Lớp 6A tiết( TKB) Tiết Ngày dạy: / /2011 Sĩ số : Vắng:
Tiết 1
BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
1 .Kiến thức:
Học sinh cần năm được.
-Nội dung kiến thức trong chương trình môn địa lý.
-Nắm được phương pháp học tập môn đia lý.
2 .Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng học tập môn địa lý theo phương pháp mới.
3.Thái độ :
- Hứng thú ,yêu thích học tập bộ môn.
II. PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC
- Quả địa cầu
- Một số tranh ảnh, mô hình của môn địa lý 6.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. kiểm tra bài cũ: không kểm tra.
2 . Bài mới: giáo viên giới thiệu và ghi lên bảng.
GV HS ND
HĐ1: HDHS tìm hiêủ nội dung chương trình môn địa lý lớp 6
- Gọi hs đọc phần mở đầu sgk.
-GV yêu cầu hs tự nghiên cứu
thông tin phần 1 sgk trang 3
-GV hướng dẫn và yêu cầu hs
hoạt động nhóm.
?Cho biết nội dung của
chương trình sẽ tìm hiểu trong
địa lý lớp 6
-GVtổ chức hs trình bày kết
quả
-GV đưa đáp án chuẩn.
- HS lắng nghe
-Hình thành và rèn luyện
những kỹ năng về bản đồ , kỹ
năng thu thập , phân tích xử lý
thông tin.
HĐ2: HDHS tìm hiểu cách học môn địa lý
? Em hãy kể một số hiện
tượng sự vật địa lý mà em
biết.
-GV chuẩn xác kiến thức
? chúng ta có thể biết thông tin
địa lý ở đâu ngoài những sự
vật và hiện tượng thực tế ?
-GV chuẩn xác kiến thức.
-Kiến thức trong sgk được
trình bày bằng mấy cách .
-GV chuẩn xác kiến thức.
? Kênh hình có ý ghĩa là gì .
-GV nêu vai trò của kênh hình
? Để học tốt môn Địa Lý em
cần phải làm gì.
-GV đưa ra định hướng về
phương pháp học tập bộ môn
học Địa Lý.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Quan sát trên tranh
vẽ, hình ảnh, trên bản
đồ.
- Lắng nghe.
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ
KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU:
1Kiến thức: HS cần nắm được:
Vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ măt trời , biết
một sồ đặc điểm của Trái Đất.
Hiểu một số khái niệm và công dụng của kinh tuyến , vĩ tuyến , knh tuyến gốc .
2. Kỹ năng:
Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông,
Tây.
3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập .
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tìm kiếm và sử lí thông tin (HĐ1, HĐ2,HĐ3)
- Tự tin (HĐ1,HĐ2)
- Phản hồi/lắng nghe tích cực, giao tiếp (HĐ3)
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Quả địa cầu,
- Hình H1,2,3 trong sgk ( phóng to).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá: Yêu cầu HS suy nghĩ nêu những hiểu biết về trái đất . HS trả lời GV tóm tắt
ý kiến dẫn dắt vào bài.
3
2. Kết nối:
GV HS ND
Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- GV yêu cầu HS quan sát H1
và trả lời câu hỏi mục 1
đường xích đạo của Trái Đất
- GV chốt kiến thức dùng quả
địa cầu để khẳng định hình
dang của trái đất.
- Hình tròn
- HS quan sát
- Trái đất có dạng hình
cầu
- HS trả lời
- HS nghe giảng
2. Hình dạng và kích thước
của trái đất
- Trái đất có dạng hình cầu
và có kích thước rất lớn.
- Độ dài bán kính trái đất là:
6370km
- Độ dài đường xích đạo
400076km
Hoạt động 3: tìm hiểu về hệ thống kinh, vĩ tuyến
- GV: HDHS quan sát h3 sgk
+quả địa cầu.
? Các đường nối liền 2 điểm
cực Bắc và cực nam trên bề
- Chú ý quan sát.
- Các đường kinh tuyến.
3. Hệ thống kinh ,vĩ tuyến
4
mặt quả địa cầu là những
đường gì? chúng có đặc điểm
gì ?
nam,kinh tuyến đông tây.
? Công dụng các đường
kinh ,vĩ tuyến.
-GV chuẩn xác kiến thức.
