y\
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ YẾN TRANG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
KIẾN THỨC THU NHẬN CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh hòa - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
I
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận
của sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Số liệu trong đề tài luận văn đƣợc thu thập và sử dụng một cách trung thực.
Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ
luận văn nào và cũng chƣa đƣợc trình bày hay công bố ở bất cứ công trình
nghiên cứu nào khác trƣớc đây. Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Thị Yến Trang
II
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ các giáo viên Trƣờng Đại học Nha
trang, từ Ban Giám hiệu Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận và sinh viên của
trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, Khoa Sau Đại học, khoa Kinh tế.
Trƣờng Đại học Nha Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
1.1. Cơ sở lý thuyết về kiến thức thu nhận của học sinh sinh viên 6
1.1.1. Khái quát kiến thức thu nhận của sinh viên 6
1.1.2. Sự cần thiết phải phân tích về kiến thức thu nhận 6
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây 8
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên 11
1.3.1. Động cơ học tập: 12
1.3.2. Năng lực giảng viên: 14
1.3.3. Tính kiên định trong học tập 16
1.3.4. Ấn tƣợng về trƣờng học 17
1.3.5. Cạnh tranh trong học tập 17
1.3.6. Phƣơng pháp học tập 18
1.3.7. Hệ học/Trình độ đào tạo 22
1.3.8. Yếu tố về giới 22
1.4. Những mô hình xác định các yếu tố tác động đến kiến thức thu nhận 23
1.4.1. Mô hình nghiên cứu của Bratti và Staffolani 23
1.4.2. Mô hình ứng dụng của Checchietal 23
IV
1.4.3. Mô hình của Dickie 24
1.4.4. Mô hình 3P trong giảng dạy và học tập 24
1.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 25
1.5.1. Mô hình nghiên cứu 25
1.5.2. Các giả thuyết 26
1.6. Tóm tắt 27
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Qui trình nghiên cứu 28
2.2. Thang đo 30
2.2.1. Thang đo KTTN của SV 30
2.2.2. Thang đo động cơ học tập của SV 30
2.2.3. Thang đo năng lực giảng viên 31
3.4 Phân tích phƣơng sai (ANOVA) 62
3.4.1 Kiến thức thu nhận theo giới tính 62
3.4.2 Kiến thức thu nhận theo hệ đào tạo 63
3.5 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 64
3.6 Phân tích hồi quy đa biến 66
3.7 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hƣởng đến kiến thức thu nhận 69
3.8 Tóm tắt 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1. Kết luận 74
2. Kết quả nghiên cứu chính 75
3. Giải pháp và kiến nghị 77
3.1. Công tác quản lý 77
3.2. Đối với giảng viên 79
3.3. Đối với sinh viên 81
4. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Phụ lục 1 86
Phụ lục 2 89
Phụ lục 3 90
Phụ lục 4 93
Phụ lục 5 108
Phụ lục 6 114
Phụ lục 7 121
VI
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA (Analysis of Variance) : Phân tích phƣơng sai
BTG : Bán thời gian
Bảng 3.12. Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy 68
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của nhân tố Động cơ và kiên định trong học tập…………….69
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của nhân tố cạnh tranh trong học tập……………………… 70
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của nhân tố kỹ năng giảng dạy………………………………70
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của nhân tố tự giác trong học tập……………………………71
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của nhân tố ấn tƣợng trƣờng học……………………………71
Bảng 3.18. Ảnh hƣởng của nhân tố tƣơng tác lớp học………………………………72
Bảng 3.19. Ảnh hƣởng của nhân tố tổ chức môn học………………………… ……72
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của nhân tố tự kế hoạch và tự học……………………… 72
VIII
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mối quan hệ 3P trong đào tạo 25
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu 29
Hình 3.1. Mẫu nghiên cứu theo giới
tính…………………………………………………………………………….52
Hình 3.2. Mẫu nghiên cứu theo khoa
.
……… Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố EFA 65
IX
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1 86
trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh
doanh nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục nói riêng là chất lƣợng sản
phẩm dịch vụ mà đơn vị cung ứng. Chất lƣợng phải đƣợc đánh giá bởi chính
những khách hàng đang sử dụng chứ không phải theo những tiêu chuẩn kỹ thuật,
số lƣợng, theo quy định. Nhƣ vậy, trong lĩnh vực giáo dục việc đánh giá chất
lƣợng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng, trong đó khách hàng trọng tâm là
ngƣời học (sinh viên) đang trở nên hết sức cần thiết.
Trong những năm qua, rất nhiều trƣờng đại học và cao đẳng đã đƣợc cho phép
thành lập để đào tạo nguồn lực cho nền kinh tế. Các trƣờng phải cạnh tranh nhau để
đáp ứng yêu cầu thị trƣờng và giành thắng lợi trong cạnh tranh, các cơ sở đào tạo đã
có và đang cố gắng cải tiến chất lƣợng giáo dục. Với nguồn lực có hạn, để nâng cao
chất lƣợng giảng dạy, chúng ta cần xác định đƣợc các nhân tố chính quyết định tính
hiệu quả trong giảng dạy và học tập.
2
Hiện nay vấn đề về hiệu quả giảng dạy đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều trên thế
giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. Nhƣ nghiên cứu của LeBlanc & Nguyen
(1999), Tang (2006), Mark (2000), Nguyễn Đình Thọ &ctg (2006)… Kết quả nghiên
cứu cho thấy sinh viên cho rằng giảng viên là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp
kiến thức và chất lƣợng trong đào tạo, ngoài ra các yếu tố nhƣ kỹ năng giảng dạy, dịch
vụ hỗ trợ sinh viên và uy tín của nhà trƣờng có đóng góp không nhỏ cho sự thỏa mãn
của sinh viên.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quan tâm đến vấn đề cải cách giáo dục
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo và thực hiện kiểm định chất lƣợng đào tạo tại các
trƣờng . Với thực trạng nhƣ hiện nay sinh viên bị đánh giá thấp việc ứng dụng kiến
thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn. Điều đó cho thấy nhà trƣờng chƣa thật sự gắn
chặt kiến thức và kỹ năng mà sinh viên thu nhận đƣợc với những gì công việc thực tế
yêu cầu, kết quả là đào tạo ra nguồn nhân lực không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế thế giới.
Để nâng cao chất lƣợng đào tạo, hàng năm, các cơ sở giáo dục thƣờng tổ chức
ngƣời học.
2) Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng đến kiến thức thu nhận của sinh
viên Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.
3) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thu nhận kiến
thức của sinh viên Trƣờng Cao Đẳng Cộng đồng Bình Thuận.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp sinh viên hiểu và vận dụng tốt các yếu tố
tâm lý sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện trong môi trƣờng đào tạo để nâng
cao kết quả học tập của mình.
Nghiên cứu chỉ rõ tầm quan trọng của năng lực giảng viên đối với khả năng thu
nhận kiến thức của sinh viên, làm cơ sở giúp trƣờng trong tuyển dụng và bồi dƣỡng
đội ngũ giảng viên có năng lục sƣ phạm và chuyên môn giỏi.
Góp phần giúp nhà trƣờng thiết kế chƣơng trình đào tạo có chất lƣợng và công
tác tự đánh giá và kiểm định chƣơng trình đào tạo hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lƣợng đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.
Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Nhà trƣờng trong môi trƣờng giáo
dục cạnh tranh gây gắt nhƣ hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tƣợng nghiên cứu:
Là các nhân tố ảnh hƣởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên. Cụ thể: động cơ
học tập, năng lực giảng viên, kiến thức thu nhận, cạnh tranh học tập, ấn trƣợng trƣờng
học, phƣơng pháp học tập của sinh viên trƣờng Cao Đẳng Cộng Đồng Bình Thuận.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
4
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận,
đối tƣợng khảo sát là học sinh sinh viên đang theo học tại trƣờng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành qua 2 bƣớc là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức.
tin cậy và độ giá trị của thang đo, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kết quả đo
lƣờng kiến thức thu nhận cùng các kết quả thống kê suy diễn.
