CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ TRỌ HIỆN NAY - Pdf 31

Mục lục
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG....................................1
CỦA SINH VIÊN VỀ NHÀ TRỌ...............................................................................1
1.1. Các khái niệm cơ bản......................................................................................................1
1.1.1. Nhà trọ ....................................................................................................................1

1.1.1.1. Khái niệm........................................................................................1
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sinh viên.............................................1
1.1.2. Khái niệm sv.............................................................................................................1
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ...........................................................................1

1.1.3.1 Khái niệm.........................................................................................1
1.1.3.3. Lợi ích nghiên cứu mức độ hài lòng của sv về nhà trọ...................2
1.1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của sinh viên về nhà trọ...........................2
(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”).
............................................................................................................................................................2
(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”).
............................................................................................................................................................3
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện nay.......................3
1.2.1. Chi phí thuê trọ........................................................................................................3
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD..........................................................3
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo................................................3
1.2.4. Điều kiện về an ninh.................................................................................................3
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí ..............................................................................3
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )....................................................3

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ TRỌ
HIỆN NAY...................................................................................................................4

3.2. Giải pháp để tăng mức độ hài lòng của sv về nhà trọ ..................................................12


1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN VỀ NHÀ TRỌ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Nhà trọ
1.1.1.1. Khái niệm
“Nhà trọ hay quán trọ là những ngôi nhà ở hay là cơ sở, công trình kiến trúc
được xây dựng hoặc sử dụng để cung cấp cho du khách có thể tìm kiếm chỗ ở, ngủ lại
qua đêm và có thể được cung cấp thức ăn uống và phải trả cho người chủ trọ một
khoản phí là tiền thuê trọ”1. Nhà trọ thường nằm ở mặt tiền các đường phố nhưng cũng
có thể nằm trong các hẻm phố.
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sinh viên
Nhà trọ là nơi mà sinh viên thuê dùng để làm nơi ở, nơi sinh hoạt trong thời
gian học tập trên ghế giảng đường. Nhà trọ vừa là nơi ở, vừa là nơi mà sinh viên nghỉ
ngơi.
1.1.2. Khái niệm sv
“Sv là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp.
Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc
sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá
trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua
bậc tiểu học và trung học.”2
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ
1.1.3.1 Khái niệm
Hài lòng là sự cảm thấy hợp lý vì đã đáp ứng đầy đủ đòi hỏi đã đặt ra 3
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn - hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác
của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản

tự định giá, không có cơ quan quản lý. Đồng thời, nhà nước cũng nên tổ chức lực
lượng đảm bảo an ninh khu trọ; xây dựng các khu vui chơi, giải trí cho sv. Vì đây là
nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng và bảo vệ đất nước
1.1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của sinh viên về nhà trọ
Hình 1.1: Mô hình chỉ số hài lòng sinh viên của Mỹ

(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận văn thạc
sỹ kinh tế, năm 2008”).


3
Hình 1.2: Mô hình chỉ số hài lòng sinh viên của các quốc gia Châu Âu

(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận văn thạc
sỹ kinh tế, năm 2008”).
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện nay.
1.2.1. Chi phí thuê trọ
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo
1.2.4. Điều kiện về an ninh
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )


4

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Từ bảng số liệu trên ta thấy, khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD từ
1 – 3 km chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1% số lựa chọn, tiếp sau đó là khoảng cách từ 3 – 5
km chiếm tỷ lệ 31,4% số lựa chọn, thấp nhất là khoảng cách nhỏ hơn 1 km. Khoảng
cách trung bình từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD là 2,87 km
2.1.2. Mối quan hệ giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ
Bảng 2.2. Giá thuê nhà trọ và diện tích nhà trọ của 70 quan sát
Giá cho thuê nhà trọ
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)

