Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
TUẦN 1: Ngày soạn 24/08/2009
LỚP 8A tiết( TKB) Tiết 3 Ngày dạy: 25 /8/2009 Sĩ số :
LỚP 8B tiết( TKB) Tiết 3 Ngày dạy: 26 /8/2009 Sĩ số :
LỚP 8C tiết( TKB) Tiết 4 Ngày dạy: 25 /8/2009 Sĩ số :
Phần I - THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
Chương XI. CHÂU Á
Tiết 1,Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học
1. kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đư
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của châu á
- Nắm được những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
2. kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự
nhiên.
3. thái độ:
Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Phương tiện dạy học :
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
III.Bài mới
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
GV HS ND
- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận nội dung sau:
- Dựa vào Hình 1.2 Trả lời câu
hỏi?
+, tìm và đọc tên các dãy núi
chính?và các sơn nguyên, và
phân bố của chúng?
+, Tìm và đọc tên các đồng
bằng lớn, phân bố, và các
- Đại diện nhóm trả
lời
- Nhóm khác nhận
xét bổ xung
- HS đọc.
- HS dựa vào H1.2
trả lời.
- Châu á là châu lục rộng lớn
nhất thế giới với diện tích
44,4 triệu km2( Kể cả các
đảo) nằm trải dài (phần đất
liền) từ vĩ độ 77 44'B tới 1
10’ B.
- Bắc giáp với Bắc Băng
Dương.
- Nam giáp ấn Độ Dương.
- Tây giáp Châu phi, âu, Địa
trung hải.
- Đông giáp TháI Bình Dương.
2, Đặc điểm địa hình và khoáng
sản.
a, Đặc điểm địa hình.
- Có nhiều hệ thống núi và sơn
- HS trả lời.
- HS dựa vào H1.2
trả lời.
- HS Đọc phần kết
luận SGK
bố ở rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, sơn
nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn
nhau làm địa hình bị chia cắt
phức tạp.
b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản
phong phú.
- Quan trọng nhất là dầu mỏ,
khí đốt than, sắt, crôm và kim
loại.
4, Củng cố:
- GV củng cố toàn bộ nội dung bài hôm nay.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 SGK trang 6
5, Dặn dò:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới :Bài 2 "KHÍ HẬU CHÂU Á"
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
3
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
TUẦN 2: Ngày soạn 24/08/2009
LỚP 8A tiết( TKB) Tiết 3 Ngày dạy: 25 /8/2009 Sĩ số :
LỚP 8B tiết( TKB) Tiết 3 Ngày dạy: 26 /8/2009 Sĩ số :
3. Bài mới
GV HS ND
1. Hoạt động1:Tìm hiểu sự
phân hóa đa dạng của khí hậu
- Bằng những kiến thức đã học
em hãy cho biết dựa vào đâu
- HS trả lời:
1. Khí hậu Châu á phân hóa rất đa
dạng
a) Khí hậu Châu á phân thành
nhiều đới khác nhau
người ta có thể phân chia ra các
đới khí hậu trên trái đất?
- GV: nhận xét mở rộng. -HS nghe giảng - Đới khí hậu cực và cận cực nằm
từ khoảng vòng cực Bắc đến cực.
GV treo lược đồ các đới khí hậu
Châu á lên bảng.
- Em hãy quan sát bản đồ tự
nhiên Châu á và lược đồ H2.1
Skg và cho biết:
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ
khoảng 40
0
B - vòng cực Bắc.
-HS quan sát: - Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ
chí tuyến Bắc - 40
0
B
- Đi dọc theo kinh tuyến 80
0
những kiểu khí hậu nào? Gọi
học sinh chỉ trên bản đồ.
- HS trả lời:
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
5
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS ND
- Xác định các kiểu khí hậu thay
đổi từ vùng duyên hải vào nội
địa?
-Tại sao khí hậu Châu á có sự
phân hóa thành nhiều kiểu?
Do kích thước lãnh thổ, đặc
điểm địa hình, ảnh hưởng của
biển
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- Đới khí hậu xích đạo có khối khí
xích đạo nóng ẩm thống trị quanh
năm.
- Em hãy cho biết đới khí hậu
nào không phân hóa thành
nhiều kiểu khí hậu? Giải thích
tại sao?
2. Hoạt động 2 Tìm hiểu 2 kiểu
khí hậu phổ biến ở châu á
GV cho học sinh thảo luận
đáng kể.
- Mùa hạ có gió từ đại dương thổi
vào, nóng ẩm và có mưa nhiều.
nào?
