PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***********

PHẠM THỊ LỢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU
VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***********

PHẠM THỊ LỢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU
VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã trải qua một khoảng thời gian
dài học tập ở trường. Ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi bên cạnh đó là sự dạy dỗ, động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Những người đã cho tôi hành trang quí
giá nhất để bước vào đời. Nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người mà
tôi luôn ghi nhớ.
Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn ba, mẹ những người đã nuôi dưỡng và
dẫn bước cho con đi trong suốt thời gian qua. Cảm ơn anh, chị, em trong gia đình
những người đã luôn động viên an ủi tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi được
như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã dạy
cho em những kiến thức quí báu để em tự tin bước vào cuộc sống. Em xin cảm ơn sâu
sắc nhất tới thầy Trần Đức Luân, thầy đã luôn giúp đỡ tận tình để em hoàn thành khóa
luận này.
Cuối cùng là tất cả các bạn, những người luôn ở xung quanh để động viên, đóng
góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực tập.
Kính chúc tập thể quý thầy cô và các bạn trường Đại học Nông Lâm lời chúc
sức khỏe và thành công.

Sinh viên thực hiện


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Sự cần thiết của đề tài.

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

2.2.4. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

9

2.2.5. Nghiên cứu khoa học

9

2.2.6. Khuyến nông

11

2.2.7. Hoạt động hợp tác

11

2.2.8. Địa chỉ liên lạc

12

2.2.9. Một số cở sở vật chất phục vụ cho học tập và sinh hoạt của sinh viên

12

2.2.10. Trung tâm hỗ trợ sinh viên

14

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung

18

3.1.7. Quy trình vay vốn.

18

3.1.8. Phương thức cho vay, thời hạn vay, thời hạn trả nợ.

20

3.1.9. Lãi suất

21

3.1.10. Mô hình Logit

21

3.3. Phương pháp nghiên cứu

23

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

23

3.3.2. Xử lí số liệu

23


4.1.3. Đặc điểm của sinh viên điều tra

35

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên trường Đại
học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.

37

4.2.1. Tác động của biến độc lập lên xác suất vay vốn của sinh viên.

37

4.2.2. Tác động biên của các biến độc lập lên xác suất quyết định vay vốn của gia
đình sinh viên.

41

4.3. Dự đoán xác suất vay vốn của một số trường hợp

45

4.4. Những khó khăn khi thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi đối với HSSV.

47

4.4.1. Khó khăn về thủ tục vay vốn

47


điều kiện vay vốn.

50

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

52

5.1. Kết luận.

52

5.2. Kiến nghị

53

5.2.1. Về phía NHCSXH

53

5.2.2. Về phía chính quyền địa phương

54

5.2.3. Về phia nhà trường

54

5.2.4. Về phía sinh viên và gia đình sinh viên


Ngân sách nhà nước

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Uỷ ban nhân dân

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kỳ Vọng Dấu của Các Hệ Số Hồi Quy

27

Bảng 4.1. Chuyên Ngành Đào Tạo của Sinh Viên Điều Tra

31

Bảng 4.2. Đặc Điểm của Mẫu Điều Tra.

32

Bảng 4.3. Tình Hình Nhân Khẩu của Gia Đình

33


Vốn của Hộ Gia Đình Sinh Viên.

44

Bảng 4.12. Mô Tả Tác Động Biên của Biến Học Phí của Sinh Viên Lên Xác Suất
Quyết Định Vay Vốn của Hộ Gia Đình Sinh Viên.

44

Bảng 4.13. Mô Tả Tác Động Biên của Biến Số Người Trong Gia Đình Đang Đi Học
Lên Xác Suất Quyết Định Vay Vốn của Hộ Gia Đình Sinh Viên.

ix

45


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Số Lượt Sinh Viên Vay Vốn Từ Năm 2007-2010

