phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của du khách khi đến tham quan du lịch tại thành phố châu đốc, tỉnh an giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HOÀNG MAI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU DU LỊCH CỦA DU KHÁCH
KHI ĐẾN THAM QUAN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HOÀNG MAI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU DU LỊCH CỦA DU KHÁCH
KHI ĐẾN THAM QUAN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã ngành: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY

Lê Hoàng Mai


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả về các biến ......................................................................................17
Bảng 4.1. Phân loại giới tính của du khách ...............................................................26
Bảng 4.2. Trình độ học vấn của du khách .................................................................27
Bảng 4.3. Độ tuổi của du khách ................................................................................27
Bảng 4.4. Nghề nghiệp của khách du lịch................................................................28
Bảng 4.5. Mức thu nhập của khách du lịch ...............................................................29
Bảng 4.6. Mục đích chuyến đi ..................................................................................30
Bảng 4.7. Phương tiện sử dụng .................................................................................30
Bảng 4.8. Thời gian tham quan của du khách ...........................................................31
Bảng 4.9. Kênh thông tin về du lịch .........................................................................31
Bảng 4.10. Các điểm tham quan ...............................................................................32
Bảng 4.11. Số ngày lưu trú của du khách .................................................................32
Bảng 4.12. Kết quả của hàm hồi quy nhu cầu du lịch...............................................34
Bảng 4.13. Mức độ hài lòng của du khách ................................................................38
Bảng 4.14. Mức độ hài lòng của du khách ................................................................41


MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA
LÒI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Chương I. GIỚI THIỆU

1

2.2.3. Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của du khách ................................14
Chương III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16

3.1. Khung phân tích ...............................................................................................16
3.2. Mô hình phân tích ............................................................................................16
3.2.1.Hàm cầu du lịch ........................................................................................16
3.3. Trình bày dữ liệu ..............................................................................................19
3.3.1. Giới thiệu bảng câu hỏi ............................................................................19
3.3.2. Đối tượng khảo sát, thời điểm khảo sát, cách chọn mẫu .........................20
Chương IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

21

4.1. Thực trạng ngành du lịch của Châu Đốc .......................................................21
4.1.1. Điều kiện và tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................21
4.1.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................21
4.1.1.2. Diện tích tự nhiên.............................................................................21
4.1.1.3. Dân số ..............................................................................................22
4.1.1.4. Khí hậu .............................................................................................22
4.1.1.5. Thủy văn ...........................................................................................22
4.1.1.6. Tài nguyên rừng ...............................................................................23
4.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch ....................................................................23
4.2. Mô tả thống kê ..................................................................................................26
4.2.1. Mô tả sơ lược về khách du lịch ................................................................26
4.2.1.1. Giới tính ...........................................................................................26
4.2.1.2. Trình độ học vấn ..............................................................................26
4.2.1.3. Độ tuổi .............................................................................................27
4.2.1.4. Nghề nghiệp .....................................................................................27

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

Chương I. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Khi cuộc sống ngày càng phát triển, bản thân mỗi con người hiện đại lại càng
bắt nhịp theo xu thế mới thì lại càng có nhu cầu nâng cao hơn nữa đời sống tinh
thần. Nhu cầu giao tiếp về mặt xã hội và thiên nhiên là một trong những giải pháp
giúp con người giải phóng nhiều áp lực từ cuộc sống, công việc nên đã làm cho du
lịch trở thành một nhu cầu cần thiết và đại chúng. Hiện nay, du lịch là một hình thức
khá phổ biến trong cuộc sống của mỗi người vì du lịch giúp thư giãn, khám phá
thiên nhiên hùng vĩ và mang lại những kiến thức về văn hóa hay giúp ta trải lòng
với các di tích lịch sử hào hùng của dân tộc. Ngoài ra, đối với một số địa điểm du
lịch về tâm linh còn giúp cho con người càng tin tưởng hơn vào cuộc sống. Đối với
một quốc gia, du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn mang lại nhiều lợi ích quan
trọng góp phần phát triển bền vững kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cho quốc
gia đó, dựa vào thế mạnh và tiềm năng vốn có của du lịch. Sự phát triển của du lịch
sẽ góp phần cải thiện tình hình kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập và góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho người dân và du lịch còn thúc đẩy các ngành khác phát
triển, đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và du lịch phát triển sẽ tạo thêm
nguồn thu để tôn tạo, trùng tu các di tích và nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ
quan nhà nước, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư giữ gìn, phát triển di
sản văn hoá.
An Giang nằm ở phía Tây Nam tổ quốc nơi đầu nguồn sông Mê Kông với
hai con sông Tiền và sông Hậu đi qua tạo nên mùa nước nổi vào khoảng tháng 7, 8
và 9 (âm lịch) hàng năm và phía Tây Bắc giáp Campuchia với 97km đường biên
giới. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên cùng với tiềm năng du lịch đa dạng và