-Có 360 đường kinh
tuyến
-Xác định trên quả địa
cầu
-Các đường vĩ tuyến
-Xác định trên quả địa
cầu
-180 đường vĩ tuyến.
- HS đọc yêu cầu
-Kinh tuyến o độ
Xác định trên quả địa
cầu
-Vĩ tuyến o
o
.
-Chú ý quan sát
-Lần lượt xác định các vị
trí trên quả địa cầu.
-Suy nghĩ trả lời
- Kinh tuyến : Các đường nối
liền 2 điểm cực Bắc và Nam
có đội dài bằng nhau.
-Vĩ tuyến: là những đường
vuông góc với các đường
kinh tuyến, song song với
nhau và có độ dài nhỏ dần từ
Biết một số công việc phải làm như:
- Thu thập thông tin về một số đối tượng địa lý
- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy.
- Thu nhỏ khoảng cách
- Dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng
2. Kĩ năng::
Bước đầu rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ địa lí.
3. Thái độ:
- Nhận thức được vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tìm kiếm và sử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)
- Phản hồi/lắng nghe tích cực giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ1)
- Tự tin (HĐ2)
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DUNG
TRONG BÀI.
- Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực, làm việc cá nhân.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Quả địa cầu.
- Một số bản đồ tỷ lệ nhỏ( thế giới, châu lục, bán cầu…)
V. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ.
a, Gọi 1 HS chữa bài tập 1 Trang 8 SGK
b, GV vẽ hình tròn lên bảng, yêu cầu HS điền cực Bắc, Nam, xích đạo…lên hình tròn đó.
2. bài mới
2.1 Khám phá.
GV nêu một số câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ nhằm định hướng tìm hiểu bài mới: các
em có biết bản đồ là gì không? vẽ bản đồ là gì? và làm thế nào để vẽ được bản đồ?
2.2 Kết nối
6
GV HS ND
? ở hình 5 kinh tuyến đã thay đổi
như thế nào so với hình 4?
? ở hình 5 diện tích của lục địa
cũng như các đảo ở gần xích đạo
và gần khu vực cực, khu vực nào
có diện tích thay đổi nhiều? Khu
vực nào có diện tích gần như
không thay đổi?
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS: Lục địa, biển,
đại dương, sông ngòi,
các bậc địa hình
- HS trả lời
I.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt
cong hình cầu trái đất lên
mặt phẳng giấy:
1. Bản đồ là gì?
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
trên giấy, tương đối chính xác
về một khu vực hay toàn bộ
bề mặt trái đất .
2. Cách vẽ bản đồ
- vẽ bản đồ là biểu hiện mặt
cong hình cầu trái đất lên mặt
phẳng giấy.
7
HS: Thảo luận nhóm: rồi lên nhận
xét.
to (cách chiếu có các đường kinh,
vĩ tuyến là những đường song
song, càng xa xích đạo về 2 cực sự
sai lệch về diện tích càng lớn.
Điều đó chứng tỏ trong khi vẽ bản
đồ thường có sai số.
Vì vậy người ta sử dụng các cách
chiếu đồ khác nhau để có các bản
đồ phù hợp với các khu vực khác
nhau và người sử dụng phải biết
chọn bản đồ phù hợp với mục đích
của mình.
- Hình thành nhóm
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- Các vùng đất vẽ trên bản đồ
ít nhiều đều có sự biên1 dạng
so với thực tế, có loại đúng
diện tích nhưng sai hình
dạngvà ngược lại.
- Do đó, tuỳ theo yêu cầu mà
người ta sử dụng các phép
chiếu đồ khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước để thể hiện các đối tượng địa lí trên BĐ
8
- GV: Cho HS đọc phần 2 SGK và
cho biết
? Để vẽ được bản đồ người ta còn
phải làm những công việc gì?
GV: Ngày nay khoa học kĩ thuật
- Hiểu được bản đồ là gì, tỷ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của hai loại :
+ Số tỷ lệ
+ Thước tỷ lệ
2. Kĩ năng:
- Biết tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn trọng khi tính tỷ lệ bản đồ.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thu thập và sử lí thông tin (HĐ2)
- Phản hồi lắng nghe tích cực (HĐ1)
- Trình bày suy nghĩ làm chủ bản thân (HĐ1, HĐ2)
9
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở thuyết giảng tích cực.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau.
- Hình 8 SGK phóng to.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
?, Bản đồ là gì? bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý ?