2

2,9

38,5

38,6

20

Diện tích nhà trọ (m2)
< 10
10 - 15
15 - 20

X: giá thuê trọ (triệu đồng)
Z: số người cùng ở trong nhà trọ
β1, :hệ số góc của biến X cho biết khi biến X tăng thêm một đơn vị thì biến Y
tăng thêm β1 đơn vị
β2: hệ số góc của biến Z cho biết khi biến Z tăng thêm 1 đơn vị thì biến Y tăng
thêm β2 đơn vị
Y = 4.140 + 5.727*X + 1.365*Z
Với mức ý nghĩa 5% ta thấy các hệ số prob đều nhỏ hơn 5% cho ta kết luận các
hệ số ước lượng β1, β2 đều có ý nghĩa thống kê
Ý nghĩa các hệ số ước lượng
C = 4,140 phù hợp với lý thuyết kinh tế vì ngay cả khi không có ai thuê trọ thì
diện tích nhà vẫn lớn hơn 0
β1, = 5,727 cho biết khi giá thuê nhà tăng thêm 1 triệu đồng thì diện tích nhà trọ
thuê được tăng thêm trung bình 5,727m 2 và ngược lại. Điều này phù hợp với thực tiễn
vì với các điều kiện khác không đổi khi tiền thuê trọ tăng thì sẽ thuê được nhà trọ rộng
rãi hơn
β2 = 1,365 cho biết khi có thêm một người cùng ở trong phòng thì diện tích nhà
trọ tăng thêm trung bình 1,365m2 và ngược lại . Điều này là phù hợp với cơ sở thực tế
vì khi có thêm người ở thì cần phải tăng thêm diện tích nhà trọ để đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt. Ta có thể thấy yếu tố giá có tác động rất lớn tới diện tích nhà trọ mà sv thuê


6
Hệ số R-square = 0,687337 cho biết các yếu tố giá thuê nhà trọ (X) và số người
cùng ở trong nhà trọ (Z) giải thích được 68,7337% sự biến động của biến diện tích nhà
trọ (Y)
Ta có thể kiểm tra sự hài lòng của hàm hồi quy trên.Với các số liệu về giá thuê
trọ trung bình và số người cùng ở trong nhà trọ trung bình ở bảng trên
Xtb=1,6793 (triệu đồng)
Ztb=2,6571 (người)

Với mức ý nghĩa để bác bỏ các kết luận thống kê là 0,1. Ta thấy giá trị prob
của tất cả các hệ số ước lượng đều nhỏ hơn 0,1 cho ta kết luận là tất cả các hệ số ước
lượng hồi quy đều có ý nghĩa thống kê
Ý nghĩa các hệ số ước lượng
C=1,297 cho biết khi các yếu tố khác không có thì sv vẫn có nhu cầu chuyển
nhà trọ, điều này là phù hợp với thực tế vì có rất nhiều các nguyên nhân để sv chuyển
nhà trọ chứ không chỉ các yếu tố trên mới quyết định số lần chuyển nhà trọ của sv
a1=0,566 cho biết khi giá nhà trọ tăng 1 triệu đồng thì số lần các sv chuyển nhà
trọ tăng lên trung bình 0,566 lần và ngược lại, a 1 > 0 phù hợp với thực tế do khi giá nhà
tăng lên thì các sv có xu hướng chuyển tới nhà trọ có mức giá rẻ hơn . Điều này cũng
phù hợp với giá trị hệ số tương quan của M và X là giá trị dương biểu hiện mối quan
hệ đồng chiều
a2= - 0,544 cho biết khi ý thức tự học tốt H=1 thì số lần chuyển trọ giảm trung
bình 0,544 lần. Điều này phù hợp với giá trị hệ số tương quan của M và H là giá trị âm
biểu hiện mối quan hệ nghịch chiều
a3= - 0,673 cho biết khi tình hình an ninh trật tự tốt A=1 thì số lần chuyển trọ
giảm trung bình 0,673 lần.Mối quan hệ của biến M và a là mối quan hệ nghịch chiều
a4= - 0,922 cho biết khi chất luợng môi trường sống tốt E = 1 thì số lần chuyển
trọ trung bình giảm 0,922 lần. Số lần chuyển trọ cũng tỷ lệ nghịch với điều kiện môi
trường sống
2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học
Kinh tế Quốc dân về nhà trọ hiện nay.
Mẫu số liệu thu thập được 70 sv ĐHKTQD, chúng tôi phân tích các biến bằng
phần mềm SPSS 16 ta có được kết quả như sau


8
Bảng 2.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ
Mức độ



(1)

