NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ TRỌ HIỆN NAY - Pdf 31

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG .............................8
CỦA SV VỀ NHÀ TRỌ.........................................................................................8

1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................8
1.1.1. Nhà trọ ..................................................................................................8
1.1.1.1. Khái niệm........................................................................................8
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sv........................................................9
1.1.2. Khái niệm sv.........................................................................................9
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ......................................................10
1.1.3.1 Khái niệm.......................................................................................10
1.1.3.2 Phân loại mức độ hài lòng của sv..................................................11
1.1.3.3. Lợi ích nghiên cứu mức độ hài lòng của sv về nhà trọ.................11
1.1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của sv về nhà trọ....................................12
..........................................................................................................................12
(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân
Bích Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”)........................................12
Trong mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ (ASSI), giá trị cảm nhận chịu sự
tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của sv. Khi đó, sự
mong đợi của sv có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên
thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận
của sv đối với dịch vụ nhà trọ càng cao và ngược lại. Do vậy, yêu cầu về
dịch vụ nhà trọ cung cấp cho sv phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ
sở của họ. Sự hài lòng của sv được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm
nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên


1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )..............................16


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
HÀI LÒNG CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ
TRỌ HIỆN NAY..................................................................................................17

2.1. Thực trạng nhà trọ hiện nay của sv trường Đại học Kinh tế Quốc dân
..........................................................................................................................17
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD......................................................................................................17
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ.........18
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường sống,
tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv...........................................23
2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường
Đại học Kinh tế Quốc dân về nhà trọ hiện nay............................................27
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.................................29
Theo bảng 2.7 thì tỷ lựa chọn cho rằng chi phí thuê trọ hàng tháng
phải trả là không hài lòng chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 47,1% số lựa chọn, mức
độ hài lòng là bình thường chiếm tỷ lệ 27,1% số lựa chọn, tỷ lệ rất hài lòng
là thấp nhất chỉ chiếm 2,9% số lựa chọn.......................................................29
.......................................................................................................................29
2.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD ảnh hưởng như thế nào
đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ
hiện nay.........................................................................................................32
2.2.3. Điều kiện vệ sinh, nấu ăn ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng
của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.....................33
2.2.4. Chất lượng môi trường sống xung quanh ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện

TRỌ

VĂN

HÓA”

(Kèm theo Quyết định số 73 /2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh
Đồng Nai).............................................................................................................. 51


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHKTQD

Đại học Kinh tế Quốc dân

GD

Giáo dục

HĐMBĐ

Hợp đồng mua bán điện

SV

Sinh viên

TP

Thành phố

của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ...........................................................14


Đa phần các sv đều muốn tìm nhà trọ gần trường để tiện cho việc
học hành. Nhưng đối với nhà trọ càng gần trường thì chi phí thuê trọ càng
cao, nên nhiều sv đang phải cân nhắc sự lựa chọn của mình sao cho phù
hợp với thu nhập hàng tháng của sv (mức tiền bố mẹ gửi lên). Đồng thời,
một thực trạng xảy ra, đối với những nhà trọ gần trường để thuê được là
rất khó và có rất nhiều nhà trọ điều điện về diện tích, khu vệ sinh và chỗ
nấu ăn không đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng
của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ...........................................................14
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo........................15
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo........................15
1.2.4. Điều kiện về an ninh........................................................................15
1.2.4. Điều kiện về an ninh........................................................................15
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí ......................................................15
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí ......................................................15
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )...........................16
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )...........................16
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD...................................................................................................17
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD...................................................................................................17
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ......18
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ......18
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường
sống, tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv..............................23
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường
sống, tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv..............................23
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv

nay..............................................................................................................34
2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện
nay..............................................................................................................35


2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện
nay..............................................................................................................35