Kết luận và kiến nghị
Phần này đƣa ra kết luận về nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng
cao KTTN của học sinh sinh viên Trƣờng Cao Đẳng Cộng Đồng Bình Thuận.
6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý thuyết về kiến thức thu nhận của học sinh sinh viên
1.1.1. Khái quát kiến thức thu nhận của sinh viên
Kiến thức thu nhận của sinh viên, bao gồm: kiến thức – Kỹ năng – thái độ.
Kiến thức: là những thông tin, sự kiện, quy luật thuộc lĩnh vực, ngành sinh viên
đƣợc đào tạo đƣợc cung cấp từ chƣơng trình đào tạo, thông qua thực hành, thực tập
tay nghề và từ các nguồn tƣ liệu khác trong đời sống xã hội.
Thái độ: là cách nhìn nhận về công việc, về nhiệm vụ về nghề nghiệp đƣợc đào
tạo, về đồng nghiệp, về cộng đồng. Cách nhìn nhận này sẽ chi phối mọi hành vi, ách
ứng xử, cách giải quyết các vấn đề liên quan đến ứng xử trong hành nghề sau này của
sinh viên.
Kỹ năng: là khả năng thực hiện các công việc mang tính kỹ thuật, kỹ năng giải
quyết vấn đề tổ chức, kỹ năng quản lý và kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng cộng với thái độ
sẽ tạo ra khả năng thực hành trong quá trình đào tạo cũng nhƣ trong làm việc sau này
của sinh viên.
Theo tác giả Young & ctg (2003), kiến thức thu nhận của sinh viên đƣợc định
nghĩa là những đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức và kỹ năng họ thu
thập đƣợc trong quá trình học tập các môn học cụ thể tại trƣờng.
1.1.2. Sự cần thiết phải phân tích về kiến thức thu nhận
Chúng ta biết rằng các yếu tố tác động đến kiến thức thu nhận có phạm vi rộng
và khác nhau, nghiên cứu của LeBlance & Nguyen (1999) với sinh viên đại học
ngành kinh doanh tại các trƣợng đại học tại Canada. Kết quả cho thấy cảm nhận của
sinh viên về kiến thức thu nhận và chất lƣợng đào tạo thông qua giảng viên là yếu tố
các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy rằng (a) có sự khác biệt về các yếu tố tác động đến
KTTN giữa các nhóm SV và (b) có sự khác biệt lớn về mức độ tác động của các yếu
tố này lên KTTN giữa các nhóm SV.
Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến KTTN của SV đã đƣợc nghiên cứu
rất nhiều trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đã phát triển. Ví dụ nghiên cứu của
Stinebrickner & ctg (2000, 2001a, 2001b) thực hiện 3 nghiên cứu tại Đại học Berea.
Nghiên cứu thứ nhất về mối quan hệ giữa thu nhập gia đình và KTTN. Trong nghiên
cứu này, kết quả hồi qui cho thấy điểm bình quân của SV trong học kỳ đầu có quan hệ
dƣơng với điểm thi ACT và thu nhập gia đình của SV, ngoài ra SV là nữ hay da đen
thì có điểm bình quân thấp. Nghiên cứu thứ hai cho rằng có mối quan hệ âm giữa
KTTN và số giờ làm thêm trong tuần, nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng điểm
bình quân phụ thuộc vào chủng tộc, giới tính. Nghiên cứu thứ ba, cho thấy có sự tác
động của thu nhập gia đình bạn cùng phòng của phái nữ lên điểm bình quân.
Nghiên cứu của Checchi & ctg (2000) khảo sát các yếu tố có liên quan đến ĐTB
8
của SV 5 trƣờng đại học tại Ý, cho thấy rằng: giới tính, tuổi, nơi cƣ trú, KQHT trung
học, loại trƣờng học trung học và đặc điểm gia đình có mối quan hệ chặc chẽ với
KQHT. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này là khác nhau giữa các trƣờng
Đại học.