30

Hình 4.2. Số Người Trong Gia Đình

33

Hình 4.3. Tỉ Lệ Sinh Viên Vay Vốn

37


thực tế đó Nhà nước ta đã có chủ trương cho HSSV vay vốn với mức lãi suất ưu đãi,
với mục đích giúp cho những người nghèo, tiếp cận với GDĐH và tăng thêm nguồn
nhân lực cho đất nước.
Vì chủ trương của chính sách cho vay với lãi suất ưu đãi nên nguồn vốn chỉ có
một tỷ lệ nhỏ là thu nợ để tái cho vay, tiền còn được cân đối từ NSNN, ngoài ra còn
một điều đáng quan tâm và Nhà nước cần phải rà soát đó là nguồn vốn này đang bị
một số người sử dụng không đúng mục đích, bởi vì lãi suất thấp do đó các hộ giàu
cũng tranh thủ đi vay và đầu tư vào chuyện khác trong gia đình. Theo tính toán của
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, tính bình quân 20% số sinh viên trúng tuyển
đậu đại học và cao đẳng trong vài năm gần đây có hoàn cảnh khó khăn, có nhu cầu vay
vốn thì tổng nhu cầu cho vay của mỗi năm học bình quân khoảng 4000 tỷ đồng, do đó
thiếu hụt vay vốn đang đặt ra cấp bách.
Trong khi đó, hiện nay số sinh viên trúng tuyển vào đại học ngày càng đông,
nhu cầu vay vốn ngày càng tăng. Nhưng đây là chính sách cho vay đối với hộ nghèo,


vậy nhu cầu vay vốn của các sinh viên nghèo có được đáp ứng hết hay không và
những tác động nào đã làm tăng nhu cầu vay vốn của các sinh viên.
Xuất phát từ thực tế trên và để làm rõ vấn đề em chọn đề tài: “PHÂN TÍCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VAY VỐN CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”. Hy vọng đề tài có
thể tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến nhu cầu
vay vốn của sinh viên. Từ đó có thể đưa ra những chính sách để chương trình ngày
càng hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể.
- Mô tả thực trạng tín dụng ưu đãi cho sinh viên và tình hình vay vốn của sinh

hưởng của các nhân tố đó.
Tìm hiểu những khó khăn khi thực hiện chương trình và đề xuất một số giải
pháp trong chương trình hỗ trợ vay vốn cho sinh viên để chương trình có hiệu quả thiết
thực hơn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu và một số kiến nghị đến chính quyền địa
phương, nhà trường và sinh viên.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về chương trình tín dụng hỗ trợ vay vốn sinh viên.
Chương trình hỗ trợ vốn cho học HSSV là chương trình có quy mô lớn và có ý
nghĩa xã hội sâu sắc. Ở nước ta hiện nay chương trình này cần phải được quan tâm
nhiều hơn mới có thể đạt được mục tiêu đề ra cho chương trình. Chương trình này về
bản chất là để có thể tăng thêm mức gánh chịu học phí của sinh viên, giảm bớt gánh
chịu của NSNN theo cách chuyển sự gánh chịu của họ từ hiện tại (trả học phí trước )
sang tương lai, khi mà họ “có khả năng chi trả” có như vậy, một mặt sinh viên nghèo
sẽ không phải bỏ học. Mặt khác việc tài trợ của Nhà nước mới có công bằng hơn so
với khi thực hiện chính sách học phí thấp.
Trong giai đoạn hiện nay đất nước đang đổi mới, GDĐH được quan tâm nhiều
hơn, trang thiết bị phục vụ cho việc học và giảng dạy ngày càng được cải tiến cùng
theo đó là học phí ngày càng tăng. Vì vậy chương trình cho sinh viên vay vốn cần
được quan tâm và đẩy mạnh hơn nữa.
Trong những năm trước, tại Việt Nam, quỹ cho sinh viên vay ước tính chỉ
khoảng 200 tỷ đồng và vay cũng khó khăn nên không sử dụng hết. Như vậy quỹ này
chỉ có khoảng 13 triệu USD so với NSNN dành cho GDĐH khoảng 450 triệu USD.
Trong khi đó, năm 2003, Thái Lan đã có quỹ học bổng đến 60 triệu USD quỹ tín dụng

