TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
TUẦN 1
Tiết 1
BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức -HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
-HS xác định được vị trí của con người trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của con người
so với động vật. -Nêu được các phương pháp học tập bộ môn.
2. Kĩ năng -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2
III.PHƯƠNG PHÁP:Đàm thoại, hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC: không
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*HĐ1:
I.Vị trí của con người trong tự nhiên
-G yêu cầu H:
-Loài người thuộc lớp thú
?Kể tên các ngành động vật đã học ở lớp 7 -Con người có tiếng nói, chữ viết và hoạt động
?Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn
có mục đích vì vậy làm chủ thiên nhiên
chỉnh nhất?
-HS kể tên các ngành động vật đã học
-G yêu cầu HS đọc mục ■ và thảo luận
các câu hỏi:
Trang 1
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
?Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người
và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội
(những môn KH khác)
-H chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và
môn TDTT mà các em đang học
*HĐ3:
-GV nêu câu hỏi:
III.Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người
?Hãy nêu các phương pháp cơ bản học tập và vệ sinh
bộ môn
-Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật.
-HS đọc thông tin, thảo luận
-Bằng thí nghiệm
-GV lấy VD cụ thể minh họa cho các
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
phương pháp mà H nêu ra
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá
?Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
?Trình bày nhiệm vụ và các phương pháp học tập bộ môn?
5.Dặn dò
- Học bài và làm bài tập
- Đọc trước bài mới
kinh và hệ nội tiết
thể người qua
tranh
ảnh,mô
-Mô tả được các thành phần hình
cấu tạo của tế bào phù hợp với
chức năng của chúng
-Nêu được các
hệ cơ quan và
KHÁI
-Xác định rõ tế bào là đơn vị chức năng của
QUÁT
cấu tạo và là đơn vị chức năng chúng
CƠ THỂ
của cơ thể
NGƯỜI
-Nêu được đặc
điểm ba thành
phần chính của
-Nêu được định nghĩa mô là gì tế bào phù hợp
và kể được một số loại mô với chức năng
chính và chức năng của nó
(màngtế bào,chất
tế bào và nhân)
-Chứng minh phản xạ là cơ sở -Nêu được các
của mọi hoạt động của cơ thể nguyên tố hóa
học trong tế
bào:Chất hữu cơ
và chất vô cơ
số loại mô
chính
nêu
được đặc điểm
và chức năng
của nó
-Phân tích được
mối quan hệ
thống nhất của
các bộ phận
trong tế bào
-Xác định rõ
tế bào là đơn
vị cấu tạo và
là đơn vị chức
năng của cơ
thể
-Phân tích được
mối quan hệ đặc
trưng của cơ thể
sống
-Giải thích được
thế nào là phản
xạ
-Phân
tích
đường đi của
A.Các tế bào dài,có nhiều nhân,có vân ngang *
B.Tế bào có hình thoi, có một nhân
C.Tế bào phân nhánh có nhiều nhân
D.Tế bào ngắn không có nhân
Câu 6: Cơ tim có đặc điểm
A.Các tế bào dài,có nhiều nhân,có vân ngang
B.Tế bào có hình thoi, có một nhân
C.Tế bào phân nhánh có nhiều nhân *
D.Tế bào ngắn không có nhân
Câu 7: Ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 và ghi kết quả vào cột 3
Cột 1
Cột 2
Cột 3
1.Mô liên kết
a.Bảo vệ cơ thể và bài tiết
1.b
2.Mô thần kinh b.Nâng đỡ các cơ quan trong cơ thể
2.d
3.Mô biểu bì
c.Co,dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan
3.a
4.Mô cơ
d.Tiép nhận kích thích,điều hòa hoạt động các c.q
4.c
Câu 8: Tế bào là đơn vị của
A.Đơn vị cấu tạo của cơ thể
C. Đơn vị khối lượng của cơ thể
B. Đơn vị chức năng của cơ thể
D.Cả A và B đúng *
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
CHỦ ĐỀ I:
TIẾT 2
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan
trong cơ thể.
-HS giải thích đượcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các
cơ quan.
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ
-HS: kẻ bảng 2 vào vở
III.PHƯƠNG PHÁP:Hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ôn định
2.KTBC
?Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
?Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Năm học 2017 - 2018
Trang 5
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
-HS thảo luận hoàn thành bảng trong vở BT -Mỗi hệ cơ quan thực hiện một chức năng nhất
-GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu HS lên
định.
bảng điền
-HS lên điền bảng, nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và nêu câu hỏi:
?Ngoài những hệ cơ quan trên còn có những
hệ cơ quan nào?
