nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của nông hộ tại agribank chi nhánh huyện khánh vĩnh khánh hòa - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

---------------------------

NGUYỄN VŨ HỒNG KHANH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VAY
VỐN CỦA NÔNG HỘ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH HUYỆN
KHÁNH VĨNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

---------------------------

NGUYỄN VŨ HỒNG KHANH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VAY
VỐN CỦA NÔNG HỘ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH HUYỆN
KHÁNH VĨNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01



TÓM TẮT
Agribank Chi nhánh huyện Khánh Vĩnh – Khánh Hòa là ngân hàng thương
mại thực hiện vai trò trung gian trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và
thực hiện kinh doanh thông qua kinh cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng.
Trong đó nghiệp vụ tín dụng chiếm trên 90% trong tổng doanh thu tại Agribank Chi
nhánh Khánh Vĩnh.Do đó nhu cầu nhu cầu vay vốn của khách hàng đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy luận văn nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng nhu cầu vay vốn hộ gia đình nhằm giúp ngân hàng có có nhìn
tổng quang về nhu cầu vay vốn hộ gia đình trên địa bàn huyện từ đó có định hướng
phát triển tín dụng trong thời gian tới.


DANH MỤC VIẾT TẮT
AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ATM

: Máy rút tiền tự động

DTSX

: Diện tích sản xuất của chủ hộ gia đình

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP


TCTD

: Tổ chức tín dụng

TGTCXH

: Tham gia tổ chức xã hội của chủ hộ gia đình

TRINH DO

: Trình độ học vấn của chủ hộ gia đình

TW

: Trung ương

UDTBKT

: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của chủ hộ gia đình

VVPCT

: Vay vốn phi chính thức của chủ hộ gia đình

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG

Hình 4.4 Cơ cấu dư nợ
Hình 4.5 Diễn biến nợ xấu qua các năm
Hình 4.6 Tỷ lệ nợ xấu qua các năm
Hình 4.7 Đồ thị kết quả kinh doanh Agribank huyện Khánh Vĩnh


MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
T
3

T
3

T
3

T
3

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1
T
3

T
3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
T
3

3

T
3

T
3

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn. .................................................................... 3

1.6
T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................... 4
T
3


2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế nông hộ.................................................................... 4
T
3

T
3

2.1.2 Tín dụng nông hộ ....................................................................................... 5
T
3

T
3

2.1.2.1 Vai trò tín dụng nông hộ...................................................................... 5
T
3

T
3

2.1.2.2 Nhu cầu tín dụng nông hộ ................................................................... 5
T
3

T
3

2.1.2.3
T

T
3

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước ................................................................ 10
T
3

T
3

Chương 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................................................................... 15
T
3

T
3

T
3

T
3

3.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 15
T
3

T
3


3

T
3

Chương 4: Giới thiệu sơ lược Agribank Chi nhánh huyện Khánh Vĩnh – Khánh Hòa
T
3

T
3

T
3

và GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KHÁNH VĨNH –
KHÁNH HÒA VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 21
T
3

i


4.1 Giới thiệu sơ lượt về Agribank ....................................................................... 21
T
3

T
3


T
3

Khánh Vĩnh ....................................................................................................... 25
T
3

4.1.6 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi Nhánh Huyện
T
3

Khánh Vĩnh – Khánh Hoà. ................................................................................ 36
T
3

4.2 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 40
T
3

T
3

4.2.1 Thống kê mô tả biến................................................................................. 40
T
3

T
3

4.2 Phân tích hiện tượng đa cộng tuyến ................................................................ 41


T
3

4.5.2 Phân tích kết quả hồi quy ........................................................................ 48
T
3

T
3

4.5.3 Kiểm định giả thiết thống kê .................................................................... 50
T
3

T
3

4.6 Mô hình tiên đoán khả năng vay vốn của nông hộ ......................................... 52
T
3

T
3

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................... 54
T
3

T

T
3

T
3

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 60
T
3

T
3

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 63
T
3

T
3

ii


Chương 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng tồi tệ trong thời gian nhiều năm
gần đây. Thế giới vẫn chưa thoát khoải thời kỳ hậu khủng hoảng ngược lại bước
vào một giai đoạn khó khăn với nhiều thách thức như khủng hoảng nợ công ở các
nước châu Âu, thất nghiệp tăng, tăng trưởng kinh tế của các nước chậm. Cuộc