các sinh viên nghèo và các trường đại học. Sau 3 tháng triển khai chương trình tín
dụng đối với HSSV theo Quyết định số 157/2007/QDD-TTG của thủ tướng chính phủ
Ngân hàng chính sách và Bộ Giáo Dục–Đào Tạo, Bộ tài chính, Bộ Lao đông-Thương
binh-Xã hội đã tiến hành sơ kết. Kết quả bước đầu khẳng định chính sách này đã được
thực hiện hiệu quả và thể hiện nhiều ý nghĩa lớn.
Tại Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình Tín dụng đối với HSSV theo
Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ diễn ra
ngày 21/3/2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân chỉ đạo, trong giai đoạn hiện nay
chưa điều chỉnh đối tượng cho vay vốn của chương trình cho vay HSSV.
Phó Thủ tướng yêu cầu NHCSXH phối hợp với các cơ quan liên quan thống kê,
đánh giá số lượng các hộ gia đình có từ 2 con đi học trở lên nhưng không thuộc diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo để dự kiến nguồn vốn và bổ sung vào đối tượng cho vay. Đối
5


với đối tượng HSSV thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất do tai nạn,
bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, Phó Thủ tướng yêu cầu trước ngày 30/5/2011,
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có hướng
dẫn chi tiết về tiêu chí và thời gian cho vay theo nguyên tắc một năm xem xét lại một
lần về hoàn cảnh, thời gian cho vay đối với từng đối tượng.
Bên cạnh đó, Phó Thủ tướng yêu cầu, trong năm 2011, Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội chủ trì việc phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông sớm thực hiện
đề án xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cả nước được phân loại
theo địa phương, theo giới... làm cơ sở cho việc bình xét đúng đối tượng vay vốn.
Phó Thủ tướng nhấn mạnh, các Bộ, Ngành, địa phương cần tăng cường công tác tuyên
truyền để các đối tượng học nghề có đầy đủ thông tin về chương trình, tránh để các em
vì thiếu thông tin mà không vay được vốn từ Chương trình.
2.2. Tổng quan về trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM.
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là một trường đại học đa ngành,

đối với xã hội trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với mục tiêu
sứ mạng của nhà trường đã được đề ra trong kế hoạch chiến lược năm 2004-2010 đã
được hiệu trưởng phê duyệt.
Các hoạt động của trường Đại học Nông Lâm TP.HCM về giáo dục đào tạo và
phát triển nông nghiệp đều nhằm vào mục tiêu phục vụ các đường lối chung của Đảng
và Nhà nước, để xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (hình thành một
xã hội công bằng, giàu mạnh, dân chủ và văn minh), cũng như về giáo dục đào tạo
(nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài). Đại học Nông Lâm TP. HCM
- gần nửa thế kỷ xây dựng và phát triển - là một trong những cơ sở đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp có mặt sớm nhất và lớn nhất ở Việt Nam. Năm
mươi năm qua, một quãng đường thật đáng tự hào, đội ngũ thầy trò Đại học Nông Lâm
TP.HCM đã luôn tận tụy phấn đấu cho một nền khoa học nông lâm nghiệp, phấn đấu
vì sự phát triển của một ngành mặt trận kinh tế hàng đầu liên quan đến đời sống của
gần 80% dân số Việt Nam.
Trải qua hơn 50 năm hoạt động, Trường đã đạt nhiều thành tích xuất sắc về đào
tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp, chuyển giao
công nghệ, quan hệ quốc tế. Trường đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động
Hạng ba (năm1985), Huân chương Lao động Hạng nhất (năm 2000), Huân chương
Độc lập Hạng ba (năm 2005).
2.2.2. Nhiệm vụ chính
7


Trường Đại học Nông Lâm thực hiện 3 nhiệm vụ chính như sau: Thứ nhất, đào
tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực nông nghiệp và
các lĩnh vực liên quan. Từ năm 2000 trường mở rộng đào tạo sang các lĩnh vực khác
như: Công nghệ Thông tin, Công nghệ Môi trường, Công nghệ Sinh học, Ngoại ngữ và
Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Công Nghệ Ô Tô, Công nghệ nhiệt lạnh, Cơ điện tử,
Điều khiển tự động. Thứ hai, thực hiện các nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu
với các đơn vị trong và ngoài nước. Thứ ba, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến người