-HS nêu được:Hệ sinh dục và hệ nội tiết
- G chốt kiến thức và ghi bảng
4.Kiểm tra đánh giá: ?Cơ thể người có mấy hệ cơ quan?Chỉ rõ thành phần và chức năng của
các hệ cơ quan?
?Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng : Thấy trời mưa chạy nhanh về nhà
5.Dặn dò
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
PHIẾU HỌC TẬP: THÀNH PHẦN, CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN
Các cơ quan trong hệ cơ
Hệ cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
quan
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
TUẦN 2
TIẾT 3
TẾ BÀO
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, chất tế
bào, nhân.
-HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
-Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể.
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.
-HS: kẻ bảng 3.1 vào vở
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh quan sát tế bào thực vật , đàm thoại, hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC
?Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*HĐ1:
I.Cấu tạo tế bào
-GV: y/c hs đọc mục “ Em có biết?”
-Tế bào gồm ba phần:
SGK/13 cho biết:
+Màng sinh chất
Trang 7
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân?
?Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của
tế bào?
*HĐ3:
III.Thành phần hóa học của tế bào
(GV gợi ý:
-Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ
+Cơ thể sống có 4 đặc trưng: TĐC, sinh
+Chất hữu cơ: P, L, G, aa
trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến
+Chất vô cơ: nước, muối khoáng
hành ở TB)
-HS dựa vào bảng và trả lời
-GV chốt kiến thức
*HĐ4:
IV.Hoạt động sống của tế bào
-GV y/c HS n/c sơ đồ H3.2 thảo luận:
-Bao gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và
?Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
cảm ứng
?Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
thế nào trong cơ thể?
?Cơ thể lớn lên do đâu?
Nội dung
*HĐ1:
I.Khái niệm mô
?Kể tên các TB có hình dạng khác nhau
-Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo
Năm học 2017 - 2018
Trang 8
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
mà em biết
giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất
-H:TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
định
-GV y/c HS n/c SGK và thảo luận:
-Mô gồm : Tế bào và phi bào
?Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau?
?Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
đã học ở L6)
-HS trả lời chính xác
-GV chốt kiến thức
*HĐ 2:
II.Các loại mô
-GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo -Nội dung ghi như phiếu học tập
luận hoàn thành phiếu học tập
-HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
gắn vào xương,
các cơ quan
Vị trí
các cơ quan
khắp cơ thể
thành ống tiêu
-Các tế bào thần kinh và
rỗng
hóa
TBTK đệm
Chủ yếu là tế Gồm tế bào và Chủ yếu là tế bào -Nơ ron có các sợi trục và sợi
Cấu tạo
bào biểu bì
phi bào
nhánh, có thân
tuyến
Năm học 2017 - 2018
Trang 9
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
-Bảo vệ, che
-Nâng đỡ, liên -Cơ co giãn tạo
chở,hấp thụ,
kết các cơ
nên sự vận động
III.PHƯƠNG PHÁP : Thực hành
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC
-Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể?
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*HĐ1:
I.Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ
-GV trình bày từng bước để HS ghi nhớ
vân
-GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực
-Các bước tiến hành:
hành
+Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ
-GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp
+Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
đỡ nhóm yếu kém
+Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép
-GV lưu ý:
rạch
+Cách đặt lamen lên lam kính tránh bọt khí
+Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi
+Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la men mảnh
và dùng giấy thấm hút dung dịch sinh lý để
+Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ
axit thấm vào dưới lamen
dung dịch sinh lý 0,65%
+Cách điều chỉnh kính hiển vi
4.Kiểm tra đánh giá
-GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành - Yêu
cầu HS làm vệ sinh lớp học
5.Dặn dò
- Học bài
- Đọc trước bài mới
TIẾT 6
PHẢN XẠ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
-HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong
cung phản xạ -Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2 -HS:Ôn bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, Hoạt động nhóm, Học sinh quan sát tế bào thần kinh
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC: không
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*HĐ1:
I.Cấu tạo và chức năng của nơron
?Nêu thành phần cấu tạo của mô TK
-Nơron gồm:
-H:Dựa vào kiến thức bài trước trả lời
+Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi nhánh
thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi
phát sinh và tiếp nhận về thân nơron và
truyền đi dọc theo sợi trục
-Có 3 loại nơron:
+Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần
kinh về TWTK
+Nơron trung gian: liên lạc giữa các nơron
+Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh
từ TWTK về cơ quan phản ứng
II.Cung phản xạ
1.Phản xạ:
-Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các
kích thích từ môi trường bên trong hay bên
ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh
*HĐ2:
VĐ 1:Tìm hiểu khái niệm phản xạ
-GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ
-GV:Hỏi:
?Phản xạ là gì? Cho VD?
?Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ ở
người và tính cảm ứng ở thực vật?
-HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
xung
2.Cung phản xạ:
-GV:Chốt kiến thức cho HS
-Cung phản xạ có 5 thành phần:
+PX có sự tham gia của TK còn tính cảm ứng ở +Cơ quan thụ cảm
TV thì không.
+Nơron hướng tâm
-HS thảo luận trả lời
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá: -Phản xạ là gì? Cho ví dụ? -Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
5.Dặn dò: -Học bài và đọc mục “Em có biết” -Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ
Năm học 2017 - 2018
Trang 12
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
II.CHỦ ĐỀ: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
-Nêu được ý nghĩa của hệ vận
động trong đời sống của con
người
Vận dụng
thấp
tính chất của
xương dài
-Nêu được cơ chế lớn nên và
-Học sinh thấy
dài ra của xương
được sự cần
SỰ VẬN
thiết của việc
ĐỘNG
-Nêu được mối quan hệ giữa
rèn luyện và
CỦA CƠ
-Nêu được hệ
cơ và xương trong sự vận
lao động để cơ
THỂ
vận động gồm
động
và xương phát
cơ và xương
triển cân đối
-So sánh bộ xương và hệ cơ
của người với thú, qua đó nêu
-Biết
được
rõ những đặc điểm thích nghi
nguyên nhân
với dáng đứng thẳng với đôi
gãy xương để
bàn tay lao động, sáng tạo
-Nêu được cơ
chế phát triển
của xương, liên
hệ để giải thích
các hiện tương
thực tế
-Nêu được cấu
tạo và tính chất
của bắp cơ
-Giải thích được
hiện tượng liền
xương khi bị
gãy xương
-Nêu được cơ
co giúp xương
cử động tạo nên
sự vận động
-Nêu được các
điểm tiến hóa
của bộ xương
người so với thú
-Nêu được các
điểm tiến hóa
của hệ cơ người
so với thú
-Nêu được các
đặc điểm thích
nghi với dáng
đứng thẳng và
lao động
B.Đảm bảo cho cơ thể vận động dễ dàng *
D.Tăng khả năng đàn hồi
Câu 5: Đánh dấu x vào cột phù hợp trong bảng sau
Cấu tạo
Có sụn bọc ở đầu xương
Có khoang xương
Mô xương xốp gồm các nan xương
Có màng xương
Mô xương cứng
Câu 6: Cốt giao có chức năng
A.Làm cho xương bền chắc
C.Làm cho xương tăng trưởng
Đầu xương
Thân
xương
x
x
x
x
x
B.Làm cho xương có tính mềm dẻo *
D.Cả A và B
Câu 7: Nguyên nhân gây ra sự mỏi cơ là
A.Cơ được cung cấp quá nhiều ôxi
B.Cơ thể không được cung cấp đủ ôxi *
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí
các xương chính trên ngay cơ thể mình
-HS phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng và cấu tạo
-Phân biệt được các loại khớp xương
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống -HS:Ôn bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh quan sát bộ xương người, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định
2.KTBC ?Phản xạ là gì? Cho ví dụ? ?Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
I.Các phần chính của bộ xương
-Gồm 3 phần:
+Xương đầu: X.sọ và x. mặt
+Xương thân:X. sườn, x. ức, x.cột sống
+Xương chi: X. đai vai và các xương tay,
xương đai hông và các xương chân
-Chức năng: Nâng đỡ cơ thể, bảo vệ và là chỗ
bám của các cơ
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá: -Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
-Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
5.Dặn dò - Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
Năm học 2017 - 2018
Trang 15
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xương đùi ếch, xương sườn gà.
GV: Vũ Văn Trịnh
TIẾT 8
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên
của xương và khả năng chịu lực của xương
-HS xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và
cứng rắn của xương -Phân biệt được các loại khớp xương
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS;
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh tìm hiểu đặc điểm
cấu tạo sự phát triển thành phần cấu tạo và tính chất của xương
-Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như ; Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra
+Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và vững
chắc. Nan xương hình vòng cung → phân
tán lực → tăng khả năng chịu lực
+Con người đã ứng dụng cấu tạo này trong
xây dựng để đảm bảo sự bền vững cho các
cây cầu, ngôi nhà,... và tiết kiệm vật liệu
-GV: chốt và ghi bảng
Năm học 2017 - 2018
Trang 16
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
VĐ2:
2.Chức năng của xương dài
-GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo
1.Đầu xương:
luận:
-Giảm ma sát trong khớp xương.
?Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?
-Phân tán lực tác động.
?Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì? -Tạo các ô chứa tủy đỏ xương.
?Màng xương có tác dụng gì?
2.Thân xương:
?Mô xương cứng có chức năng gì?
-Giúp xương phát triển to về bề ngang.
-HS trình bày, nhận xét, bổ sung
?Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí gì?? -Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương
lại dẻo và có thể thắt nút?
-HS làm TNo và thảo luận trả lời
?Nêu thành phần hóa học của xương
-H: rút ra KL
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá - Nêu câú tạo và chức năng của xương dài?
- Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
5.Dặn dò - Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Đọc trước bài mớ
TUẦN 5
TIẾT 9
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
Năm học 2017 - 2018
Trang 17
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
1.Kiến thức: -HS trình bày được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
-HS giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
+Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa
sáng và đĩa tối
-Đơn vị cấu trúc: Là giới hạn giữa tơ cơ dày
và tơ cơ mảnh (đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng
ở hai đầu)
*Hoạt động 2:
II.Tính chất của cơ
-GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên cứu
-Cơ có tính chất co và dãn
SGK, thảo luận:
-Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
?Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
+Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian
HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó trình
+Pha co: 4/10 T/G (co ngắn lại,sinh công)
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
+Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban
-GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3 và
đầu, cơ phục hồi)
thảo luận:
-Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng
?Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
phân bố của tơ cơ dày → tế bào cơ ngắn lại →
?Vì sao cơ co được?
Bắp cơ phình to lên
?Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
-Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3:
tập TDTT
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu hoạt
động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp phòng chống mỏi cơ
-Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện TDTT để tăng cường hoạt động của cơ
-Kĩ năng giải quyết vấn đề xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ,và cách khắc
phục
-Kĩ năng trình bày sáng tạo
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân(nếu có)
III.PHƯƠNG PHÁP: -Đàm thoại, -Hoạt động nhóm, -Thực hành trên máy ghi công của cơ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ ?Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
?Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
2.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1:
I.Công cơ
-GV yêu cầu HS làm bài tập mục :
-Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật
+Khi cơ.........tạo ra một lực
làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
+Cầu thủ đá bóng tác động một ....... vào
-Công sử dụng để vận động và lao động
quả bóng
+Kéo gầu nước, tay ta tác động một....
-GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
?Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối lượng
như thé nào thì công của cơ sản ra lớn nhất?
?Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều
lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
?Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
?Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe lao động?
?Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động
và học tập có kết quả?
?Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
*Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS thảo luận:
?Những hoạt động nào được coi là sự luyện
tập cơ?
?Luyện tập thường xuyên có tác dụng như
thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và
dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
?Nên có phương pháp luyện tập như thế nào
để có kết quả tốt?
Năm học 2017 - 2018
GV: Vũ Văn Trịnh
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung rồi rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá: -Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
-Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
5.Dặn dò : -Học bài
-Đọc mục “Em có biết” Trò chơi” HS chơi vào giờ ra chơi, Soạn bài
mới
TUẦN 6
TIẾT 11
TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức:-Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ
xương
-HS vận dụng được những hiểu biết về hệ cơ để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống các
bệnh tật về cơ xương thường xảy ra với tuổi thiếu niên
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự tiến
hóa hệ vận động ở người so với thú
-Kĩ năng so sánh phân biệt, khái quát khi tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động
-Kĩ năng giải quyết vấn đề khi xác định cách luyện tập TDTT, lao động vừa sức
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ: -Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H11.1
Năm học 2017 - 2018
Trang 21
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
và bộ xương thú”sau đó lên bảng trình
Lồi cằm
Phát triển
Không có
bày, nhận xét, bổ sung.
Cột sống
4 chỗ cong
Hình cung
-GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
Lồng ngực
Rộng 2 bên
Hướng lưng
câu hỏi:
bung
?Đặc điểm nào của bộ xương người
Xương chậu
Nở rộng
Hẹp
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi
bằng hai chân và lao động?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,
HS quan sát H11.5, thảo luận sau đó
+Mang vác đều hai vai
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết +Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
luận
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản
thân đã thực hiện đúng yêu cầu trong
học tập chưa
4.Kiểm tra đánh giá
-Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng
hai chân?
-Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người?
5.Dặn dò
-Học bài
-Soạn bài mới
TIẾT 12
THỰC HÀNH
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
Năm học 2017 - 2018
Trang 22
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
1.Kiến thức: -HS biết được các nguyên nhân dẫn tới gãy xương
*Hoạt động 2:
*Phương pháp sơ cứu:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
-Đặt hai nẹp gỗ vào hai bên chỗ xương gãy
và tiến hành làm
-Lót vải mềm vào các đầu xương gãy và 2 đầu
HS đọc thông tin, tiến hành tập sơ cứu
nẹp
-GV hướng dẫn cho các nhóm yếu
-Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 đầu xương bị gãy
-GV gọi đại diện nhóm trình bày, cho điểm *Băng bó cố định:
các nhóm
-Với xương cổ tay: Dùng băng y tế quấn chặt từ
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
trong ra cổ tay, làm dây đeo cổ
-GV yêu cầu HS viết thu hoạch
-Với xương ở chân: Băng từ cổ chân vào. Nếu
là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót
chân, buộc cố định ở phần thân, buộc từ cổ
chân vào
4.Kiểm tra đánh giá- GV đánh giá chung giờ thực hành, cho điểm các nhóm làm tốt
-Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5.Dặn dò
- Học bài
- Soạn bài mới
I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
Năm học 2017 - 2018
Trang 23
thấp
Thông hiểu
-Trình bày được
khái niệm miễn
dịch
-Nêu ý nghĩa của
sự truyền máu
-Nêu được hoạt
động chu kì của
tim
-Nêu được khái
niệm huyết áp
-Trình bày điều
hòa tim và hệ
mạch bằng hệ
thần kinh
-Vẽ sơ đồ tuần
hoàn máu
-Trình bày được sơ đồ vận -Nêu được chức
chuyển máu và bạch huyết năng của vòng
trong cơ thể
tuần hoàn lớn và
nhỏ
-Trình bày sự thay đổi tốc độ -Tóm tắt sơ đồ
vận chuyển máu trong các vận chuyển bạch
đoạn mạch. Ý nghĩa của tốc độ huyết
máu chậm trong hệ mạch
-Liên hệ để giải
tạo và chức
-Nêu
được
năng của máu
khái
niệm
-Liên hệ được
miễn dịch
thực tế vì sao
nên tiêm phòng
-Nêu được các
-Nắm được cơ
loại miễn dịch
chế của hiện
tượng đông máu
-Nêu
được
-Nêu được hiện
khái
niệm
tượng đông máu
đông máu
xảy ra trong
-Nêu được các
thực tế
nhóm
máu
-Nêu được ý
chính ở người
nghĩa của hiện
tim hoạt động
truyền máu
suốt đời mà
-Nêu được ý
không
mệt
nghĩa
của
mỏi
truyền máu
-Tóm tắt sơ đồ
vận
chuyển
máu
B.Trong suốt có nhân
Giáo án sinh học 8
TRƯỜNG THCS Nguyễn Trãi
GV: Vũ Văn Trịnh
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu
D.Là phần lỏng màu vàng nhạt
Câu 2: Tiểu cầu có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân
B.Trong suốt có nhân
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu *
D.Là phần lỏng màu vàng nhạt
Câu 3: Bạch cầu có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân
3.a
Câu 8: Môi trường trong của cơ thể gồm
A.Bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu
C.Máu, nước mô và bạch huyết *
B.Bạch cầu, máu, nước mô
D.Máu, nước mô và bạch cầu
Câu 9: Khi máu vận chuyển trong hệ mạch thì
A.Huyết áp tăng dần
B.Huyết áp giảm dần *
C.Huyết áp có thể tăng hoặc giảm
D.Huyết áp không thay đổi
Câu 10: Thực hiện ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 3
Cột 1
Cột 2
Cột 3
1.Động mạch
a.Nhỏ và phân nhiều nhánh, lòng hẹp
1.c
2.Tĩnh mạch
b.Thành có 3 lớp có van 1 chiều ở những nơi máu chảy
2.b
ngược trọng lực
3.Mao mạch
c.Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày
3.a
Câu 11: Môi trường trong có vai trò
A.Giúp tế bào trao đổi chất
B.Giúp vận chuyển chất dinh dưỡng