N2: Nêu những đặc điểm về
nhiệt độ, lượng mưa?
N3: Giải thích tại sao?
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
6
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS ND
Sau khi học sinh thảo luận, GV
sẽ kết luận
-Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các
kiểu khí hậu lục địa?
- Cho biết các kiểu khí hậu lục
địa có những đặc điểm chung gì
đáng chú ý?
-HS quan sát:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
b) Các kiểu khí hậu lục địa
*) Phân bố
- Chiếm diện tích lớn ở các vùng
nội địa và Tây Nam á
*) Đặc điểm
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
7
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Phương tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III. Bài mới :
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc
điểm của các kiểu khí hậu đó?
2. Bài mới
GV HS ND
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1. Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát.
- HS Quan sát. - Sông ngòi ở Châu á khá
phát triển và có nhiều hệ
thống sông lớn.
GV cho học sinh thảo luận nhóm,
chia cả lớp thành 2 nhóm nhỏ, mỗi
nhóm cử nhóm trưởng và thư ký ghi
kết quả thảo luận của nhóm. Yêu cầu
mỗi nhóm quan sát bản đồ sông ngòi
GV HS ND
của mạng lưới sông ngòi ở 3 KV
này?
nhiều.
+ Chế độ nước lên xuống
theo mùa,
N2: Sông Mê Kông chảy qua nước ta
bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
- Thảo luận
- Sự phân bố mạng lưới và chế độ
nước của sông ngòi 3 khu vực nói
trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
Học sinh thảo luận trong 5 phút. Sau
khi HS thảo luận xong, giáo viên gọi
đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
GV tổng kết.
- Đại diện nhóm trả lời.
*) Hệ thống sông ngòi ở
Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nước
cho sông chủ yếu là băng
tuyết tan.
*) Hệ thống sông ngòi ở
Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nước
cho sông chủ yếu là băng
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
9
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS ND
sinh hoạt và đời sống.) sống, sản xuất, khai thác
thủy điện, giao thông, du
lịch
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lược đồ các đới cảnh quan
Châu á lên bảng và yêu cầu học sinh
quan sát.
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á
theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc
theo kinh tuyến 80
0
Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV
- HS quan sát.
- HS trả lời.
2. Các đới cảnh quan tự
nhiên
- Do vị trí địa hình và khí
hậu đa dạng nên các cảnh
quan Châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên KV
khăn của thiên nhiên Châu
á.
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
10
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS ND
CH: Những khó khăn do thiên nhiên
mang lại thể hiện cụ thể như thế nào?
CH: Em hãy liên hệ tới tình hình
thiên tai bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống sinh
hoạt và sản xuất của nhân dân ta.
- HS trả lời.
a) Thuận lợi
- Nguồn tài nguyên phong
phú, đa dạng, trữ lượng
lớn: dầu khí, than, sắt
b) Khó khăn
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
- Thiên tai bất thường
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như
thế
GV HS ND
? Em hãy cho biết, gió sinh
ra do những nguyên nhân
nào?
- Do sự chênh lệch khí
áp, các đai khí áp di
chuyển từ nơi áp cao
xuống nơi áp thấp tạo ra
vòng tuần hoàn liên tục
trong không khí
? Vậy hoàn lu khí quyển có - Điều hòa, phân phối
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
12
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
tác dụng gì? lại nhiệt, ẩm, làm giảm
bớt sự chênh lệch về
nhiệt độ và độ ẩm giữa
các vùng khác nhau
? Các hoàn lu này hoạt động
đã dẫn đến các hiện tượng
gió mùa khác nhau.
1. Hoạt động 1 1. Phân tích hướng gió về mùa
đông
Giáo viên treo lược đồ H.41
lên bảng, yêu cầu học sinh
quan sát và giải thích.
- Các trung tâm khí áp được
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
Hướng gió
theo mùa
KV
Hướng gió mùa đông
(T1)
Hướng gió mùa hạ (T7)
Đông á Tây Bắc Đông Nam
Đông Nam á Bắc, Đông Bắc Nam
Nam á Đông Bắc Tây Nam
2. Hoạt động 2: 2. Phân tích hướng gió về mùa
hạ
GV tiếp tục treo lược đồ phân
bố khí áp và hớng gió chính
về mùa hạ ở khu vực khí hậu
gió mùa châu á.
GV giảng, giải thích các kí
hiệu trên bản đồ.
Sau đó tiếp tục cho học sinh
thảo luận nhóm . 2 nhóm thảo
luận 1 câu hỏi do GV đa ra.
