NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - Pdf 53

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP.HCM ( HUFI)

Giảng viên hướng dẫn: LÊ KIM LIÊN
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HẢI YẾN
Khóa: 2014-2018
Lớp: 05DHQT4

TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
i


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP.HCM ( HUFI)

Giảng viên hướng dẫn: LÊ KIM LIÊN
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HẢI YẾN

TP.HCM và Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em học tập và
thực hiện đề tài khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Kim Liên đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Em xin cảm ơn các tác giả của các bài nghiên cứu trong và ngoài nước để
em có thể tham khảo các công trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Công
nghiệp Thực phẩm TP.HCM đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại
cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững
vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều
kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ HẢI YẾN

ii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : PHẠM THỊ HẢI YẾN
MSSV : 2013140375
Khóa : 2014 - 2018
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................ 36
Hình 3.1 Quy trình xây dựng nghiên cứu .......................................................... 39
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .......................................................... 69
Hình 4.2 Mô hình kết quả nghiên cứu ............................................................... 78

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tóm tắt các công trình nghiên cứu .................................................... 24
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ý định khởi
nghiệp của sinh viên ........................................................................................ 30
Bảng 3.1: Các bước trong nghiên cứu .............................................................. 38
Bảng 3.2 Bảng Cronbach’s Alpha nghiên cứu sơ bộ ......................................... 48
Bảng 3.3 Diễn đạt thang đo Nghị lực ................................................................ 49
Bảng 3.4 Diễn đạt thang đo Tự tin ................................................................... 50
Bảng 3.5 Diễn đạt thang đo Đam mê ................................................................ 51
Bảng 3.6 Diễn đạt thang đo Nguồn vốn ............................................................ 52
Bảng 3.7 Diễn đạt thang đo Chính sách hỗ trợ của Trường Đại học và Nhà nước
......................................................................................................................... 53
Bảng 3.8 Diễn đạt thang đo Giáo dục ............................................................... 54
Bảng 3.9 Diễn đạt thang đo Ý định khởi nghiệp ............................................... 55
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp mô tả mẫu .................................................................. 56
Bảng 4.2 Kết quả Conbach’s Alpha các thang đo ............................................. 59
Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích EFA .............................................................. 63
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các nhân tố sau khi phân tích EFA ............................. 64
Bảng 4.5 Bảng kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo ý định chung .............. 67
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan ............................................................ 71
Bảng 4.7 Bảng kiểm định Dubin - Watson........................................................ 73



2

DN

Doanh nghiệp

3

KSKD

Khởi sự kinh doanh

4

QTKD

Quản trị kinh doanh

5

KD

Kinh doanh

6

HUFI

7


&



13

GVHD

Giáo viên hướng dẫn

Đại học Công nghiệp Thực
phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

vii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................... 5
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu ........................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU...................................................................................................6
2.1 Giới thiệu chương 2 ....................................................................................... 6

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...................................................... 39
3.1 Giới thiệu chương 3 ..................................................................................... 39
3.2 Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 39
3.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 42
3.3.1 Nghiên cứu sơ bộ ...................................................................................... 42
3.3.2 Nghiên cứu chính thức .............................................................................. 42
3.4 Mẫu nghiên cứu ........................................................................................... 43
3.5 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích ..................................................... 43
3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu.................................................................... 43
3.7 Kết quả điều tra sơ bộ .................................................................................. 49
ix


3.8 Thiết kế nghiên cứu chính thức .................................................................... 50
3.8.1 Thang đo Nghị lực .................................................................................... 50
3.8.2 Thang đo Tự tin ........................................................................................ 51
3.8.3 Thang đo Sự đam mê kinh doanh .............................................................. 52
3.8.4 Thang đo Nguồn vốn ................................................................................ 53
3.8.5 Thang đo Chính sách hỗ trợ của Trường Đại học và Nhà nước ................. 54
3.8.6 Thang đo Giáo dục.................................................................................... 55
3.8.7 Thang đo Ý định khởi nghiệp ................................................................... 56
Tóm tắt chương 3 .............................................................................................. 56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 57
4.1 Giới thiệu chương 4 ..................................................................................... 57
4.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................. 57
4.3 Phân tích độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha ....................................... 60
4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................................. 62
4.4.1 Phân tích nhân tố EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nghiệp của sinh viên .......................................................................................... 62
4.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc ảnh hưởng đến ý định khởi