nhánh huyện Khánh Vĩnh – Khánh Hoà có định hướng trong việc mở rộng tín dụng
trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vay vốn chính thức
của nông hộ?
- Giải pháp nào phát triển tín dụng nông hộ ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của nông
hộ bao gồm:
+ Trình độ học vấn của chủ hộ.
+ Kinh nghiệm sản suất của chủ hộ.
+ Tham gia tổ chức xã hội đoàn thể của nông hộ.
+ Tổng diện tích sản xuất của nông hộ.
+ Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của nông hộ.
+ Vay vốn phi chính thức của nông hộ.
- Phạm vi nghiên cứu là Agribank Chi Nhánh Khánh Vĩnh – Khánh Hòa thời
gian từ năm 2010 đến năm 2014.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng
+ Phương pháp nghiên cứu định tính phân tích số liệu thức cấp Agribank Chi
Nhánh Huyện Khánh Vĩnh – Tỉnh Khánh Hòa thời gian từ 2010 – 2014.
2


- Phương pháp định lượng sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại
(Maximum Likelihood Estimation – MLE)
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Số liệu sơ cấp từ phiếu thu thập thông tin trực tiếp từ các nông hộ (theo bảng
câu hỏi soạn sẵn) trên địa bàn 13 xã và Thị Trấn Khánh Vĩnh - Huyện Khánh Vĩnh Tỉnh Khánh Hoà.
+ Số liệu thứ cấp tác giả nghiên cứu dữ liệu tại Agribank chi nhánh huyện

thành viên cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp.
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được phát
triển ở nhiều nước trên thế giới. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển
kinh tế, nhất là trong nông nghiệp. Ở Việt Nam, kinh tế nông hộ lại càng có ý nghĩa
to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động
theo cơ chế thị trường trên nền tảng gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn và
điểm xuất phát để tạo cơ sở vật chất tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại đi
từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch hóa tập
trung, bao cấp.
Mặc dù không phải là một thành phần kinh tế nhưng kinh tế nông hộ là một
loại hình để phân biệt với các hình thức tổ chức kinh tế khác. Một trong các thành
viên của kinh tế nông hộ đồng thời là chủ hộ. Trong hoạt động kinh tế, gia đình có
thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất. Chủ hộ điều
hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi
hoạt động của mình. Ở nước ta, kinh tế nông hộ phát triển chủ yếu ở nông thôn,
thường gọi là kinh tế nông hộ nông dân. Hiện nay, tại một số địa phương đã hình
thành các trang trại gia đình có quy mô sản xuất và kinh doanh tương đối lớn. Xu
hướng này đang có chiều hướng phát triển và mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc.
Nông hộ có những đặc điểm sau:


Nông hộ không có tư cách pháp nhân .
4




Đại diện nông hộ là chủ hộ, chủ hộ có trách nhiệm vô hạn với các

+ Tín dụng nông hộ giúp phát huy ngành nghề truyền thống, tạo công ăn việc
làm.
+ Tín dụng nông hộ thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng tại nông thôn
+ Tín dụng nông hộ gia tăng lợi nhuận cho các TCTD
2.1.2.2 Nhu cầu tín dụng nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động SXKD chủ yếu
dựa vào lao động gia đình. Kinh tế nông hộ gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ
những yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hoá xã hội ... của từng địa phương, nhu
cầu tín dụng của kinh tế nông hộ cũng đa dạng phong phú bao gồm:
5


