rung động tinh
tế của tâm hồn người tù nhân HCM trên hành
trình chuyển lao .
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 2 trong
SGK
- HS cử đại diện trình bày
- GV nhận xét bổ sung và chốt` lại các ý chính
- GV đặt câu hỏi : Bức tranh chiều tối ở 2 câu
đầu có những hình ảnh nào quen thuộc , gần
gũi trong văn chương cổ điển .
- HS trao đổi và trả lời .
- GV chỉ ra những nét cổ điển
* Liên hệ giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh :
Sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu thiên nhiên
cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách
mạng Hồ Chí Minh. .
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh thể hiện
như thế nào trong 2 câu đầu ?
- HS trả lời
- GV cho HS trao đổi câu hỏi 3 Trong SGK
- HS trình bày .
- GV chốt lại ý chính và mở rộng thêm
- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về sự vận
động của thời gian trong bài thơ :
- HS trình bày .
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ
sĩ , chất thép ẩn đằng sau chất tình .
3. Bức tranh đời sống ở 2 câu sau :
- Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước :
+Vẻ đẹp khoẻ khoắn của người con gái xay ngô bên
bếp lửa làm cho người đi đường có chút hơi ấm của
,niềm vui của sự sống
+ “ma bao túc” , “ bao túc ma hoàn” điệp liên
hoàn
+ Tác giả gợi chứ không tả Cái vòng quay không
dứt của chiếc cối xay , cô gái lao động rất chăm chỉ
- Câu 4:
+ Sự vận động của thiên nhiên : Chiều Tối
Nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng
(Nhãn tự ) Làm cho bức tranh ấm lên , sáng lên .
+ Sự vận động của mạch thơ và ,tư tưởng Hồ Chí
Minh : Từ tối sáng , từ tàn lụi sinh sôi , nảy nở
,từ buồn vui , từ lạnh lẽo cô đơn ấm nóng tình
người
III. TỔNG KẾT: Xem SGK mục ghi nhớ
1.Chủ đề :
Bài thơ tả cảnh chiều tối qua đó thấy được tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống và ý chí vượt lên hoàn cảnh
khắc nghiệt của Hồ Chí Minh .
2 Nghệ thuật :
- Từ ngữ cô đọng , hàm xúc
- Nghệ thuật : đối lập , điệp liên hoàn .
- Kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại
Đọc thêm (GV dành 15 phút hướng dẫn đọc thêm)
LAI TÂN