PHỤ LỤC 1. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
PHỤ LỤC 2. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
PHỤ LỤC 3. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA
PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
PHỤ LỤC 6. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
PHỤ LỤC 7. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP
xi


TÀI LIỆU THAM KHẢO

xii


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực khởi nghiệp đang rất được nhiều nhà nghiên
cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định khởi nghiệp của một cá nhân. Lee & cộng sự (cs) (2006) cho rằng tinh thần
khởi nghiệp được chú trọng ở nhiều quốc gia và được xem là cách thức để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Sobel & King (2008) nhận định khởi
nghiệp là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đẩy
giới trẻ khởi nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của các nhà chính sách.
Khởi nghiệp là một vấn đề đang được Nhà nước và xã hội quan tâm, đơn
giản vì khởi nghiệp được xem như là một giải pháp cơ bản để giải quyết các vấn
đề như: cải thiện kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao mức sống người dân,
giảm đói nghèo (Davidsson, 1995). Đối với một nền kinh tế đang gặp khó khăn,
nhiều doanh nghiệp phá sản thua lỗ, thì việc sa thải, giảm bớt lao động của các

doanh nghiệp mới được thành lập thì năm 2017 số lượng là 126.895 DN. Tổng số
vốn đăng ký năm 2016 là 891.094 tỷ đồng thì năm 2017 là 1.295.911 tỷ đồng.
Ước tính trung bình số vốn đăng ký trên mỗi DN vào năm 2016 là 8.1 tỷ đồng và
năm 2017 là 10.2 tỷ đồng. Các con số trên chứng minh cho việc 2 năm gần đây
số người khởi nghiệp trên nhiều lĩnh vực đang tăng cao và năm 2017 là năm mà
sự lan tỏa của “Quốc gia khởi nghiệp” rất mạnh mẽ. So sánh theo vùng lãnh thổ,
khu vực Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp gia nhập thị trường cao nhất (42.3 %).
Theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp thành lập mới tập trung nhiều nhất ở
những ngành nghề như: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, ô tô, xe máy (45.411 DN
tương đương 35.8%).
Tuy nhiên, xoay quanh vấn đề khởi nghiệp vẫn luôn được đặt ra các câu hỏi
về những khó khăn, thử thách và những thất bại mà người trẻ có thể gặp phải.
Những vấn đề này đang rất được quan tâm và nghiên cứu, nhưng mấu chốt của
vấn đề là nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của người trẻ, đặc biệt là
sinh viên vẫn chưa có lời giải rõ ràng. Một mô hình nghiên cứu lý thuyết chuẩn
2


về vấn đề trên vẫn chưa được chấp nhận rộng rãi trên thực tế. Hơn nữa dữ liệu
chứng minh cho mô hình nghiên cứu lý thuyết thường được điều tra ở nước ngoài
trong khi Việt Nam hiện nay có tỷ lệ sinh viên thất nghiệp sau khi ra trường rất
cao.
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh ( HUFI)
là một trường đại học đào tạo đa ngành đa nghề với số lượng sinh viên toàn
Trường khoảng 10.000 sinh viên đang đào tạo ở hệ Đại học.Hiện nay, Trường
thông qua các hoạt động khuyến khích sự phát triển tinh thần khởi nghiệp của
sinh viên. Trường cũng đã có các chương trình khuyến khích sinh viên khởi
nghiệp như “Đổi mới và sáng tạo”, các ngành như sinh học có “Hội thi ươm
mầm”. Phòng Tuyển sinh có các chương trình mời các chuyên gia như “Khởi
nghiệp kiến quốc cho thanh niên Việt”. Tuy nhiên, mọi việc chỉ dừng ở phong

Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM ( HUFI)
Thời gian nghiên cứu: từ 9/4/2018 - 15/6/2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Gồm 2 phương pháp:
Nghiên cứu định tính: Sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ. Phương pháp là: (1)
Thảo luận nhóm; (2) Phỏng vấn chuyên gia nhằm xây dựng bảng câu hỏi và điều
chỉnh thang đo cho phù hợp với sinh viên HUFI.
Nghiên cứu định lượng: được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ, được thực hiện với 100 sinh viên nhằm đánh giá và hiệu
chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp với sinh viên của Trường. Sau đó sẽ tiến hành
điều chỉnh và đưa ra thang đo chính thức.

