Giao an dia ly 12 - Chuong trinh moi - Pdf 48

Trang 1
SỞ GDĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT AN LẠC
GIÁO ÁN
ĐỊA LÝ 12

NĂM HỌC : 2008 - 2009
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và
những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số đònh hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kó năng
-Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức đòa lí với các kiến thức về lòch sử, giáo dục công dân trong
lónh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu
của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ
Xác đònh tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS
nêu các sự kiện lòch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989.
1945 1975 1986 1989

Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc
nước ta phải tiến hành Đổi mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi
mới của nước ta .
Hình thức: Cặp.
Bước 1 : GV giảng giải về nền nông
nghiệp trước và sau chính sách khoa
10 (khoán sản phẩm theo khâu đến
nhóm người lao động). Khoán gọn
theo đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng
4 năm 1998, hợp tác xã chỉ làm dòch
vụ).
Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu
học tập phần phụ lục). HS trao đổi
theo cặp.
Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS
khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét
phần trình bày của HS và bổ sung kiến
thức.
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và
Nhà nước cùng với sức sáng tạo phi
thường của nhân dân ta để đổi mới
toàn diện đất nước đã đem lại cho
nước những thành tựu to lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu
của nền kinh tế - xã hội nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm.

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển
biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng
Trang 3
Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận
xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ
lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005.
nghóa của việc kiềm chế lạm phát .
Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận
xét về tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo
lương thực của cả nước giai đoạn 1993
- 2004.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm.
GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh nông nghiệp, nhấn mạnh
chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo lãnh
thổ.)
Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội
nhập quốc tế và khu vực của nước ta.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết bối cảnh quốc tế những năm cuối
thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến
công cuộc đổi mới ở nước ta? Những

thuật, bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất
khẩu gạo
3. Một số đònh hướng chính đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với
xóa đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh
tế thò trường.
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế
tri thức.
Trang 4
đổi mới.
Hình thức: Cá nhân.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy
nêu một số đònh hướng chính để đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới ởû nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung. GV chuẩn kiến thức: Qua gần
20 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng
đắn của Đảng và tính tích cực, chủ
động sáng tạo của nhân dân, nước ta
đã đạt được những thành tựu to lớn, có
ý nghóa lòch sử. Thực hiện hiệu quả
các đònh hướng để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát
khỏi tính trạng kém phát triển vào
năm 2010 và trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020.

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực). Hãy
gắn toạ độ đòa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghóa về mặt tự nhiên của
vò trí đòa lí. Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc,
Campuchia?
GV: Vò trí đòa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc
điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội
nước ta.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Xác đònh vò trí đòa lí
nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các
nước Đông Nam á, trình bày đặc điểm
vò trí đòa lí của nước ta theo dàn ý:
Nội dung
1. Vò trí đòa lí
- Nằm ởû rìa phía đông của bán cầu trên bán
đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam á.
- Hệ toạ độ đòa lí:
Trang 6
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây
trên đất nước. Toạ độ đòa lí các điểm
cực.
- Các nước láng giềng trên đất liền và
trên biển.
Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các
HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn

hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng
thềm lục đòa.
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng
+ Vó độ: 23
0
23'B - 8
0
34' B (kể cả đảo: 23
0
23' B
- 6
0
50' B)
+ Kinh độ: 102
0
109Đ - l09
0
24'Đ (kể cả đảo
101
0
Đ – l07
0
20’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212
km2.
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên
giới dài 1300km.

Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: nhận xét phần trình bày của
HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó
khăn của vò trí đòa lí tới kinh tế - xã
hội nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung. GV chuẩn kiến thức: nước ta
diện tích không lớn, nhưng có dường
biên giới bộ và trên biển kéo dài. Hơn
nữa biển Đông chung với nhiều nước,
việc bảo vêï chủ quyền lãnh thổ gắn
với vò trí chiến lược của nước ta.
3. nghóa của vò trí đòa lí
a. Ý nghóa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều
tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân
hoá Bắc - Nam. Đông - Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghóa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc
phòng:.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao

Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo
hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ
nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang
của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác đònh các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành
khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể
dùng màu xanh nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa
(ô E4) và Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước
biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thò xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết đòa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
Trang 9
* Bước 2: Dựa vào Atlat Đòa lí Việt Nam xác đònh vò trí các thành phố, thò xã. Xác
đònh vò trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21
0
B, Thanh Hoá: 19
0
45'B, Vinh:
18
0
45'B, Đà Nẵng: 16

đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng
- Xác đònh trên biểu đồ các đòa vò nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu đòa chất.
3. Thái độ :
Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát
triển lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đòa chất
của Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 10
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những
đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một
sớm, một chiều nhưng cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"...
Nhận đònh này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ
nước ta đã trải qua lòch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bò sụt lún
xuống. Những hiện tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính
bằng tháng, năm như lòch sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vò hàng
triệu.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên
biểu đòa chất.
Hình thức: Theo cặp.

nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5,
nêu đặc điểm của giai đoạn Tiền
Cambri theo dàn ý:
1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền
móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất
trong lòch sử phát triển của lãnh thổ Việt
Nam
thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc
cách đây 540 triệu năm.
b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên
phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền
cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn,
Trang 11
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao
lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
- Đặc điểm của các thành phần tự
nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm.
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền
Cambri hiện nay còn xuất hiện ởû
nước ta không?

chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ,
hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên
mặt.
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ),
động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức,
san hô,ốc, …
Trang 12
với vài hòn đảo nhô cao khỏi mực
nước biển.
IV. ĐÁNH GIÁ:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp
BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂÂN LÃNH
THỔ VIỆT NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm và ý nghóa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo
trong lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai
đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước
ta.
3. Thái độ:
Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

biển lấn vào đất liền ở những khu vực nào. (Biển
vẫn còn lấn vào vùng đất liền của Móng Cái (Quảng
Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng Duyên
hải miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long).
- Tại sao đòa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân
thành nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận
động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành
nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại
lực(mưa, nắng, gió, nhiệt độ...) tác động chủ yếu tới
bề mặt đòa hình nước ta. Nếu một năm tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn
bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì
đỉnh núi cao 4150m sẽ bò san bằng. Như vậy, sau giai
đoạn Palêôgen bề mặt đòa hình nước ta trở lên bằng
phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay).

Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được
hình thành trong giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến
tạo. Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vò trí các loại
đá được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và
Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam
các khu vực được hình thành trong hai giai đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước
ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét,
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo
(Xem thông tin phản hồi phần
phụ lục)
3. Giai đoạn Tân kiến tạo

A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vò kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vò trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm đòa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục đòa được bồi lắp
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà chuan bò trước bài tiếp theo
VI. PHỤ LỤC
Trang 15
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc đòa hình Việt Nam, nhấn mạnh
phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự
khác nhau giữa các vùng.
2. Kó năng
- Xác đònh 4 vùng đòa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác đònh được vò trí các dãy núi, khối núi, các dạng đòa hình chủ yếu mô tả
trong bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng đòa hình đất nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc -
đông nam, các dãy núi hướng vòng
cung.
- Chứng minh đòa hình nước ta rất đa
dạng và phân chia thành các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi
bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để
chứng minh núi chiếm phần lớn diện
tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp và kể tên các dãy núi hướng tây
bắc - đông nam, các dãy núi hướng
vòng cung.
Một HS chứng minh đòa hình nước ta
rất đa dạng và phân chia thành các
khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao
nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện
tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
(Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào
macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã
làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh
đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận
động tạo núi An-pi diễn ra không liên
tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước
ta chủ yếu là đồi núi thấp, đòa hình
phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc
thấp dần xuống đông nam. Các đồng
bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi,

điểm các khu vực đòa hình.
Bước 1: GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ
lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm đòa hình
vùng núi Đông Bắc.
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm đòa hình
vùng núi Tây Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm đòa hình
vùng núi Bắc Trường Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm đòa hình
vùng núi Nam Trường Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể
yêu cầu HS trình bày như một hướng
dẫn viên du lòch (Mời bạn đến thăm
vùng núi Đông Bắc...)..
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần
trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào
tới khí hậu.
- Đòa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng
như thế nào tới sinh vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi
núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.

* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây
bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:
Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề
mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 -
1000m.
Trang 18
sánh đặc điểm đòa hình vùng núi Đông
Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so
sánh đặc điểm đòa hình vùng núi Nam
Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so
sánh đặc điểm đòahình vùng núi Bắc
Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có
thể làm mẫu vùng rồi chia nhóm để
HS có thể so sánh 3 vùng còn lại.
Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh
giá phần trình bày của nhóm bạn. GV
chuẩn kiến thức.
IV. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
1 Khu vực có đòa hình cao nhất nước ta là:
A. Tây Bắc. C. Bắc Trường Sơn.
B. Đông Bắc D. Tây Nguyên.
2. Đặc điểm nổi bật của đòa hình nước ta là:

vực đòa hình nước ta - đòa hình đồng bằng hoặc miền núi.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long.
Hình thức: Nhóm ~
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm đồáng bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và
bằng phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở
cửa sông. Đồng bằng ven biển chủ
yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ,
Nội dung chính
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
Trang 20
hẹp).
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên
VN đồng bằng châu thổ sông Hồng,
đồng bằng châu thổ sông Cửu Long,
đồng bằng Duyên hải miền Trung.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm. (Xem phiếu học tập phần
phụ lục).
HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung
cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và

bảng ý kiến của mình, các HS khác
Trang 21
đánh giá kết quả của bạn.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những
đặc điểm giống nhau của đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức. (Đều là các
đồng bằng châu thổ hạ lưu sông lớn,
có bờ biển phẳng, vònh biển nông,
thềm lục đòa mở rộng. Đất phù sa màu
mỡ phì nhiêu).
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng
bằng ven biển.
Hình thức: Cá nhân
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b,
quan sát và trình bày. Một HS trình
bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó
khăn, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét phần trình bày của HS
và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết
của em về khu du lòch Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là đòa
hình đồng bằng, nửa còn lại là đòa
hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản
thân, hãy viết 1 từ hoặc cụm từ thể
hiện thuận lợi và khó khăn trong việc

- Diện tích: ..........................................
- Đặc điểm đất đai...............................
- Các đồng bằng lớn:............................
Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Đòa
lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các HS
khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
phần trình bày của HS và bổ sung kiến
thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và
hạn chế về tự nhiên của các khu vực
đồi núi trong phát triển kinh tế - xã
hội.
Hình thức: Nhóm
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các
nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp
hiểu biết của bản thân, hãy nêu các
dẫn chứng để chứng minh các thế
mạnh và hạn chế của đòa hình đồi núi
tới phát triển KINH TẾ-XÃ HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp
hiểu biết của bản thân, hãy nêu các
dẫn chứng để chứng minh các thế
mạnh và hạn chế của đòa hình đồng
bằng tới phát triển kinh tế - xã hội.
Bùc 2: HS trong các nhóm trao đổi,
HS chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt
Nam để trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs

đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất.
Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù,
rét hại…
b. Khu vực đồng bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa
Trang 23
dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như
khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành
phố, các khu công nghiệp và các trung tâm
thương mại. .
* Các hạn chế: Thường xuyên chòu nhiều thiên
tai bão, lụt, hạn hán...
IV ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
1 Nhận đònh chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bò chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản
b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lòch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêïp và chăn nuôi gia súc lớn
d. Trồng rừng và chế biến lâm sản
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
Trang 24

GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và
nêu đặc điểm diện tích, phạm vi của
Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển
của những nước nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái
Nội dung chính
1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng
(3,477triêụ km
2
).
- Là biển tương đối kín, nằm trong
vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status