+ Nhu cầu vốn cho trồng trọt :
Bao gồm các chi phí cho việc cải tạo đất, công, hạt giống, cây giống, phân
bón, thuốc trừ sâu...Bên cạnh đó còn có các chi phí như thiết bị máy móc cải tạo đất
thu hoạch nhằm nâng cao năng suất trong nông nghiệp, các chi phí này chiếm tỷ
trọng rất cao trong một chu trình sản suất .
+ Nhu cầu vốn cho chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi hiện nay đang phát triển rất mạnh, mang đặc thù của ngành
nông nghiệp chi phí ban đầu cho ngành chăn nuôi cũng rất cao như là chi phí
chuồng trại, chi phí con giống , máy móc thiết bị...Ngoài ra trong quá trình sản xuất
phát sinh nhiều chi phí khác như : chi phí thức ăn, thuốc kháng sinh, thuốc thú y,
chi phí nhân công....
+ Nhu cầu vốn tiêu dùng nông hộ:
Nông thôn Việt Nam hiện nay đang ngày một phát triển cùng với những
chính sách của nhà nước, vì thế nhu cầu của nông hộ ngày càng đa dạng và phong
phú như nhu cầu tiêu dùng, mua sắm, nhu cầu giải trí, nhu cầu du lịch.....
.............
Tóm lại, nhu cầu tín dụng nông hộ là lượng vốn mà nông hộ cần được cung
cấp để nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu nào đó. Nguồn vốn này thường được

e) Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật
f) Trong trường hợp chính phủ, NHNN có chủ trương tháo gỡ khó khăn cho
khách hàng vay vốn thì quy định được điều chỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ,
hướng dẫn của NHNN.
2.1.3 Các nhân tố tác động nhu cầu vay vốn của nông hộ
Từ thực tế chúng ta nhìn nhận rằng, bất cứ một ngành nghề sản suất kinh
kinh doanh nào dù cho quy mô nhỏ hay lớn nguồn vốn đầu tư ban đầu rất quan
trọng. Tuy quy mô kinh tế nông hộ nhỏ nhưng cũng không ngoại lệ, đặc biệt ở nước
ta 70% dân số là sản suất trong ngành nông nghiệp, là thành phần có thu nhập thấp
tương đối trong xã hội việc đầu tư cần nhiều vốn. Họ sẽ bắt đầu nghĩ đến nguồn vốn

7


vay, trong thực tế có hai kênh cung cấp nguồn vốn vay: Một là các TCTD hoạt động
theo quy định của Nhà nước, hai là nguồn vốn phi chính thức ( tín dụng đen).
Căn cứ vào các nghiên cứu khoa học trước đây có rất nhiều nhân tố tác động
đến nhu cẩu vay vốn của nông hộ , tác giả xin liệt kê một số nhân tố sau:
Thứ 1: Trình độ học vấn của chủ hộ .
Những người có trình độ học vấn cao, khả năng tiếp cận thông tin tốt hơn,
ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ thành thạo hơn, sử dụng vốn hiệu quả
và am hiểu các quy tắc và thủ tục vay vốn tốt hơn.
Thứ 2: Kinh nghiệm sản suất của chủ hộ.
Việc am hiểu về thời tiết, thổ dưỡng của địa phương, kinh nghiệm trong sản
xuất là yếu tố rất quan trọng trong nông nghiệp. Kinh nghiệm thực tế kết hợp với
những thành quả khoa học mang lợi ích to lớn cho họ gia đình, góp phần tăng năng
suất giảm thiểu rủi ro.
Thứ 3: Tham gia tổ chức xã hội đoàn thể .
Việc tham gia các tổ chức xã hội sẽ giúp nông hộ nắm bắt nhiều chính sách
ưu đãi của nhà nước, khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng, vì vậy việc tiếp cận

(giới hạn tiền vay) của nông hộ:
+ Tỷ lệ giá trị đất đai trên tổng giá trị tài sản tác động nghịch tới mức tiếp cận
cả tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức.
+ Qui mô lao động và tỷ lệ nhân khẩu phụ thuộc tác động nghịch tới mức tiếp
cận cả tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức.
+ Khoảng cách từ nhà ở tới nơi vay vốn cũng có tác động nghịch tới mức tiếp
cận cả tín dụng chính và tín dụng phi chính thức.
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tín dụng chính thức (có nhu cầu) của
nông hộ: giá phân bón có tác động thuận, qui mô lao động và tỷ lệ khẩu phụ thuộc
của hộ có tác động nghịch.
- Guangwen và Lili (2005),