4


Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách phỏng vấn 400 sinh viên
tại Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM thông qua bảng câu hỏi
chính thức. Dữ liệu thu thập được trong quá trình phỏng vấn sẽ được mã hóa và
làm sạch. Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu : Thống kê mô tả, kiểm định thang
đo bằng hệ số tin cây Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân
tích hồi quy tuyến tính. Tất cả các thao tác được thực hiện trên phầm mềm SPSS
23.0.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
của sinh viên có đóng góp tích cực cho sinh viên, giúp sinh viên có cái nhìn tổng
quan hơn, toàn diện hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của
các bạn trẻ. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ định hướng, xây dựng nhằm đưa ra cho
bản thân những suy nghĩ dám đương đầu và chấp nhân thử thách để có hướng đi

nghiệp cá nhân đang ngày càng nghiêng về tự định hướng và tự chủ bản thân
(Baruch, 2004, Gibb, 2002a, 2002b, Hall, 2002). Đồng thời, những sự chuyển
biến trong môi trường chính trị, xã hội, kinh tế đã dẫn đến nhiều cơ hội hơn cho
nhân lực trong tổ chức. Trên cấp độ vĩ mô, nghiên cứu kinh tế lượng chỉ ra rằng
các doanh nghiệp nhỏ đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm, đổi mới và tăng
trưởng kinh tế (Carree và Thurik, 2003).
Khái niệm khởi nghiệp được tóm tắt tích cực sau sự xuất hiện của lý thuyết
sáng tạo, tách biệt khỏi lý luận kinh tế của quá khứ và tập trung vào sự đổi mới,
phát triển công nghệ. Các học giả như Schumpeter (1942) đã tuyên bố rằng, kinh
tế phát triển được hiểu là một quá trình năng động trong đó chức năng sản xuất là
thay đổi bởi đổi mới công nghệ. Schumpeter (1942), người đã đề xuất ra khái
niệm sáng tạo phá hủy, góp phần xác định một sự khởi đầu là quá trình hành
động tạo ra tổ chức dựa trên một sản phẩm hoặc dịch vụ mới. Quá trình khởi
6


nghiệp đã được xác định là một quá trình tạo ra tổ chức được dẫn dắt bởi một cá
nhân, trong đó đề cập là một quá trình chứ không chỉ là một sự tồn tại
( Gartnet,1989; Gartnet và cộng sự, 2004).
Trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, việc khởi nghiệp gắn với
thuật ngữ “ Tinh thần doanh nhân – Entrepreneurship ” và các nghiên cứu trong
lĩnh vực này. Thuật ngữ “ tinh thần doanh nhân – Entrepreneurship ” cũng được
hiểu và định nghĩa khác nhau (Bruyat và Julien, 2001). Nếu hiểu theo nghĩa hẹp
thì “tinh thần doanh nhân” là việc doanh nhân bắt đầu khởi sự công việc kinh
doanh mới của riêng mình ( Begley, T.M, Tan, W.L, 2001 ), hay việc một cá
nhân chấp nhận rủi ro để tạo lập một doanh nghiệp mới và tự chủ nhằm mục đích
làm giàu, hoặc tạo lập một doanh nghiệp bằng cách đầu tư vốn kinh doanh hay
mở cửa hàng kinh doanh ( MacMillan, I.C, 1993 ). Theo nghĩa rộng thì “tinh
thần doanh nhân” là một thái độ làm việc có tư chủ, sáng tạo, đổi mới và chấp
nhận rủi ro để tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp hiện tại ( Bird, B, 1988 ). Hiện

