GIÁO án NGỮ văn 7 học kì II,(2013 2014) TUẦN 21 - Pdf 19

Tuần: 21 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Tiết: 77
Ngày soạn: 2014
Ngày dạy:

A.
A.
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
:
: - Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời
khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam.
khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam.
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.
B.
B.
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2. Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời
sống.

trọng của tục ngữ.
30’
HĐ2: Đọc- hiểu vb:
* Cho hs đọc các câu tục
ngữ:
+ Các câu tục ngữ nào đề
cao giá trị con người, câu
nào đề cao đạo lí, lẽ sống?
Giảng: cách gói, mở: nước
chấm trong lá chuối xanh
ngày xưa là cách biết làm,
biết giữ mình trong giao
tiếp.
+ Ý nghĩa từ thầy?
+ Những câu nào nêu cách
ứng xử giữa người với
người?
+ Nêu cách hiểu câu tục ngữ
7,9?
* Cho hs tìm hiểu, nhận xét
NT trong tục ngữ.
* Cho HS nêu ý nghĩa tục
ngữ.
=> Những câu tục ngữ này
thường tôn vinh giá trị con
người, đưa ra nhận xét, lời
khuyên về những phẩm chất
và lối sống mà con người
cần phải có.
- 1 hs đọc.

điệp từ, điệp ngữ….
- Tạo vần, nhịp cho câu văn
dễ nhớ, dễ vận dụng…
3. Ý nghĩa vb: nêu những
kinh nghiệm của nhân dân ta
về cách sống, cách đối nhân
xử thế.
4’ 4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
Các câu tục ngữ trên nêu lên những bài học kinh nghiệm quý báu nào?
1’
5. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học.
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp.
- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong bài
học.
- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài.
- Tìm những câu tục ngữ Việt Nam có ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ nước ngoài
trên.
- Chuẩn bị bài Rút gọn câu.
Rút kinh nghiệm:

Tuần 21 Tiếng Việt:
Tiết:78 RÚT GỌN CÂU
Ngày soạn: 2014
Ngày dạy:

A.

và VN). Có những câu chỉ có 1 thành phần chính hoặc không có thành phần chính mà chỉ
có thành phần phụ. Đó là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại câu này
(1’)
* Phát triển bài:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
20’
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm
*Cho hs đọc vd 1.
H: + Cấu tạo của hai câu
có gì khác?
+ Từ chúng ta có vai trò
gì trong câu?
+ Tìm những từ ngữ có thể
làm chủ ngữ trong câu?
+ Vì sao chủ ngữ trong câu
(a) được lược bỏ?
+ Tìm thành phần bị lược
bỏ trong câu 4? Vì sao?
+ Vậy, rút gọn câu là gì?
+ Tác dụng của việc rút
gọn câu là gì?
*Cách dùng câu rút gọn:
*Cho hs đọc vd II.1:
+ Những câu in đậm thiếu
thành phần nào? Có thể rút
gọn như thế được không?
Vì sao?
* Cho hs đọc vd II.
+ Cần thêm từ ngữ nào vào
câu in đậm để thể hiện thái

câu?

Khi nói hoặc viết, có thể
lược bỏ một số thành phần
của câu, tạo thành câu rút
gọn.
Vd: Học ăn, học nói, học
gói, học mở.
2. Tác dụng của rút gọn
câu:
- Làm câu gọn hơn, vừa
thông tin được nhanh, vừa
tránh lặp những từ ngữ đã
xuất hiện trong câu đứng
trước.
- Ngụ ý hành động, đặc
điểm nói trong câu là của
chung mọi người (lược bỏ
chủ ngữ).
3. Cách dùng câu rút
gọn :
Khi rút gọn câu cần lưu ý:
- Không làm cho người
nghe, người đọc hiểu sai
hoặc hiểu không đầy đủ
nội dung câu nói;
- Không biến câu nói
thành câu cộc lốc, khiếm
nhã.
15’

và gây cười vì rút gọn đến
mức thô lỗ, không hiểu
được.
4’ 4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Dùng câu rút gọn có tác dụng gì?
- Những trường hợp nào thường dùng câu rút gọn?
1’
5. H/d tự học:
- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã.
- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
Rút kinh nghiệm:Tuần 21 Tập làm văn:
Tiết: 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: 2014
Ngày dạy:
A.
A.
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
:
:

Giúp hs:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với
nhau.
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:

những câu nào? Chúng
được gọi là gì?
+ Luận điểm đóng vai trò
gì trong bài văn nghị
* 1 hs.Các nhóm trả lời:
- Chống nạn thất học
- Câu khẩu hiệu: “ Mọi người…
chữ Quốc ngữ”. “ Những
người… càng phải học”→ luận
điểm
- Thể hiện tư tưởng, quan điểm.
I. Tìm hiểu chung:
Mỗi bài văn nghị luận đều
phải có luận điểm, luận cứ
và lập luận.
1. Luận điểm:
- Luận điểm là ý kiến thể
hiện tư tưởng, quan điểm của
bài văn.