Rau, Hoa, Quả; Nông hóa Thổ nhưỡng; Bảo vệ Thực vật; Sinh lý - Sinh hóa; Di truyền
chọn Giống; Thủy Nông. Khoa Chăn nuôi Thú y với các bộ môn Di truyền Giống;
Dinh dưỡng; Chăn nuôi chuyên khoa; Sinh lý Sinh hóa; Nội dược; Cơ thể Ngoại khoa;
Bệnh lý truyền nhiễm. Khoa Lâm nghiệp với các bộ môn Lâm sinh; Trồng rừng và
Lâm nghiệp đô thị; Điều chế rừng; Lâm nghiệp Xã hội; Chế biến Lâm sản. Khoa Kinh
tế với các bộ môn Kinh tế Cơ bản; Phân tích định lượng; Kế toán tài chánh; Phát triển
Nông thôn; Quản trị Kinh doanh. Khoa Cơ khí Công nghệ với các bộ môn Công thôn;
Kỹ thuật cơ sở; Máy sau thu hoạch và chế biến; Công nghệ Nhiệt lạnh; Tự động hoá;
Kỹ thuật Ô tô. Cơ điện tử, Công Thôn. Khoa Thủy sản với các bộ môn Sinh học Thủy
sản; Kỹ thuật nuôi thủy sản ven bờ; Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt; Chế biến thủy
sản. Khoa Công nghệ Thực phẩm với các bộ môn Vi sinh thực phẩm, Hóa sinh thực
phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch và thiết bị chế biến, Phát triển sản phẩm. Khoa Khoa
học với các bộ môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Giáo dục thể chất, Khoa học xã hội nhân
văn. Khoa Ngoại Ngữ với các bộ môn Thực hành tiếng, Dịch thuật, Phương pháp
giảng dạy, Ngôn ngữ học, Văn hóa nước ngoài, Anh ngữ chuyên biệt - không chuyên,
Tiếng Anh quản lý, Pháp văn. Khoa Công nghệ Môi trường với các bộ môn Sinh học
môi trường, Hoá học môi trường, Công nghệ xử lý môi trường, Độc chất học môi
trường, Quản lý môi trường. Khoa Công nghệ Thông tin với các bộ môn Mạng máy
tính, Tin học cơ sở. Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản
Sáu bộ môn trực thuộc của trường là Mác–Lênin; Công nghệ Sinh học; Sư
phạm Kỹ thuật Nông nghiệp; Cảnh quan & Kỹ thuật Hoa viên; Công Nghệ Thông tin
địa lý; Công nghệ hóa học.
Ngoài các Khoa, trường hiện có 1 Viện nghiên cứu Công Nghệ Sinh Học, 14
trung tâm và 1 Phân hiệu Đại Học tại Tỉnh Gia Lai với các hoạt động chính như sau:
Trung Tâm Nghiên cứu Chuyển giao Khoa học kỹ thuật (trước đây là Trung Tâm Ứng
dụng Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Ngư) với 5 nhiệm vụ chính: Cơ sở rèn nghề cho
sinh viên các ngành trong trường; Địa bàn tiến hành thí nghiệm cho giảng viên và sinh
viên; Hợp đồng nghiên cứu; Tổ chức các lớp huấn luyện khuyến nông cho các địa
9


Bồi dưỡng văn hóa; Giới thiệu việc làm cho các sinh viên tốt nghiệp thuộc các khoa
của trường. Trung Tâm Bột Giấy. Trung Tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh
10


nghiệp. Trung Tâm Khảo thí và kiểm định chất lượng. Trung Năng lượng và máy nông
nghiệp. Trung Tâm Công Nghệ và Thiết bị nhiệt lạnh.
Viện Công Nghệ Sinh Học: Nghiên cứu kỹ thuật gen; Ứng dụng công nghệ di
truyền trong lai tạo giống mới; Nghiên cứu nuôi cấy mô động thực vật; Nghiên cứu và
ứng dụng các chất có hoạt tính sinh học; Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vi sinh.
Phân hiệu Đại Học Nông Lâm Gia Lai: Các trại-vườn thực nghiệm: Trại thủy
sản; Trại thí nghiệm chăn nuôi; Trại thực nghiệm nông học; Bệnh xá thú y.
2.2.5. Nghiên cứu khoa học
Đại học Nông Lâm được nhà nước cấp kinh phí để nghiên cứu khoa học, ngoài
ra, những chương trình hợp tác với các địa phương, các nước và các tổ chức phi chính
phủ cũng là nguồn hỗ trợ rất quan trọng để triển khai những dự án nghiên cứu khoa
học; những nghiên cứu của Đại học Nông Lâm đã mở rộng và tập trung các vấn đề
sau: Nông học; Chăn nuôi - Thú y; Lâm nghiệp; Thủy sản; Cơ khí Công nghệ; Kinh tế
nông nghiệp; Công nghệ thực phẩm; Khoa học; Môi trường; Ngoại ngữ.
2.2.6. Khuyến nông