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ.....................................................12
Hình 2.2. Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu.......................13
Hình 2.3. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về chi phí thuê trọ............29
Hình 2.4. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về khoảng cách từ nhà trọ
đến trường ĐHKTQD..........................................................................32
Hình 2.5. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về điều kiện
vệ sinh, nấu ăn tại nhà trọ....................................................................33
Hình 2.6. Mức độ hài lòng của sv ĐHKTQD về chất lượng môi trường sống
xung quanh khu vực nhà trọ.................................................................34
Hình 2.7. Mức độ hài lòng về mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ..................35


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ là vấn đề cần thiết và đã được nói đến
rất nhiều qua diễn đàn của các trường đại học, trong đó có diễn đàn sv trường

chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến giá nhà trọ của sv như diện tích; số người
trong phòng, đặc điểm vị trí (trong ngõ hay ngoài mặt đường); khoảng cách so
với trung tâm TP; ngập nước hay không; tình hình an ninh khu trọ. Đề tài cũng
đã đánh giá được mức độ tác động của chúng như thế nào và đưa ra giải pháp để
những sv lần đầu tiên đi thuê trọ ở khu vực này có thể dự tính được giá nhà.
Phương pháp nghiên cứu: điều tra chọn mẫu 80 phiếu, dùng kiểm định t – test,
kiểm định F – test để phân tích hồi quy tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng
đến giá nhà trọ. Từ đó nhóm tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để kiểm soát
được giá thuê nhà và nâng cao tình hình an ninh, trật tư nhà trọ.
Đề tài: “Điều tra về sự hài lòng của sv trường Đại học Bách Khoa đối
với các dịch vụ công do nhà trường cung cấp cho sv” do nhóm nghiên cứu
trường Đại học Bách Khoa thực hiện năm 2009. Quy mô mẫu của đề tài là 50
phiếu điều tra, cách chọn mẫu là phi xác xuất chia đều cho 4 khóa từ năm thứ
nhất đến năm thứ tư. Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là
“Sự hài lòng của sv” và 5 biến độc lập là cơ sở vật chất; y tế, thủ tục hành chính
và giải quyết thắc mắc cho sv; đội ngũ giáo viên; phương pháp giảng dạy và
chương trình học; vệ sinh môi trường. Nhóm đã sử dụng phần mềm SPSS để
phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến mô hình. Từ đó
nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp làm tăng sự hài lòng của sv trường
đại học Bách Khoa đối với các dịch vụ công do nhà trường cung cấp.
Đề tài: “Khảo sát mức độ hài lòng của hành khách tại nhà ga quốc tế
Tân Sơn Nhất” của Đoàn Nhã Trúc, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2007. Phạm
vi nghiên cứu của đề tài là khách hàng với kinh nghiệm “quá khứ” đã đi qua nhà
ga và kinh nghiệm “hiện tại” của họ khi đang đi qua nhà ga quốc tế, số lượng
khách hàng được nghiên cứu là 200 người. Phương pháp nghiên cứu là phương
pháp định lượng và định tính thông qua bảng câu hỏi điều tra khách hàng, đề tài
đã kiểm định thang đo theo 2 bước: đánh giá sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach
Alpha và phân tích các nhân tố. Đề tài đã sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số