- Luận điểm được nêu ra
luận?
+ Luận điểm được trình
bày bằng những hình thức
nào?
+ Muốn có sức thuyết
phục thì luận điểm phải
đạt yêu cầu gì?
*Tìm hiểu luận cứ:
* Cho hs đọc mục I.2.

được; nay nước độc lập rồi,
muốn tiến bộ phải cấp tốc nâng
cao dân trí để xây dựng đất
nước.
- Làm cơ sở cho luận điểm
- Phải chân thật, đúng đắn, tiêu
biểu.
* 1 hs đọc. Thảo luận nhóm 3’:
- Theo cách diễn dịch: đưa ra
luận điểm rồi dùng lý lẽ, dẫn
chứng cụ thể:
+ Nêu lí do vì sao phải chống
nạn thất học, chống nạn thất học
để làm gì?
+ Nêu tư tưởng chống nạn thất
học.
+ Cách giải quyết nạn thất học.
- Chặt chẽ, thuyết phục.
dưới hình thức câu khẳng
định (hoặc phủ định), được
diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,
nhất quán.
- Luận điểm là linh hồn của
bài viết, kết nối các đoạn văn
thành một khối.
- Trong bài văn có thể có
luận điểm chính và luận
điểm phụ.
- Luận điểm phải đúng đắn,
chân thật, đáp ứng nhu cầu

Một thói quen xấu… bừa
bãi”; “ tạo được… cho xã
hội”…
+ Dẫn chứng: “Chẳng hạn
vì thói quen… gạt tàn”; “ Ăn
chuối…nguy hiểm”
- Cách lập luận: theo lối
diễn dịch, đưa ra luận điểm
rồi dùng lý lẽ, dẫn chứng tạo
tính thuyết phục.
4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
-Thế nào là luận điểm, luận cứ, luận chứng?
-Yêu cầu của lập luận phải thế nào?
1’ 5. Hướng dẫn tự học:
- Nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận đã học.
- Sưu tầm các bài văn nghị luận hay.
- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
Rút kinh nghiệm:

Tuần 21 Tập làm văn:
Tiết: 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: 2014 VÀ CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày dạy:

A.
A.
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

3. Bài mới:
* Mở bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người
viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề. Văn nghị luận cũng vậy, nhưng
đề nghị luận yêu cầu của bài văn nghị luận vấn có đặc điểm riêng. (1’)
* Phát triển bài:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
25’
HĐ1 :H/d tìm hiểu
chung:
Cho hs đọc to mục 1/SGK
H: + Các đề văn trên có
thể xem là đề bài, đầu đề
được không?
+ Căn cứ vào đâu để nhận
ra các đề văn nghị luận?
G: Đây là những quan
điểm, luận điểm nên chỉ
có phân tích, chứng minh
mới giải quyết được các
vấn đề trên. Khi nêu tư
tưởng, quan điểm thì có
thể có hai thái độ: đồng
tình, ủng hộ hoặc phản
đối.
+ Tính chất của đề văn có
ý nghĩa gì đối với việc
làm văn?
*Tìm hiểu đề văn nghị
luận:
* Cho hs đọc bài văn

+ Muốn làm bài văn nghị
luận tốt ta phải làm như
thế nào?
* Cách lập ý:
* Chép đề lên bảng.
+ Em có tán thành với ý
kiến trong đề bài “Chớ
nên tự phụ” không?
+ Hãy cụ thể hoá luận
điểm bằng các luận điểm
phụ?
- 1 hs đọc.
- Không nên tự phụ.
- Với mọi người, mọi lứa tuổi,
phạm vi là hs.
- Khuynh hướng tư tưởng phủ
định.
- Bày tỏ, ý kiến, quan điểm
của mình, phân tích lập luận,
đưa ra luận điểm, luận cứ xác
đáng, đúng đắn, có tính thuyết
phục.
- Xác định vấn đề, phạm vi,
tính chất của đề để làm bài
đúng, tránh lạc đề.
* Chép đề vào vở
* Thảo luận nhóm, cử đại diện
trả lời:
+ Tán thành; luận điểm chính:
không nên tự phụ.

hội và văn học mà bản
thân tích lũy được. Có thể
đặt câu hỏi để tìm ý.
10’
HĐ2.Luyện tập:
Cho hs tìm hiểu đề: Sách
là người bạn lớn của con
người.
* Y/cầu hs trả lời câu hỏi:
- Trả lời cá nhân:
II. Luyện tập:
Tìm hiểu đề: Sách là
người bạn lớn của con
người:
- Sách là nhu cầu không
+ Sách là gì? Bạn là gì?
+ Tại sao sách là người
bạn lớn của con người?
thể thiếu trong đời sống
con người vì nó đem đến
những kiến thức, mở
mang tâm hồn, trí tuệ…
- Bạn: là người thân, gần
gũi với mình, sẻ chia, giúp
đỡ…
- Sách là người bạn lớn
của con người vì nó mở
mang hiểu biết về nhiều
lĩnh vực: văn hoá, xã hội,
lịch sử, văn học, toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status