thể tìm hiểu về văn hóa, dân tộc Chăm và Khmer cùng với các thánh đường Hồi
giáo phục vụ cộng đồng dân cư người Chăm.
Thành phố Châu Đốc là đô thị ảnh hưởng phát triển các trục hành lang kinh
tế - quốc phòng dọc biên giới của tỉnh An Giang và của vùng, đồng thời cũng là đô
thị trong vùng phát triển du lịch, liên kết các tuyến, điểm du lịch trong nước và quốc
tế. Bên cạnh đó, thành phố Châu Đốc đã tận dụng tốt điều kiện tự nhiên, như các hồ
nước, các danh lam thắng cảnh để tạo nên bản sắc đô thị du lịch đặc trưng vùng.


3

Với đặc thù của một thành phố trẻ có non xanh nước biếc với những danh
lam thắng cảnh cùng với truyền thống năng động, phóng khoáng, hiếu khách, người
dân Châu Đốc đang tham gia các hoạt động du lịch nhằm vực dậy các tiềm năng từ
lợi thế tài nguyên thiên nhiên về du lịch từ các hoạt động văn hóa, lễ hội. Du lịch
Châu Đốc trong những năm gần đây phát triển khá mạnh mẽ, là ngành kinh tế mũi
nhọn của thành phố được xác định rõ trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố
qua các lần Đại hội. Phần lớn khách đến Châu Đốc đều đến tham quan và cúng lễ
Miếu Bà Chúa Xứ, chiếm khoảng 95% tổng lượt khách đến với Châu Đốc. Theo
Ban Quản Trị Lăng Miếu Núi Sam, bình quân hàng ngày Miếu Bà đón gần 10.000
người, nếu tính riêng những ngày cuối tuần lượng khách bình quân mỗi ngày
khoảng 12.000 – 15.000 người. Tháng cao điểm diễn ra lễ hội, Núi Sam đón trên
dưới 1 triệu lượt du khách. Có thể nói, đây là một ngành du lịch nội địa hành hương
đồng thời cũng là điều kiện, là động lực phát triển kinh tế của địa phương nói chung
và của ngành du lịch Châu Đốc nói riêng. Theo phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt
Nam TP.HCM tại hội thảo khoa học “quản lý, tổ chức lễ hội cổ truyền ở các tỉnh
phía Nam, nghiên cứu lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam” (5/2012), điều đáng quan
tâm là chỉ số khách đáo lệ quay lại với Châu Đốc khá cao (đa số khách là người
ngoài tỉnh An Giang) nhưng phần lớn khách đến và đi về trong ngày. Vì vậy, Châu
Đốc chưa khai thác được nhiều dịch vụ từ khách du lịch nhất là vui chơi, giải trí và

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Du khách đến Châu Đốc hiện nay chủ yếu là khách hành hương và đây là
nhóm du khách có tác động trực tiếp đến nhu cầu du lịch của Châu Đốc. Vì vậy, đối
tượng nghiên cứu chính là du khách đến tham quan du lịch tại Châu Đốc. Tập trung
đối với khách lẻ, cá nhân.


5

Chương II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lược khảo lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm chủ yếu
2.1.1.1. Du lịch
Thuật ngữ du lịch ngày nay tuy được sử dụng phổ biến trên thế giới, nhưng
lại có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo I.I Pirojnik (1985), Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian nhàn rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng
cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị
về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.
Hội nghị lần thứ 27 (1993) của tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã đưa ra
khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: Du lịch là hoạt động về chuyến
đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environmant) của
con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích
khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm.
Trong Luật Du lịch (2005) - Điều 4, chương I có định nghĩa: Du lịch là các
hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định.
2.1.1.2. Khách du lịch