4
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát
triển theo xu hướng toàn cầu. Kinh tế ngày càng phát triển, Đảng và Nhà nước ta
ngày càng quan tâm hơn tới nền GD nước nhà. Bởi vậy GD được xem như là
quốc sách hàng đầu, là nhân tố quan trọng để xây dựng và phát triển đất nước.
Thực tế đã cho thấy số lượng sv hàng năm tăng lên đáng kể. Đó vừa là thuận lợi
vì trong tương lai đất nước ta sẽ có một đội ngũ đông đảo các trí thức trẻ đóng
góp cho công cuộc xây dựng đất nước nhưng cũng đồng thời là thách thức lớn
của đất nước bởi nó đặt ra nhiều vấn đề lớn cần giải quyết. Một trong những vấn
đề đó là “chỗ ở cho sv”. Hiện nay các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đều
tập trung phần lớn ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Cũng theo Bộ
GD thì: “ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai TP tập trung nhiều trường đại học
và cao đẳng nhất cả nước, đây cũng là nơi mà căng thẳng nhất về vấn đề nơi ở
cho sv. Với hơn 1430000 nhân khẩu là học sinh và sv, một con số quá lớn luôn
đặt ra những áp lực đối với nhu cầu về chỗ ở. Điều đáng nói ở đây là phần lớn
các sv đều xuất thân từ những vùng quê khác nhau nên sv muốn tìm được chỗ
trọ phù hợp cho mình là điều rất khó khăn. Có nhiều sv lựa chọn sống trong kí
túc xá, nhưng đó cũng là môi trường rất phức tạp và khó kiểm soát, nhiều kẻ
gian đã lợi dụng trà trộn vào ăn cắp đồ của sv. Hơn nữa, một số sv còn chưa có ý
thức về chấp hành nội quy của kí túc xá như: uống rượu, bia, đánh bạc, đi chơi
về quá giờ quy định… không những làm ảnh hưởng xấu tới bản thân mà còn gây
ảnh hưởng tới an ninh trật tự. Vì thế cho nên nhà trọ vẫn là nơi mà được các bạn
sv ưu tiên hàng đầu, nhưng thực tế hiện nay nhiều sv phải chấp nhận sống trong
những nhà trọ tồi tàn, không đủ điều kiện về không gian sống, vệ sinh và an
ninh. Một vấn đề nữa đó chính là việc nhiều chủ nhà trọ đã lợi dụng thời điểm
vào mùa nhập học hay là những lúc nhà nước có sự điều chỉnh thị trường đã tự ý
nâng giá thành tiền thuê nhà, tiền điện, nước… điều này đã gây nhiều khó khăn
cho cuộc sống và công việc học tập của sv.

MốiGiả
quan
hệ của
sinh viên
3.3.
thuyết
nghiên
cứu
với chủ nhà trọ

Giả thuyết 1: Chi phí thuê trọ càng cao thì mức độ hài lòng của sv càng
thấp.
Giả thuyết 2: Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD càng xa thì
mức độ hài lòng của sv về nhà trọ càng thấp.
Giả thuyết 3: Điều kiện khu vệ sinh, chỗ nấu ăn tỷ lệ thuận với mức độ
hài lòng của sv về nhà trọ.


6
Giả thuyết 4: Chất lượng môi trường sống xung quanh tỷ lệ thuận với
mức độ hài lòng của sv về nhà trọ.
Giả thuyết 5: Mối quan hệ của sv với chủ nhà trọ tỷ lệ thuận với mức độ
hài lòng của sv về nhà trọ.
Các giả thuyết trên được xây dựng dựa trên tổng quan các nghiên cứu
trước về nhà trọ và dựa trên quan sát của nhóm nghiên cứu.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nhóm chúng tôi đã đưa ra mục
tiêu nghiên cứu là:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của sv về nhà trọ

của mình, từ đó tìm ra hướng nghiên cứu mới.


Khảo sát thu thập thông tin thực tế thông qua điều tra bằng bảng

hỏi. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phát ngẫu nhiên 100 phiếu cho các sv thuộc
các chuyên ngành khác nhau, số năm học khác nhau của trường ĐHKTQD, thu
về được 86 phiếu, chọn lọc ra được 70 phiếu để tiến hành phân tích. Phiếu khảo
sát tham khảo phụ lục 1 đính kèm.


Để nhập, xử lý, phân tích số liệu nhóm nghiên cứu đã sử dụng phần

mềm ứng dụng SPSS 16 để nhập xử lý và vẽ đồ thị số liệu, phần mềm EVIEWS
để thực hiện phân tích hồi quy, từ đó đưa ra các kết luận điều tra.