- Yêu cầu nhóm thảo
luận.
Các trung tâm áp thấp
+ iran
N1, 2: Xác định các trung tâm
- Các trung tâm áp cao:
+ Nam ấn Độ Dơng
+ Nam Đại Tây Dơng
2011
gió theo mùa? lạnh theo mùa nên khí áp
cũng thay đổi theo mùa đ
có gió mùa mùa đông và
gió mùa mùa hạ.
Sau khi đã phân tích xong các
lợc đồ GV gọi học sinh đọc
yêu cầu phần tổng kết.
3. Hoạt động 3
3. Tổng kết
GV vẽ bảng tổng kết lên bảng
cho học sinh vẽ vào vở.
Qua những kiến thức đã học,
các em hãy điền vào trong
bảng tổng kết.
Học sinh làm vào vở, 2 em lên
bảng hoàn thành.
Mùa Khu vực Hớng gió chính
Từ áp cao đến áp
thấp
Mùa đông
Đông á Tây Bắc
Đông Nam á Bắc, Đông Bắc
Nam á Đông Bắc
Mùa hạ
Đông á Đông Nam
Đông Nam á Nam
Nam á Tây Nam
4. Củng cố:
GV củng cố lại toàn bài.
- Lược đồ các chủng tộc châu á. Tranh ảnh về cư dân châu á.
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo.
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy phân tích hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á, Đông
Nam á và Nam á?
3. Bài mới
GV HS ND
1. Hoạt động 1 (15')
Tìm hiểu số dân của Châu á
CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em
hãy cho biết số dân của một số châu lục
- HS trả lời.
1. Một châu lục đông dân
nhất thế giới.
khác trên thế giới?
CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát
bảng 5.1 dân số châu á qua một số năm.
- HS quan sát.
Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm. Cả
lớp 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia
- Châu á là châu lục có số
dân đông nhất thế giới
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
16
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
với các châu lục khác?
- HS trả lời. - Dân số châu á tăng
nhanh thứ 2 sau châu Phi,
cao hơn so với thế giới.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
vào cột tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002
(%)
CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số châu á so với các châu
lục khác và so với toàn thế giới?
CH: Để giảm bớt mức độ gia tăng dân
số các nước đã có những chính sách gì?
- HS quan sát.
- HS nhận xét
- HS trả lời
2. Hoạt động 2: (5')
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân
số
2. Dân cư thuộc nhiều chủng
tộc.
GV treo lược đồ H.51, lược đồ phân bố
các chủng tộc ở châu á lên bảng và yêu
cầu học sinh quan sát.
Treo một số tranh ảnh về dân cư của
các chủng tộc khác nhau cho học sinh
quan sát và phân biệt đặc điểm của dân
- HS quan sát.
- Thành phần chủng tộc đa
dạng.
3. Hoạt động 3. (15')
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo
GV cho học sinh đọc mục 3 SGK
Cho học sinh trả lời câu hỏi.
CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi
ra đời của những tôn giáo nào?
Học sinh thảo luận nhóm.
Cả lớp chia thành 4 nhóm. Mỗi nhóm
thảo luận trong 5' về sự ra đời và phát
triển của các tôn giáo.
Các nhóm cử tổ trưởng, thư ký.
- ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn
từ đầu thiên niên kỷ I - trước CN. ấn
Độ giáo thay thế đạo Blamôn khoảng
thế kỷ VIII, IX - sau CN, tôn thờ thần
Brama (thần đạo), Si - va (thần phá
hoại).
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI -
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời
- Phật giáo và ấn Độ
giáo (ấn Độ)
- Kitô giáo (Tây á)
-Hồigiáo (ả rập Xê-ut)
- Hình thanh nhóm
thảo luận
3. Nơi ra đời của các tôn
giáo
- Nguyên nhân:
Tôn giáo ra đời do nhu
khuyên răn con người
làm điều thiện, tránh điều
ác.
- ở Việt Nam có rất nhiều
tôn giáo cùng tồn tại như:
phật giáo, thiên chúa
giáo
CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có
những tôn giáo nào tồn tại?
- HS trả lời.
CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống kinh tế
?
4. Củng cố:
GV củng cố lại toàn bài.
Cho học sinh đọc phần tổng kết
Cho học sinh vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số Châu á theo số liệu BT2 - Sách giáo
khoa - Tr.18
5. Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài mới.