tổng sản phẩm quốc nội.
Góp phần tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập giữa các vùng. Nói
cách khác, du lịch tác động tích cực vào việc làm cân đối cơ cấu của thu nhập và chi
tiêu của nhân dân theo các vùng (các vùng có tiềm năng du lịch thường là những
vùng có trình độ sản xuất kém dẫn đến thu nhập của người dân rất thấp).
Du lịch khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Cơ cấu nền kinh tế
thế giới nói chung và từng quốc gia nói riêng đang có sự chuyển dịch ngày càng trở
nên hợp lý hơn. Đó là sự tăng dần tỷ trọng ở khu vực dịch vụ trong cơ cấu nền kinh
tế, trong đó có du lịch. Có thể khẳng định rằng du lịch là một lĩnh vực kinh doanh
đầy hấp dẫn so với nhiều ngành kinh tế khác. Du lịch đem lại tỷ suất lợi nhuận cao


7

vì vốn đầu tư ít (so với ngành công nghiệp nặng, giao thông, vận tải, xây dựng), thời
gian thu hồi vốn nhanh kỹ thuật không phức tạp.
* Đối với xã hội
Du lịch góp phần giải quyết việc làm cho người lao động. Đây là ngành tạo
ra rất nhiều việc làm. Số lao động trong ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan
chiếm 10,7% tổng số lao động toàn thế giới. Cứ 2,5 giây du lịch tạo thêm một việc
làm mới và hiện nay cứ 8 lao động thì có 1 người là trong ngành du lịch.
Du lịch góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của các vùng có hoạt động du
lịch. Thông thường, tài nguyên du lịch tự nhiên thường hay tập trung ở các vùng xa
xôi, vùng ven biển. Việc khai thác nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải đầu tư về mọi
mặt: giao thông, bưu điện, kinh tế, văn hóa, xã hội. Do vậy mà việc phát triển du
lịch đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội ở những vùng đó, giảm thiểu sự chênh
lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong cả nước, đồng thời
góp phần làm giảm sự tập trung dân cư quá mức ở những đô thị lớn.
Du lịch là phương tiện tuyên truyền quảng cáo có hiệu quả cho nước đón
khách mà không phải trả tiền. Du khách được làm quen tại chỗ với những mặt hàng

việc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ du lịch. Như vậy giữa du lịch và
bảo vệ môi trường có mối quan hệ qua lại với nhau.
2.1.2. Hành vi của khách hàng và hành vi mua hàng du lịch
Xu hướng đi du lịch lý giải mức độ nhu cầu nảy sinh trong những quốc gia
khác nhau, nhưng chúng không giải thích được việc lựa chọn những sản phẩm đặc
biệt của những kiểu khách hàng khác nhau. Trong hoàn cảnh bị quyết định bởi
những yếu tố rộng lớn bên ngoài, chúng ta cần phải hiểu biết những quy trình tâm lý
bên trong có ảnh hưởng đặc biệt như thế nào đến việc lựa chọn giữa điểm đến du
lịch và các sản phẩm du lịch khác nhau.
2.1.2.1. Động lực du lịch
Hành vi chịu ảnh hưởng bởi quá trình tâm lý: Các ảnh hưởng tâm lý hoặc nội
bộ tác động đến sự lựa chọn của cá nhân, thường được gọi là động lực (motivation).
2.1.2.2. Phân loại động lực du lịch
Các động cơ chính cho sự lựa chọn du lịch và lữ hành:
. Động cơ liên quan đến kinh doanh/ công việc


9

. Động cơ vật lý/ sinh lý
. Động cơ văn hóa/ tâm lý/ giáo dục cá nhân
. Động cơ xã hội/ đạo đức và tương tác cá nhân
. Động cơ giải trí/ niềm vui/ trò tiêu khiển
. Động cơ tôn giáo
Phân loại tổng thể về mục đích đi du lịch được phát triển bởi WTO để sử
dụng trong các cuộc điều tra quốc tế của ngành du lịch và lữ hành.
2.1.3. Mô hình hành vi người mua
Trong hàng thế kỷ, du lịch được gắn liền với sự mở rộng nhận thức và tự
phát triển bản thân thông qua kiến thức và tiếp xúc với những nền văn hóa và hoàn
cảnh của con người khác. Kỳ nghỉ, gắn với nghỉ ngơi giải trí, đã luôn có tác dụng