8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA SV VỀ NHÀ TRỌ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Nhà trọ
1.1.1.1. Khái niệm
“Nhà trọ hay quán trọ là những ngôi nhà ở hay là cơ sở, công trình kiến
trúc được xây dựng hoặc sử dụng để cung cấp cho du khách có thể tìm kiếm
chỗ ở, ngủ lại qua đêm và có thể được cung cấp thức ăn uống và phải trả cho
người chủ trọ một khoản phí là tiền thuê trọ”1. Nhà trọ thường nằm ở mặt tiền
các đường phố nhưng cũng có thể nằm trong các hẻm phố.
Theo Điều 2 Quyết định số 148/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân TP

xây phòng cho sv thuê trọ. Ít thì vài ba phòng, nhiều thì có tới vài chục phòng.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu “Nhà trọ cho sv là nhà cho đối tượng
sv thuê có thời hạn, nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở của đối tượng này”. Hay
cũng chính là khái niệm mà nhóm sử dụng cho nghiên cứu này.
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sv
Nhà trọ là nơi mà sv thuê dùng để làm nơi ở, nơi sinh hoạt trong thời gian
học tập trên ghế giảng đường. Nhà trọ vừa là nơi ở, vừa là nơi mà sv nghỉ ngơi.
Nhà trọ có thể coi là ngôi nhà thứ 2 của sv bởi sau khi học xong ở trường thì đây
là nơi mà sv trở về để nghỉ ngơi, học tập. Nhà trọ là nơi mà sv có thể yên tâm
học tập, trao đổi với bạn cùng thuê trọ về những vấn đề học tập hay vấn đề cuộc
sống.
1.1.2. Khái niệm sv
“Sv là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp
chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những
bằng cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp
chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.” 2 Nguồn gốc
của từ sv được hiểu theo nghĩa tiếng Pháp étudiant: người nghiên cứu. Tiếng
Anh, tiếng Đức, tiếng Nga,... cũng đồng nghĩa như vậy. Danh từ étudiant của
tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là étude (sự nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng
La Tinh là studium nghĩa là: sự vận dụng trí não để học hỏi hiểu biết và đào sâu
một vấn đề.
2

http://vi.wikipedia.org/sinhvien


10
Khái niệm sv được nghiên cứu trong đề tài này là người đang học tập ở hệ
chính quy tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội trong đó có trường



11
1.1.3.2 Phân loại mức độ hài lòng của sv
Theo một số nhà nghiên cứu có thể phân sự hài lòng của sv thành ba loại
và chúng có sự tác động đến người cung cấp dịch vụ nhà trọ:
Hài lòng tích cực là sự hài lòng mang tính tích cực, được phản hồi thông
qua các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày tăng lên đối với người cung cấp dịch vụ
thuê trọ. Đối với sv có sự hài lòng tích cực, sv và chủ nhà trọ sẽ có mối quan hệ
tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau. Hơn thế, họ cũng hy vọng các chủ nhà trọ sẽ có đủ
khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là nhóm
sv dễ trở thành người trọ lâu dài, trung thành của các chủ nhà trọ, miễn là họ
nhận thấy nhà trọ có nhiều cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ cho họ
Hài lòng ổn định là đối với sv có mức hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy
thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra, không muốn có sự thay đổi
trong cách cung cấp dịch vụ của chủ nhà trọ. Vì vậy, những sv này tỏ ra dễ chịu
hơn, có sự tin tưởng cao đối với chủ nhà trọ và họ sẵn sàng sử dụng tiếp dịch vụ
thuê nhà trọ này.
Hài lòng thụ động là đối với những sv có sự hài lòng thụ động thường ít
tin tưởng vào các chủ nhà trọ và họ cho rằng rất khó để các chủ nhà trọ có thể
cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình. Vì vậy, họ
sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến của
chủ nhà trọ.
Khi nghiên cứu về sự hài lòng của sv thì việc sv hài lòng là rất cần thiết
song việc giúp họ hài lòng lại quan trọng hơn nhiều. Đối với những sv hài lòng
thụ động, họ có thể bỏ rơi các chủ nhà trọ bất cứ lúc nào; trong khi nhóm khách
hàng cảm nhận “hoàn toàn hài lòng” thì sẽ là người trung thành của các chủ nhà
trọ. Sự am hiểu này giúp các chủ nhà trọ có biện pháp cải tiến chất lượng dịch
vụ linh hoạt đối với từng nhóm sv khác nhau
1.1.3.3. Lợi ích nghiên cứu mức độ hài lòng của sv về nhà trọ