Nhƣ đã đề cập ở trên, mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến
KTTN của SV đƣợc thực hiện trên thế giới, nhƣng ở Việt Nam rất ít nghiên cứu đƣợc
thực hiện để giải quyết vấn đề này. Một số nghiên cứu tại Việt Nam đã khởi xƣớng
vấn đề này nhƣ nghiên cứu của Huỳnh Quang Minh (2002) khảo sát về các nhân tố tác
động đến KQHT của SV chính quy Trƣờng đại học Nông lâm TP.HCM. Kết quả
nghiên cứu (với mức ý nghĩa khoảng 10%) cho thấy điểm bình quân của giai đoạn 2
của SV đƣợc xác định bởi mức độ tham khảo tài liệu, thời gian học ở lớp, thời gian tự
học, điểm bình quân trong giai đoạn đầu, số lần uống rƣợu trong một tháng và ñiểm
thi tuyển sinh. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ và
Mai Lê Thúy Vân (2008) về các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu nhận của SV
Stinebrickner & ctg (2000, 2001a, 2001b) thực hiện 3 nghiên cứu tại Đại học Berea.
Nghiên cứu thứ nhất về mối quan hệ giữa thu nhập gia đình và kết quả học tập.
Trong nghiên cứu này, kết quả hồi qui cho thấy điểm bình quân của SV trong học kỳ
đầu có quan hệ dƣơng với điểm thi ACT và thu nhập gia đình của SV, ngoài ra SV là
nữ hay da đen thì có điểm bình quân thấp. Nghiên cứu thứ hai cho rằng có mối quan
hệ âm giữa KTTN và số giờ làm thêm trong tuần, nghiên cứu cũng đã chứng minh
rằng điểm bình quân phụ thuộc vào chủng tộc, giới tính. Nghiên cứu thứ ba, cho thấy
có sự tác động của thu nhập gia đình bạn cùng phòng của phái nữ lên điểm bình quân.
Nghiên cứu của Checchi & ctg (2000) khảo sát các yếu tố có liên quan đến ĐTB
của SV 5 trƣờng đại học tại Ý, cho thấy rằng: giới tính, tuổi, nơi cƣ trú, KQHT trung
học, loại trƣờng học trung học và đặc điểm gia đình có mối quan hệ chặc chẽ với
KQHT. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này là khác nhau giữa các trƣờng
Đại học.
Nhƣ đã đề cập ở trên, mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến
KTTN của SV đƣợc thực hiện trên thế giới, nhƣng ở Việt Nam rất ít nghiên cứu đƣợc
thực hiện để giải quyết vấn đề này. Một số nghiên cứu tại Việt Nam đã khởi xƣớng
vấn đề này nhƣ nghiên cứu của Huỳnh Quang Minh (2002) khảo sát về các nhân tố tác
động đến KQHT của SV chính quy Trƣờng đại học Nông lâm TP.HCM. Kết quả
nghiên cứu (với mức ý nghĩa khoảng 10%) cho thấy điểm bình quân của giai đoạn 2
của SV đƣợc xác định bởi mức độ tham khảo tài liệu, thời gian học ở lớp, thời gian tự
học, điểm bình quân trong giai đoạn đầu, số lần uống rƣợu trong một tháng và điểm
thi tuyển sinh. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ và
Mai Lê Thúy Vân (2008) về các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu nhận của SV
khối ngành kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, động cơ học tập của SV tác động
10
mạnh vào kiến thức thu nhận đƣợc của họ, năng lực giảng viên tác động rất cao vào
động cơ học tập và kiến thức thu nhận của SV và cả hai yếu tố: động cơ học tập và
năng lực giảng viên giải thích đƣợc 75% phƣơng sai của kiến thức thu nhận.