Farm Households in Longren/Guizhou of PRC

Trong nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của các nông hộ ở huyện Tongren,
Trung Quốc; qua phân tích hồi qui Probit nhị phân, đã kết luận các yếu tố tác động
đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là:
+ Trình độ học vấn của chủ hộ và mức giàu có của hộ có tương quan thuận
tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức.
+ Nguồn thu nhập và chính sách của địa phương cũng là yếu tố ảnh hưởng
mạnh tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.
+ Tuổi của chủ hộ, giá trị tiết kiệm và số con dưới tuổi lao động trong hộ
9


cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ hưởng tới
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.
- Nunung Nuryartono, Manfred Zeller and Stefan Schwarze (2005), “Credit
Rationing of Farm Households and Agricultural production: Empirical Evidence in
the Rural Areas of Central Sulawesi, Indonesia”

tín dụng.
- Bùi Phước Thịnh và Nguyễn Quốc Nghi (2010), “ Các nhân tố ảnh hưởng
đến nhu cầu tín dụng chính thức trong triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật :
Trường hợp nông hộ sản suất lúa Đồng Tháp”
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi qui Binary Logistic, và mô hình hồi qui
tương quan đa biến đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính
thức của nông hộ như sau :
+ Trình độ học vấn của chủ hộ có tác động thuận tới nhu cầu tín dụng của
nông hộ.
+ Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ có tác động thuận tới nhu cầu tín dụng
của nông hộ.
+ Tham gia tổ chức xã hội của nông hộ có tác động thuận tới nhu cầu tín
dụng của nông hộ.
+ Diện tích đất canh tác có tác động thuận tới nhu cầu tín dụng của nông hộ.
+ Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có tác động thuận tới nhu cầu tín dụng của nông
hộ.
+ Vay vốn phi chính thức có tác động nghịch tới nhu cầu tín dụng của nông
hộ.
- Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010), “Khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của hộ nông dân : Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành
Hà Nội”
Bằng phân tích mô hình Heckman hai bước nhằm xác định các yếu tố ảnh
hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội, đã có
những kết luận như sau :
+ Tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức của hộ và thủ tục
11


vay vốn chính thức là những yếu tố cùng có tác động thuận tới khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của hộ.

+ Sử dụng tín dụng không chính thức là yếu tố có ảnh hưởng thuận tới khả
năng bị giới hạn tín dụng của hộ.
+ Diện tích đất thổ cư thuộc quyền sử dụng của chủ hộ tác động nghịch tới
khả năng bị giới hạn tín dụng.
- Bùi Văn Trịnh và Trương Thị Thảo (2014), “Phân tích khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng chính thức: Trường hợp nông hộ nuôi tôm ở Tỉnh Trà Vinh”
Bằng hồi qui Binary Logistic , kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận vốn chính thức của hộ dân như sau:
+ Thu nhập của hộ có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn chính
thức của hộ.
+ Kinh nghiệm sản xuất có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn
chính thức của hộ.
+ Số lần vay vốn có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn chính
thức của hộ.
+ Khoảng cách từ hộ dân đến trung tâm huyện có tác động ngược chiều với
khả năng tiếp cận vốn chính thức của hộ.
Kinh tế nông hộ là lực lượng sản xuất quan trọng ở Việt Nam, xác định tầm
quan trọng của nông hộ trong những năm gần đây có rất nhiều nghiên cứu về phát
triển kinh tế nông hộ.
Việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến nhu cầu tín dụng nông hộ phát triển sản
suất kinh doanh tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng có những chính sách mang
tính thực tiễn trong thực hiện chính sách của mình. Trong bài viết này tác sử dụng
mô hình nghiên cứu của Bùi Phước Thịnh và Nguyễn Quốc Nghi (2010) để làm mô
hình nghiên cứu cho luận văn cuối khóa của mình.

13


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, giúp ta có cái nhìn rõ hơn

Khánh Vĩnh.
15


Trích đoạn Tổng doanh số cho Cơ cấu tổng dư nợ 100% 100% 100% 100% 100% The cut vlue is
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status