giáo viên sẽ không dễ dàng để truyền nghề lại cho người thân mình. Nhưng nếu
có công ty riêng thì con cái hoàn toàn có thể kế thừa nó.
Sự an toàn nghề nghiệp: Nếu làm việc cho người khác, những nỗi lo như cắt
lương, sa thải luôn là điều đáng lo lắng nhưng nếu có doanh nghiệp riêng thì điều
này đã không còn là nỗi lo.
Quan hệ rộng: Doanh nhân là những người của xã hội. Họ thích gặp gỡ,
trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của nhau. Vì thế mà khi trở thành doanh nhân,
mạng lưới bạn bè và người quen tức khắc được mở rộng vì doanh nhân nhiều khi
rất cần dựa vào nhau để cùng tồn tại và chia sẽ thách thức trong nghề.
Làm việc tốt: Ai cũng có thể làm việc tốt, nhưng một doanh nhân sẽ làm
được điều đó dễ dàng hơn. Doanh nhân nắm giữ lợi nhuận công ty và nếu muốn
thì có thể phân bổ lợi ích của mình cho những người khác. Doanh nhân có thể tài
trợ cho một quỹ từ thiện, một tổ chức phi lợi nhuận hay đóng góp cho cộng đồng
8


trên danh nghĩa cá nhân. Đây quả là một trong những điều tuyệt vời nhất để trở
thành một doanh nhân.
Được công nhận: Mỗi năm, có đến cả ngàn giải thưởng được trao cho các
doanh nhân trong mọi lĩnh vực, từ cấp địa phương, khu vực tới cấp quốc gia. Dù
đây không phải lý do duy nhất để khởi nghiệp, nhưng không thể phủ nhận cảm
giác tuyệt vời khi nhận được những giải thưởng này.
Đối với xã hội
Khởi nghiệp kinh doanh bằng cách tạo lập nên một doanh nghiệp mới là
động lực để phát triển kinh tế bởi một nền kinh tế phát triển là nền kinh tế đáp
ứng được cả về số lượng và chất lượng của cách doanh nghiệp.Các nghiên cứu
trên thế giới của Malecki (1997), Reynolds (1994), Audretsch (2004) ( trích dẫn
trong Carree and Thurik, 2003 ) chỉ ra rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa việc
khởi nghiệp kinh doanh với sự tăng trưởng kinh tế ở địa phương. Các doanh
nghiệp mới thành lập không những đóng góp vào GDP của nền kinh tế mà còn

những trở ngại cản trở sự phát triển của tinh thần kinh doanh. Bây giờ cũng là lúc
để tiếp tục kiểm tra xem sinh viên Đại học hiện tại có đang hướng tới tự kinh
doanh.
Ở Việt Nam, Chính phủ đang không ngừng nỗ lực để thúc đẩy nền kinh tế
thông qua khuyến khích khởi nghiệp. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
đang ngày càng được xã hội công nhân khi đóng góp đáng kể vào nền kinh tế với
GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP cả nước, hằng năm thu hút hơn 90% lao động
mới làm việc ( Ngô Quỳnh An, 2011). Nhận thức được vấn đề quan trọng của
khởi nghiệp, hiện nay Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều chính sách nhằm
khuyến khích, hỗ trợ cũng như định hướng cho sinh viên Việt Nam có thể khởi
nghiệp thuận lợi hơn.
2.3 Các lý thuyết liên quan đến đề tài
2.3.1 Lý thuyết văn hóa của Hofstede (1980)
Theo lý thuyết văn hóa của Hofstede (1980) thì văn hóa có 5 khía cạnh
chính như sau : (1) khoảng cách quyền lực; (2) chủ nghĩa cá nhân/ tập thể; (3)
nam quyền/nữ quyền; (4) tránh né rủi ro; (5) Định hướng dài hạn/ngắn hạn.
10


Thuyết văn hóa
Hofstede

Khoảng cách
quyền lực
Hofstede

Chủ nghĩa tập
thể/cá nhân
Hofstede




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status