Bảng 1.1. Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây
- Số quan sát 2312
- Đại học Berea
OLS
ĐTB
- Nữ (-)
- Da đen (-)
- ACT (+)
- Thu nhập gia đình (+)
2. Stinebrickner
& ctg (2000)
- Số quan sát 2372
- Đại học Berea
OLS
ĐTB
- Số giờ làm thêm trong
tuần (-)
- Da đen (-)
- Nữ (-)
3. Stinebrickner
& ctg
(2001b)
- Nữ N=638
- Nam N=585
- Đại học Berea
OLS
ĐTB
Cho nữ:
ĐTB
- Mức độ tham khảo tài liệu
(+)
- Thời gian học ở lớp (+)
- Điểm bình quân giai đoạn
đầu (+)
- Số lần uống rƣợu trong 1
tháng (-)
- Điểm thi tuyển đầu vào (+)
6. Nguyễn
Thị Mai
Trang,
Nguyễn Đình
Thọ và Mai
Lê Thúy Vân
(2008)
- Số quan sát 1.278
- Một số trƣờng đại
học khối ngành
kinh tế tại
TP.HCM.
SEM
Kiến
thức
thu
nhận và
động
cơ học
học, loại trƣờng học trung học và đặc điểm gia đình có mối quan hệ chặt chẽ với
KQHT. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này là khác nhau giữa các trƣờng
đại học.
Nhƣ đã đề cập ở trên, mặc dù có nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến
KTTN của SV đƣợc thực hiện trên thế giới, nhƣng ở Việt Nam rất ít tác giả nghiên
cứu vấn đề này. Song, cũng có một số nghiên cứu tại Việt Nam đã khởi xƣớng vấn đề
này, đó là nghiên cứu của Huỳnh Quang Minh (2002) khảo sát về các nhân tố tác
động đến KQHT của SV chính quy Trƣờng Đại học Nông lâm TP.HCM. Kết quả
nghiên cứu (với mức ý nghĩa khoảng 10%) cho thấy điểm bình quân của giai đoạn 2
của SV đƣợc xác định bởi mức độ tham khảo tài liệu, thời gian học ở lớp, thời gian tự
học, điểm bình quân trong giai đoạn đầu, số lần uống rƣợu trong một tháng và điểm
thi tuyển sinh. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ và
Mai Lê Thúy Vân (2008) về các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu nhận của SV
khối ngành kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, động cơ học tập của SV tác động
mạnh vào kiến thức thu nhận đƣợc của họ, năng lực giảng viên tác động rất cao vào
động cơ học tập và kiến thức thu nhận của SV và cả hai yếu tố: động cơ học tập và
năng lực giảng viên giải thích đƣợc 75% phƣơng sai của kiến thức thu nhận.
Từ những nghiên cứu trên, xét về tổng thể, có 3 nhóm yếu tố chính tác động
đến KTTN của SV đó là: đặc điểm của ngƣời học, điều kiện gia đình và tài nguyên
của nhà trƣờng. Nhƣng, đến nay việc khảo sát các yếu tố này tác động đến KTTN của
SV còn ít. Do vậy, đề tài luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhóm
yếu tố này đến TNKT của SV. Song, do hạn chế về thời gian và các điều kiện khách
quan, đề tài chỉ nghiên cứu ảnh hƣởng của 02 nhóm yếu tố là đặc điểm của ngƣời học
và tài nguyên nhà trƣờng thông qua nghiên cứu về nội hàm của chúng.
1.3.1. Động cơ học tập:
Khi ngƣời ta có nhu cầu học tập, xác định đƣợc mục đích cần đạt đƣợc thì xuất
hiện động cơ học tập.
Động cơ học tập đƣợc xác định là: động lực thúc đẩy sinh viên học tập, trên cơ
sở nhu cầu hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm chủ tri thức mà
13
phƣơng pháp tự đánh giá hiệu quả.
Trong khi khả năng học tập phản ánh năng lực của SV trong học tập, động cơ
học tập là quá trình quyết định của SV về định hƣớng, mức độ tập trung và nỗ lực của
SV trong quá trình học tập. KTTN của SV sẽ gia tăng khi động cơ học tập của họ cao