2.1.4. Sự hài lòng
Sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một người bắt nguồn từ
sự so sánh cảm nhận với mong đợi về một sản phẩm (Kotler, 2000, dẫn theo Lin,
2003).
Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết quả của sự cảm nhận
và nhận thức, ở đó vài tiêu chuẩn được so sánh với sự thực hiện cảm nhận được.
Nếu cảm nhận về sự thực hiện một dịch vụ thấp hơn mong đợi, khách hàng không
hài lòng. Ngược lại, nếu cảm nhận vượt quá mong đợi, khách hàng sẽ hài lòng. Sự
phán đoán hài lòng có liên quan đến tất cả kinh nghiệm về sản phẩm, quá trình bán
hàng và dịch vụ hậu mãi của doanh nghiệp (Lin, 2003). Hài lòng là hàm số của
mong đợi, cảm nhận cùng với khoảng cách giữa cảm nhận và mong đợi (Oliver,
1980, dẫn theo King, 2000).
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách
Tribe va Snaith (1998), đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của du khách như sau:
(1)- Tài nguyên thiên nhiên và điều kiện vật chất.
(2)- Các dịch vụ ăn uống, tham quan, giải trí, mua sắm.
(3)- Di sản và văn hoá
(4)- Chỗ ở
(5)- Môi trường
(6)- Điều kiện vật chất.


11

2.1.6. Nhu cầu du lịch và phương pháp chi phí du hành
Mỗi cá nhân đến du lịch tại một điểm nào đó phải chịu một chi phí nhất định.
Các cá nhân khác nhau du lịch đến một địa điểm phải chịu những chi phí du lịch
khác nhau. Phương pháp Chi phí du hành ước lượng giá trị của một điểm du lịch
dựa trên phản hồi của khách du lịch với những chi phí khác nhau. Có 2 mô hình sử

sinh thái rừng tràm Trà Sư” thì cho rằng du lịch An Giang vẫn còn nhiều tiềm năng
phát triển và được nhiều du khách biết đến trong đó có lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi
Sam tại thành phố Châu Đốc. Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích
định tính thông qua các số liệu thứ cấp và phương pháp phân tích định lượng bằng
việc phỏng vấn 50 quan sát mẫu. Qua phân tích đề tài đã nêu lên một số nhân tố
khách quan và chủ quan có tác động đến hoạt động marketing bao gồm kinh tế,
chính trị - pháp luật, tự nhiên, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng. Tác giả cũng rút ra
được những cơ hội cho ngành du lịch hiện nay như nhu cầu du lịch nội địa ngày
càng tăng, các tour du lịch về đồng bằng sông Cửu Long ngày càng đa dạng và
phong phú, sự quan tâm của chính quyền địa phương đến việc phát triển du lịch.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đã nêu lên những thách thức chính như sự thương mại hóa
của các lễ hội du lịch, môi trường sinh thái dễ bị phá hủy. Kết quả nghiên cứu cũng
đã chỉ ra rằng nếu có sự kết hợp tốt giữa khu du lịch rừng tràm Trà Sư cùng du lịch
Châu Đốc nói chung và lễ hội Vía Bà nói riêng sẽ ngày càng thu hút thêm nhiều
lượt du khách đến tham quan và lưu trú.
Phan Xuân Hòa (2011), đề tài “Các giải pháp phát triển ngành du lịch
Khánh Hòa đến năm 2020” đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để
tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng của ngành du lịch Khánh Hòa qua các
năm qua đó đề ra các giải pháp về liên kết vùng, sản phẩm du lịch, đào tạo nguồn
nhân lực và thu hút vốn phát triển du lịch. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch bao gồm: các yếu tố bên ngoài (tình hình
kinh tế - chính trị, tình hình phát triển kinh tế, nhu cầu của du khách và tài nguyên
du lịch) và các yếu tố bên trong (quản lý ngành, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực,
công tác xúc tiến, đầu tư phát triển du lịch, hoạt động liên kết trong ngành và vùng).
Nguồn số liệu của đề tài được thu thập từ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Kế


13

hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến thương mại, Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa và