Đại học Nông Lâm chuyển giao những kết quả nghiên cứu đã đạt được đến các
đối tượng sản xuất trong vùng và các vùng lân cận. Việc phổ biến chuyển giao kỹ
thuật của nhà trường thông qua các chương trình phát thanh, báo chí và tập san khoa
học kỹ thuật của nhà trường, bên cạnh đó, nhà trường cũng hợp tác với địa phương để
tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn và dài hạn.
2.2.7. Hoạt động hợp tác
Trong nước
Hầu hết các trường và các viện trong ngành nông nghiệp đều có quan hệ hợp
tác chặt chẽ với trường Đại học Nông Lâm như: Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Lúa

2.2.9. Một số cở sở vật chất phục vụ cho học tập và sinh hoạt của sinh viên
Thư viện: Nằm trong khuôn viên trường học, gần các giảng đường. Thư viện
mở cửa từ 7h30’ đến 11h30’ vào buổi sáng, từ 13h đến 20h vào buổi chiều các ngày từ
thứ 2 đến thứ 6. Thứ 7, buổi chiều chỉ mở cửa đến 16h. Bạn đọc muốn vào thư viện
phải chấp hành đúng nội quy của thư viện, phải xuất trình thẻ sinh viên, thẻ thư viện.
Nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của cá nhân được tốt hơn thư viện đã
đưa vào hoạt động phòng đọc đa phương tiện từ ngày 10/06/2008. Các nguồn tài liệu
mà sinh viên có thể tìm được có các dạng tài liệu sau: Tài liệu toàn văn, luận văn tốt
nghiệp, các luận văn cao học, các bộ sưu tập về bệnh thú y, cá, cây trồng. Và sinh viên

12


cũng có thể tìm được Ebook, Video, phim ảnh khoa học,…Điều kiện để sử dụng
phòng đọc đa phương tiện là sinh viên được cấp tài khoản cá nhân để truy cập.
Kí túc xá: Kí túc xá Đại học Nông Lâm gồm có 5 cư xá. Trong đó, có 3 cư xá
nữ và 2 cư xá nam, mỗi cư xá có nhân viên bảo vệ riêng nên vấn đề an ninh rất đảm
bảo. Kí túc xá mở cửa từ rất sớm và tối khoảng 11h thì đóng cửa. Về phòng ở thì mỗi
phòng trung bình có 8 sinh viên, phòng ở rất thoáng mát và sạch sẽ, nguồn nước uống
sinh hoạt được đảm bảo. Sinh viên không được nấu ăn trong kí túc xá. Có 3 căn tin
phục vụ cho việc ăn uống cửa sinh viên. Trong kí túc xá còn trang bị các san bóng
chuyền, dụng cụ thể thao nhằm phục vụ cho sinh viên.
Phòng tự học: Nằm trong khuôn viên kí túc xá. Mở cửa mỗi ngày từ 7h30’ đến
22h30’. Diện tích phòng có thể chứa khoảng 150 sinh viên cùng lúc. Tuy vậy, thông
thường thì phòng tự học rất vắng vào những ngày bình thường và chỉ hoạt động vào
các mùa thi. Phòng tự học được trang đầy đủ bàn gế, đèn, quạt máy cũng như micro.
Nhìn chung thì môi trường của phòng tự học rất tốt.
Trung tâm y tế: Đặt trong khu vực kí túc xá và có người trực 24h trong ngày.
Phòng công tác sinh viên
Chức năng: Phòng công tác sinh viên là đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status