của sv có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên thực tế, khi mong
đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của sv đối với dịch vụ
nhà trọ càng cao và ngược lại. Do vậy, yêu cầu về dịch vụ nhà trọ cung cấp cho
sv phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở của họ. Sự hài lòng của sv được
tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận
cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành của sv và ngược lại, đấy là sự
phàn nàn hay sự than phiền về dịch vụ nhà trọ
Hình 2.2. Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu

(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận
văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”).
Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu (ESSI) có một số sự
khác biệt nhất định. So với ASSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác
động trực tiếp đến sự mong đợi của sv. Khi đó, sự hài lòng của sv là sự tác động
tổng hòa của 4 nhân tố: hình ảnh, giá trị cảm nhận về sản phẩm hữu hình và vô
hình. Điểm mạnh của cách tiếp cận này là tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối
quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của sv.


14
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện nay.
1.2.1. Chi phí thuê trọ
Chi phí thuê trọ bao gồm các khoản chi phí như giá thuê nhà trọ, giá điện,
giá nước, giá internet, …
Giá điện, nước, internet… cũng ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sv.
Chi phí chi cho việc thuê nhà, trả tiền điện, nước, internet… hàng tháng chiếm
một phần lớn trong tổng số tiền mà bố mẹ cho sv hàng tháng. Nên giá thuê nhà,
giá điện, nước, internet… phải phù hợp với khả năng kinh tế của mỗi sv; đồng
thời giá cả đó cũng phải tương xứng với chất lượng nhà trọ, chất lượng điện,

quần áo có rộng rãi khô ráo không?. Đây là các điều kiện luôn song hành, luôn
gặp phải trong cuộc sống sinh hoạt ở trọ của sv.
Theo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: mỗi nhà ở cho thuê có chỗ nấu
ăn, chỗ giặt và chỗ phơi quần áo; chỗ phơi quần áo với diện tích bình quân tối
thiểu 0,4 m2/người; trường hợp sử dụng khu vệ sinh chung thì phải có chỗ vệ
sinh cho nam riêng, nữ riêng (bao gồm xí, tắm). Mỗi chỗ vệ sinh tối đa phục vụ
cho 10 người. Chất thải từ xí, tiểu phải qua bể tự hoại được xây dựng theo đúng
quy cách. Có chỗ tập kết rác thải hợp vệ sinh. Rác thải được thu gom hàng ngày
để không làm ô nhiễm môi trường. Trong khu nhà cho thuê có từ 10 phòng trở
lên hoặc số người thuê lớn hơn 30 người, phải có diện tích cây xanh hoặc
khoảng trống tối thiểu 2m2/người. Mỗi khu nhà ở có bản nội quy sử dụng treo ở
nơi dễ thấy.
1.2.4. Điều kiện về an ninh
An ninh đảm bảo là điều kiện tiên quyết khi hài lòng về nhà trọ, một nhà
trọ có an ninh tốt thì sẽ có nhiều người thuê hơn, hài lòng hơn. Điều kiện về an
ninh thể hiện đó là khu trọ đó có hay bị mất trộm tài sản không, có hay xảy ra
đánh nhau không, tỷ lệ người nghiện ngập có nhiều không ? Đồng thời còn thể
hiện ở sự giám sát của công an phường, tổ dân phố.
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí
Có môi trường giải trí tốt sẽ giúp các bạn sv học tập tốt hơn, môi trường
giải trí ở đây có thể hiểu như là công viên, vườn bách thảo hay các sân đá bóng,
cầu lông, bóng bàn,…
Đồng thời, môi trường giải trí giúp cho nhiều sv quen biết nhau hơn, làm
tăng mối quan hệ giữa các sv. Thế hệ sv trong tương lai không chỉ có đầy đủ sự


Trích đoạn Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status