14

 Các nghiên cứu trên đã cho thấy du lịch Việt Nam và các tỉnh thuộc đồng
bằng sông Cửu Long còn nhiều tiềm năng phát triển, đặc biệt là du lịch làng nghề
nói chung và làng nghề người Chăm An Giang nói riêng, bên cạnh đó vẫn còn tồn
tại nhiều hạn chế về hệ thống giao thông, chất lượng nguồn nhân lực, thiếu vốn và
sản phẩm du lịch. Các bài nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích
thống kê mô tả nhằm phân tích khái quát thực trạng chung và chưa đi sâu vào phân
tích các nhân tố tác động.
2.2.3. Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của du khách
Nghiên cứu chuyên đề của Lưu Thanh Đức Hải (2012), “Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại Thành phố Cần Thơ” được thực hiện
bằng phương pháp thống kê mô, phân tích tần số, phân tích bảng chéo và phân tích
nhân dựa trên số liệu sơ cấp thu được bằng cách phỏng vấn trực tiếp 350 du khách
đến tham quan thành phố Cần Thơ theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng theo địa
bàn các Quận, Huyện. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng của du lịch Cần Thơ
đó là chưa tạo được sự hấp dẫn đối với du khách và chưa có những sản phẩm du
lịch độc đáo mang sắc thái riêng của địa phương, thời điểm du lịch chủ yếu là vào
dịp cuối tuần, kênh thông tin chủ yếu là thông qua bạn bè người thân giới thiệu,
mục đích du lịch chủ yếu là du lịch thuần tuý. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng
chỉ ra 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng du
lịch đó là: (1) Khả năng cung cấp dịch vụ, (2) Cơ sở vật chất, (3) Đặc trưng địa
phương, (4) Sự an toàn và (5) Con người. Từ kết quả phân tích nghiên cứu cũng đã
đưa kết luận và những vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
Nghiên cứu của Lưu Thanh Đức Hải và ctg (2011), “Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Kiên Giang” được thực
hiện với số liệu được thu thập từ kết quả khảo sát 295 du khách và được xử lý bằng
phần mềm thống kê SPSS, kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, mô
hình phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của

Phương pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM) được ước lượng giá trị của
một điểm du lịch dựa trên phản hồi của khách du lịch với những chi phí khác nhau.
Hàm ước lượng:
Y = f(chi phí, thu nhập, các yếu tố khác).
Trong đó:
Y: là tổng số ngày du lịch tại Châu Đốc, được tính bằng số lần đến Châu Đốc
trong 3 năm qua nhân cho số ngày đi trong một chuyến đi. Đây là biến phụ thuộc.
Từ hàm ước lượng trên, đường cầu khách du lịch được xây dựng mối quan
hệ giữa tổng số ngày du lịch tại Châu Đốc và tổng chi phí để thực hiện hoạt động du
lịch.
Ước lượng chi phí du lịch là chi phí đến thăm một địa điểm bao gồm:
Chi phí phát sinh trực tiếp từ việc đến và rời khỏi địa điểm, thông thường là
chi phí xe cộ, bao gồm tiền xe, xăng dầu, thuê mướn xe.
Chi phí ăn uống, nghỉ ngơi phát sinh trong một chuyến tham quan. Là mức
chi phí phải bỏ ra để đáp ứng nhu cầu cá nhân của một du khách.
Chi phí mua sắm là khoản tiền bỏ ra để mua các loại hàng đặc sản vùng
miền, các mặt hàng tiêu dùng cá nhân mà du khách đến tham quan và mua sắm.


17

Chi phí du lịch là chi phí trung bình được tính toán dựa trên tổng cộng cho
tất cả các loại chi phí mà du khách bỏ ra khi đến tham quan chia cho số ngày đến
tham quan tại Châu Đốc.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu khách du lịch
Các biến sử dụng cho việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cầu khách
du lịch tại Châu Đốc được trình bày như sau. Hồi quy OLS được sử dụng, trong đó
Y là biến phụ thuộc.
Mô tả biến
Bảng 3.1. Mô tả về các biến

Bằng 1 nếu là nam, và bằng 0 nếu là nữ

+

Tuổi

Tuổi của du khách (số tuổi)

+

Học vấn

Bằng 1 nếu từ Trung cấp trở lên, bằng 0 từ cấp 3

+

trở xuống
Nghề nghiệp

Bằng 0 nếu nghề nghiệp là buôn bán, bằng 1 cho

+

các trường hợp nghề nghiệp là cán bộ, công
chức; nhà doanh nghiệp; hưu trí và khác
3.2.2. Phương pháp khảo sát mức độ hài lòng
Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá mức độ hài lòng của du khách.
Thang đo này là một biến thể của thang đo SERVQUAL, do Cronin & Taylor
(1992) đưa ra. Thang đo này có thủ tục đo đơn giản, dễ thực hiện để đo lường chất
lượng dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status