?, Những công việc cơ bản, cần thiết để vẽ bản đồ?
2. Bài mới:.
2.1 Khám phá: Giáo viên treo hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau yêu cầu HS nêu đặc điểm khác
nhau của bản đồ. HS trả lời giáo viên tổng hợp khái quát vào bài.
2.2 Kết nối:
GV HS ND
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- GV : treo hai bản đồ có tỷ lệ khác
nhau. Giới thiệu phần ghi tỷ lệ của
nhóm.
- Thảo luận.
- Đại diện nhóm
trả lời
- HS nghe giảng.
1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
a. Tỷ lệ bản đồ
- Là tỷ số giữa khoảng cách
trên bản đồ so với khoảng cách
tương ứng trên thực tế .
b. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
10
hai dạng tỷ lệ số và tỷ lệ thước.
+ Tỷ lệ số: ( VD: 1:1.000.000;
1:500.000…) Số 1: khoảng cách trên
bản đồ, 1.000.000 là khoảng cách trên
thực tế.
+ Tỷ lệ thước: được vẽ cụ thể dưới
dạng một thước đo đã tính sẵn mỗi
đoạn đều ghi số đo dài tương ứng trên
thực địa .
- GV: Quan sát bản đồ hình 8 và 9 :
? Mỗi mét trên bản đồ tương ứng với
khoảng cách bao nhiêu so với thực
tế?
? Hãy nêu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ ?
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
địa lý chi tiết hơn?nêu dẫn chứng?
GV : Cho HS tự đọc “Những bản
đồ…tỉ lệ nhỏ” tiêu chuẩn phân loại
thực tế.
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì
mức độ chi tiết càng cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên
bản đồ.
11
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
nêu trình tự cách đo tính khoảng cách
dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số.
GV: Cho HS làm việc theo nhóm
thảo luận nội dung :
Nhóm 1: Đo khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn hải
vân đến khách sạn thu bồn.
Nhóm 2: Đo tính khoảng cách thực
từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn
Sông Hàn.
Nhóm 3: Đo tính chiều dài đường
Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp
đến Lý Tự Trọng)
Nhóm 4: Đo tính chiều dài đường
Nguyễn Chí Thanh( Lý Thường Kiệt
đến Quang Trung)
GV: Nhận xét kết luận.
- HS đọc nội dung
- Hình thành nhóm
- thảo luận.
- Đại diện nhóm
trả lời.
3. Thực hành/luyện tập
-GV chuẩn xác kiến thức.
-GV yêu cầu hs quan sát H10 sgk
-Yêu cầu hs điền phương
hướngtrên bảng.
-GV chuẩn xác kiến thức.
? Những bản đồ không thể hiện
kinh tuyến, vĩ tuyến làm thế nào
để xác định được phương hướng.
-Yêu cầu hs làm bài tập 13 sgk
trang 17.
-GV chuẩn xác kiến thức.
- Quan sát quả địa cầu.
- Chú ý nghe và ghi
nhận.
- suy nghĩ và trả lời.
- lắng nghe.
-Quan sát H10 sgk.
- lên bảng điền phương
hướng.
-Dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc rồi tìm các
hướng còn lại.
-làm bài tập
- Lắng nghe và ghi nhận
1. Phương hướng trên bản
đồ.
- Dựa vào các đương kinh
tuyến, vĩ tuyến để xác định
phương hướng trên bản đồ.
- Những bản đồ không thể hiện
- lắng nghe và ghi nhận.
1. Suy nghĩ trả lời.
- Chú ý quan sát.
- suy nghĩ và trả lời
-Lắng nghe và ghi nhận.
- Kinh độ và vĩ độ của một
điểm là số độ chỉ khoảng cách
từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua địa điểm đó đến kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc.
-Toạ độ địa lý của một điểm là
kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó
trên bản đồ.
b. Cách viết toạ độ địa lý của
một điểm:
- Kinh độ trên.
- vĩ độ dưới.
Hoạt động 3: HDHS làm bài tập
-GV yêu cầu hs hoạt động nhóm
-GV giao nhiệm vụ chô các
nhóm.
+ nhóm 1,3 làm bài tập a.
+ nhóm 2,5 làm bài tập b.
+ nhóm 3,6 làm bài tập c.
- Hết thời gian hoạt động trong 5
phút.