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
19
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
TUẦN 6: Ngày soạn 19 /09/2010
LỚP 8A tiết( TKB) Tiết 2 Ngày dạy: 20 /09/2010 Sĩ số :
LỚP 8B tiết( TKB) Tiết 3 Ngày dạy: 20 /09/2010 Sĩ số :
LỚP 8C tiết( TKB) Tiết 4 Ngày dạy: 20 /09/2010 Sĩ số :
đời của các tôn giáo lớn ở Châu á.
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
GV HS Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 1. Phân bố dân cư Châu á.
GV treo lược đồ mật độ dân số và
những thành phố lớn của Châu á lên
bảng, giải thích phần chú giải.
- HS nghe giảng.
Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ.
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1.
- HS quan sát.
- Hình Thành nhóm. 1. Khu vực có mật độ dân
SGK, sau đó cho học sinh thảo luận
nhóm.
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm
- Thảo luận. số trung bình < 1
người/km
2
.
- Bắc Liên bang Nga
tìm 1 mục trong bảng thứ tự, thảo
luận
Mỗi nhóm cử một một nhóm trưởng, 1
thư ký.
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- ả rập Xê út
Nhóm 1: Tìm những khu vực có mật
độ dân số < 1 người/km
người/km
2
.
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
21
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS Nội dung bài học
- Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lược
đồ những khu vực nói trên.
- HS lên bảng xác định. Bắc - Nam Irắc.
Trung ấn, Đông Nam
Trung Quốc.
? Em hãy giải thích tại sao dân cư ở
châu á lại phân bố một cách không
đồng đều?
? Vì sao một quốc gia như Trung
Quốc, Nhật Bản, ấn Độ dân cư tập
trung đông như vậy?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
4. Khu vực có mật độ dân
số trung bình > 100
người/km
2
.
ấn Độ, Đông Trung Quốc.
Ca-ra-si
N3: Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila
N4: Các quốc gia còn lại
GV lần lượt gọi học sinh đại diện cho
mỗi nhóm trình bày kết qủa và chỉ trên
bản đồ
- Yêu cầu Đại diện
nhóm trả lời.
- Thành phố có dân số ít
hơn
+ Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí
Minh
GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm làm tốt
GV hướng dẫn học sinh về vẽ lược đồ
vào vở và điền tên các thành phố.
- Những quốc gia có nền
kinh tế phát triển mạnh
thường tập trung rất đông
dân cư
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
22
Giáo án Môn:Địa Lí Lớp 8 Năm học 2010-
2011
GV HS Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết các thành phố
lớn của Châu á thường tập trung tại
- Bài ôn tập giúp học sinh nắm được các kiến thức đã học về châu á
+ Về vị trí địa lý, địa hình
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân cư - xã hội châu á
2. Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý như: mối quan hệ
giữa tự nhiên với sự phân bố dân cư. Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét các số liệu trên bản đồ.
3. Về thái độ
- Giúp học sinh yêu mến môn học và có ý thức khám phá thế giới tự nhiên phong phú và đa
dạng
II. Đồ dùng dạy học
- Câu hỏi ôn tập + hướng dẫn
- Các bản đồ về tự nhiên + dân cư châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á. Qua đó nhận xét về
đặc điểm phân bố dân cư ở châu á. Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân như
vậy?
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân cư và xã hội
của các quốc gia ở châu á ở các bài học trước.
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan
hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu á về tự nhiên cũng như dân cư
- xã hội
GV HS ND
Giáo viên cho học sinh ghi các câu
chiều B - N, Đ- T dài bao nhiêu km?
- HS trả lời. c. B - N: 8.500km
Đ - T: 9200 km.
Điều đó nói lên đặc điểm gì của diện
tích lãnh thổ châu á ?
- HS trả lời.
⇒ Địa hình châu á có
diện tích lãnh thổ lớn nhất
thế giới.
d. Đặc điểm nổi bật của địa hình châu
á là gì?
- HS trả lời. d. Địa hình có 3 đặc điểm
chính:
Đối với các câu hỏi trên, giáo viên có
thể gọi học sinh trực tiếp trên lược đồ
và điền tên vào bảng.
- Nhiều hệ thống núi, sơn
nguyên.
- Địa hình bị chia cắt rất
phức
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo
luận nhóm. Mói nhóm thảo luận một
câu hỏi tổng quát trong vòng 10'
- Hình thành nhóm
- Các nhóm thảo luận
theo nội dung phân
công
tạp.
- Các núi và cao nguyên
tập trung chủ yếu ở vùng
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đình Dương Trường PTCS Vần
Chải
25