Nhân tố

(2)
%
%
1 . Chi phí thuê trọ
2,9
8,6
2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD
5,7
12,9
3 . Điều kiện khu vệ sinh và chỗ nấu ăn
5,7
22,9
4. Chất lượng môi trường sống xung quanh
4,3
25,7
5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ
14,3
30,0
Nguồn: Phân tích từ 70 quan sát của nhóm nghiên cứu

Rất không
hài lòng
(5)
%
14,3

2,99
3,06
2,77

Điểm trung bình về mức độ hài lòng qua các yếu tố cho biết mức độ hài lòng
của sv. Điểm trung bình dao động từ 1 – 5, điểm trung bình càng lớn thì mức hài lòng
càng thấp, điểm trung bình càng nhỏ thì mức hài lòng càng lớn.
Quan sát bảng trên ta thấy, sv hài lòng nhất về mối quan hệ của họ với chủ nhà
trọ, tiếp đó là điều kiện về khu vệ sinh và nấu ăn; không hài lòng nhất vẫn là chi phí
thuê trọ, sau đó là không hài lòng về khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD và
chất lượng môi trường sống xung quanh. Đó là kết quả khảo sát trên 70 quan sát tại
trường ĐHKTQD. Sau đây chúng tôi sẽ đi vào phân tích từng nhân tố để hiểu rõ hơn
về mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện nay.


9
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv trường
Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
Về giá thuê nhà: giá thuê nhà trọ được đưa ra không theo quy định gì, không
có các cấp, các ngành quản lý; những chủ nhà trọ thường dựa vào vị trí địa lý như có
gần trường hay không, đi đến trường mất bao nhiêu phút,…từ đó họ tự đưa ra mức giá
mà theo họ là xứng đáng. Họ thường có câu nói : “Nếu không ở thì có người khác ở,
thiếu gì người,…”, sv vì nhu cầu học tập, muốn tìm chỗ ở gần trường do vậy sv phải
chịu những mức giá thuê nhà cao.
Nếu so sánh với sv ở trong ký túc xá ĐHKTQD thì ta thấy được chi phí thuê trọ
ngoài của sv là cao. Đối với sv ở trong ký túc xá thì tiền thuê trọ trung bình hết
200.000 đồng/tháng/người (với những sv bình thường), đối với sv thuộc diện ưu tiên
(con thương binh hay thuộc hộ nghèo,…) thì tiền thuê trọ trung bình hết 160.000
đồng/tháng/người (đã được trợ giá từ nhà trường là 20% so với tiền thuê trọ trung bình
chung). Trong khi đó, đối với sv thuê trọ ngoài tiền thuê trọ trung bình là 1,67 triệu

rằng: sv ĐHKTQD đang phải thuê trọ xa trường, cung nhà trọ gần trường không đáp
ứng được hết nhu cầu thuê trọ của sv. Thuê trọ xa làm tăng chi phí đi lại như tiền xăng,
tiền vé xe buýt,…và mất nhiều thời gian để đến trường hơn. Đồng thời thuê trọ xa,
điều kiện về giải trí không tốt như thuê trọ gần trường (như khu vui chơi ở trong ký túc
xá, công viên Thống Nhất,…). Tất cả những điều đó ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ.
2.2.3. Điều kiện vệ sinh, nấu ăn ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của
sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
Khu vệ sinh và chỗ nấu ăn là hai nơi rất cần thiết với sv khi ở trọ. Theo xu
hướng hiện nay, nhu cầu về nhà trọ có vệ sinh khép kín và có chỗ nấu ăn là rất cao.
Bởi khi có nhà vệ sinh khép kín rất tiện cho sinh hoạt, không ai phải chờ ai khi vào
những giờ “cao điểm” – lúc đó ai cũng muốn sử dụng. Đồng thời, nâng cao ý thức giữ
gìn vệ sinh, tự bảo quản tránh trường hợp hỏng trang thiết bị trong nhà vệ sinh.
Chỗ nấu ăn được hiểu là có không gian riêng để nấu, tách biệt với chỗ ngủ.
Đây là điều kiện cần thiết đối với cuộc sống của sv, nhất là đối với các bạn nữ - những
người hay đi chợ để nấu ăn.
2.2.4. Chất lượng môi trường sống xung quanh ảnh hưởng như thế nào đến mức
độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
Chất lượng môi trường sống xung quanh thể hiện ở điều kiện giải trí (các khu
công viên, các sân bóng, …), ở điều kiện ăn uống ( các chợ, siêu thị, quán ăn, cửa
hàng tạp hóa)
Nhìn chung thì chất lượng môi trường sống tại nơi mà sv thuê được đánh giá là
ở mức trung bình, cho thấy chất lượng môi trường sống ảnh hưởng khá tới mức độ hài
lòng của sv.
2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ
hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
Ta thấy, mối quan hệ giữa chủ nhà trọ và sv tốt. Điều này sẽ làm cho sv an tâm,
có không khí gia đình, bao bọc, ấm cúng như ở nhà.
2.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu


kiểm tra, giám sát các khu trọ ở các quận như quận Hai Bà Trưng, quận Hoàng Mai –
nơi tập trung đông các sv ĐHKTQD thuê trọ
Đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng nhà trọ cho sv ĐHKTQD. Việc đầu từ xây
dựng nhà trọ sv phải gắn với quy hoạt phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo, đảm bảo
đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt, văn
hóa, thể dục – thể thao, nhằm tạo môi trường sống văn hóa và lành mạnh; phù hợp với
quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
Việc đầu tư xây dựng nhà trọ sv phải căn cứ vào nhu cầu thực tế, phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, tình hình đặc điểm của TP Hà Nội và trường
ĐHKTQD; được tổ chức quản lý đầu tư xây dựng quy định, đảm bảo chất lượng công
trình xây dựng, quản lý sử dụng có hiệu quả, thực hiện công khai, minh bạch, tránh
thất thoát, lãng phí.
Theo Nghị quyết số 18/2009/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số
65/2009/QĐ-TTg của Thủ trướng Chính phủ thì đến năm 2015 phấn đấu giải quyết
cho khoảng 60% số học sinh, sinh viên có nhu cầu được thuê chỗ ở tại các dự án nhà ở
sinh viên trên địa bàn cả nước. Đây là Chương trình đảm bảo an sinh xã hội rất lớn của
Đảng và Nhà nước cần được tiếp tục triển khai đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ
hoặc ngân sách nhà nước.
3.2. Giải pháp để tăng mức độ hài lòng của sv về nhà trọ
* Về phía nhà nước:
- Có chính sách quản lý giá thuê nhà, giá điện, giá nước hợp lý, theo một quy
định chung, phù hợp với từng quận. Các quận phối hợp với nhà cung cấp điện, nước
kiểm soát chặt chẽ đối tượng sử dụng điện, nước để từ đó công khai mức giá áp dụng
với từng đối tượng nhất là sv. Chủ tịch quận, phường tăng cường công tác chỉ đạo,


13
giám sát, quản lý giá thuê nhà trên địa bàn mình; có những chế tài xử phạt thật nặng
nếu chủ khu trọ thu tiền thuê nhà quá cao hoặc tăng giá bất hợp lý.

Nên tu bổ, cải thiện nhà trọ mình, đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, có không gian
vui chơi giải trí cho sv. Đồng thời, họ luôn phải tạo ra không gian tự do và đảm bảo


14
tình hình an ninh khu trọ mình. Các chủ khu trọ phải thực hiện đúng việc khai báo tạm
trú, tạm vắng cho sinh, từ đó nâng cao quyền lợi cho sv khi bị mất cắp đồ đạc, ...
* Về phía các bạn sv ĐHKTQD
Vào các dịp bắt đầu của năm học mới, các bạn sv khóa trước nên tổ chức đội
thanh niên tình nguyện cùng nhau đi đến các khu dân cư cho sv thuê nhà để tìm kiếm
đồng thời vận động các hộ dân cho sv thuê nhà. Từ đó giúp đỡ được các bạn sv đang
có nhu cầu tìm kiếm nhà trọ và thuê với giá phải chăng. Đặc biệt, là các anh chị khóa
trước – những người đã có kinh nghiệm để tìm được chỗ trọ tốt nhất nên chia sẻ cho
các sv mới nhập trường trong các buổi giao lưu như trong đội tình nguyện trường hay
đội đồng hương,... như đội đồng hương Nghệ An – Hà Tĩnh, đội đồng hương Quảng
Ninh, …




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status