-GV ghi ý kiến các nhóm lên
bảng.
-GV đưa đáp án chuẩn.
-GV nhận xét kết quả hoạt động
10
0 N
130
0 Đ
C
0
0
.Củng cố : ?
3- GV gọi hs xác định phương hướng trên bản đồ cực Bắc và cực Nam.
- GV hệ thống lại bài.
4. Dặn dò:
- Về nhà học và tìm hiểu bài mới
14
Lớp 6A tiết( TKB) Tiết Ngày dạy: / /2011 Sĩ số : Vắng:
Tiết:6.Bài: 5.
KÍ BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì.
- Biết các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ .
2. Kĩ năng:
Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí
hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
3. Thái độ:
Nghiêm túc, thận trọng khi đọc bản đồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại của SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ
rất đa dạng và có tính quy
ước .
- Bảng chú giải giải thích nội
dung và ý nghĩa của kí hiệu.
15
bởi các loại kí hiệu?
? Trên bản đồ công nghiệp, nông
nghiệp Việt Nam có mấy dạng kí
hiệu? Dạng đặc trưng?
? Hãy nêu những đối tượng địa lí
được thể hiện bằng những kí hiệu
đường?
? Hãy nêu những đối tượng Địa lí
được thể hiện bằng kí hiệu hình
học?
- GV đặt câu hỏi cho HS nêu các
đối tượng địa lí được thể hiện các
loại kí hiệu cón lại
- GV: Kí hiệu bản đồ phản ánh vị
trí, sự phân bố cá đối tượng địa lí
trong không gian rất cụ thể.
? Cho biết ý nghĩa thể hiện của các
loại kí hiệu?
GV: - kí hiệu điểm dùng để biểu
hiện vị trí của các đối tượng diện
tích tương đối nhỏ chúng đượ dùng
với mục đích là xác định vị trí .
- Kí hiệu đường thường dùng
để thể hiện những đối tượng phân
+ Độ cao của địa hình.
+ Độ sâu của Địa hình
- Ngoài độ cao của địa hình được
- HS nghe giảng 2, Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ .
16
thể hiện bằng thang màu còn thể
hiện bằng đường đồng mức.
- GV cho HS đọc thuật ngữ đường
đồng mức
? Quan sát hình 16 cho biết: mỗi lát
cắt cách nhau bao nhiêu m?
? Dựa vào khoảng cách các đường
đồng mức ở hai sườn núi Đông và
Tây cho biết sườn nào có độ dốc
lớn?
? Vậy để biểu hiện độ cao địa hình
người ta làm thế nào?
? Còn để thể hiện độ sâu phảI làm
như thế nào ?
- GV các đường đồng mức và
đường đẳng sâu cùng dạng kí hiệu,
song biểu hiện kí hiệu ngược nhau :
VD Độ cao dùng số dương : 100m,
500m
Còn độ sâu thì dùng số âm như :
-100m, -500m …
GV Cho HS biết quy ước trong bản
đồ giáo khoa VN
- Từ 0m- 200m màu xanh lá cây.
- HS xác định
- Độ cao của địa hình trên bản
đồ được biểu hiện bằng thang
màu hoặc đường đồng mức.
3.Củng cố:
17
- GV cho HS đọc phần kết luận
- GV hệ thồng lại bài.
4. Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà học bài và tìm hiểu bài mới
Lớp 6A tiết( tkb) 2 Ngày dạy: 05 /10/2010 Sĩ số :
Tiết:8
Kiểm tra 1 tiết.
I/ Mục tiêu
- Đánh giá tình hình học tập của học sinh.
- Phân loại học tập
II/ Chuẩn bị
1. Giáo viên
Đề kiểm tra
2. Học sinh
Nắm các kiến thức đã học
III/ Hoạt động dạy và học
1. Ổn định lớp
18
2. Tiến hành phát đề kiểm tra
*Sơ đồ ma trận.
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổn
g
Các chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
2,5
Kí hiệu, cách
biểu hiện các kí
hiệu trên bản đồ.
1
0,5
1
0,5
Tổng 1
0,5
1
2
2
1
2
4
1
0,5
1
2
10
I. Trắc nghiệm(2đ)
Em hãy khoanh tròn vào các chữ cái ở các câu sau nếu em cho là đúng nhất.
(Mỗi ý 0, 5đ)
Câu 1: Trái đất của chúng ta có bán kính là:
A 6300Km B 6230Km
C 3260Km D 6370Km
Câu 2: Trên bản đồ có ghi tỷ lệ 1: 100.000 có nghĩa là trên bản đồ độ dài là 1 cm thì
ngoài thực tế độ dài đó là:
- Gúp chúng ta nắm bắt được một khối lượng đối tượng địa lí rộng lớn. 1đ
Câu 7.
Tỉ lệ bản đồ gúp chúng ta có thể biết được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao
nhiêu lần so với kích thước thực củ chúng trên bản đồ. 2đ
Câu 8.
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ người ta phải dựa vào các đường kinh tuyến ,
vĩ tuyến.
1,5đ
- Theo quy ước thì đầu phía trên kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu phía dưới chỉ hướng nam,
Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng đông bên trái vĩ tuyến chỉ hướng tây.
1,5đ
Tuần 09: Ngày soạn 11/10/2010
Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :
Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :
Tiết 9 Bài: 07
SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau bài học HS cần:
21
+ Biết được sự vận động tự quay quanh trục tưởng tượng của trái đất. Hướng chuyển động
của nó là từ Tây sang Đông.Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái đất là
24
h
( một ngày đêm)
+ Trình bày được một số hệ quả của sự vận chuyển của trái đất quanh trục hiện tượng
ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi.
2. Kĩ năng:
Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng trái đất tự quay quanh trục và hiện tượng
nghiêng chếch so với
mặt bàn thành một
góc 66
0
33’. Trục
Trái Đất cũng như
vậy nó nghiêng trên
một mặt phẳng tưởng
tượng gọi là mặt
phẳng quỹ đạo
66
0
33’.
- Từ Tây sang Đông
- Thực hiện quay
- HS trả lời
I. Sự vận động của Trái
Đất quanh trục.
- Hướng tự quay của Trái
Đất từ Tây sang Đông.
- Thời gian tự quay 1 vòng
22
bao nhiêu giờ?
GV chốt lại, ghi bảng
Trái Đất tự quay quanh trục theo
hướng Đông Tây một vòng với thời
gian là 1 ngày đêm được quy ước là
24h.( thực tế chỉ có 23h56’4’’)
CH: Gọi HS dùng quả địa cầu mô
-Trên Trái Đất giờ ở
mỗi khu vực đều
khác. Nếu dựa vào
các đường kinh tuyến
mà tính thì rất phức
tạp. Để thống nhất
người ta lấy kinh
tuyến gốc làm giờ
gốc. Từ khu vực giờ
gốc đi về phía Tây
các khu vực giờ được
đánh số theo thứ tự
tăng dần.
- HN 19h, BK 19h30’
Tôki ô 21h
là 1 ngày đêm(24
h
)
- Chia bề mặt Trái Đất ra
làm 24 khu vực giờ.
- Khu vực có kinh tuyến
gốc đi qua làm khu vực giờ
gốc.
23
GV Trái Đất quay từ Tây sang Đông
cho nên khu vực nào ở phía đông
cũng có giờ sớm hơn phía Tây.
Hoạt động 2 Tìm hiểu hệ quả sự
vận động.
GV dùng đèn pin tượng trưng cho
quanh trục.
- HS quan sát.
- HS Quan sát và trả
lời
- HS trả lời.
Giờ phía Đông sớm hơn
giờ phía Tây.
II. Hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục
a, Hiện tượng ngày và đêm
b, Sự lệch hướng do vận
động tự quay của trái đất
- Nếu nhìn xuôi theo chiều
chuyển động, thì ở nửa cầu
Bắc, vật chuyển động sẽ
lệch về bên phảI, còn nửa
cầu Nam lệch về bên trái
4. Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc phần kết luận.
- GV hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức bài.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK.
5. Dặn dò:
- Làm các bài tập thực hành SGK/24
- Đọc trước bài 7 SGK/25
24
Tuần 10: Ngày soạn 11/10/2010
Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :
Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :
Tiết 10.Bài: 08
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ
đạo và trên trục của Trái Đất thì
Trái Đất cùng một lúc tham gia mấy
chuyển động?
- HS nghe giảng.
- Hai chuyển động
+, Chuyển động quanh
trục
+, Chuyển động quanh
Mặt trời
1.Sự chuyển động của Trái
Đất quanh mặt trời
25