giao an 10 ,12theo chuan kien thuc ki nang - Pdf 23

Tiết1&2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức
Giúp học sinh củng cố lại một số kiến thức trong chương trình THCS
-Nguyên tử
-Hóa trị
-Định luật bảo toàn khối lượng.
-Mol
-Tỉ khối của chất khí.
-Dung dịch
2.Kĩ năng
− Giải một số dạng bài tập tiêu biểu, đơn giản.
-Viết các phương trình minh họa tính chất của các đơn chất và hợp chất
3.Trọng tâm
− Mol
− Các hợp chất vô cơ
− Hóa trị
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Giáo án
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3.Giảng bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội dung bảng ghi
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi trong
phiếu học tập. Các nhóm lần lượt trình bày các câu
trả lời. Giáo viên nhận xét, đưa ra kết luận.
Hoạt động 1
Phiếu học tập số 1 :
a/ Nguyên tử là gì ?

khác.
-Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của
Hoạt động 4
Phiếu học tập số 4 : Nêu định luật bảo toàn khối
lượng.
Hoạt động 5
Phiếu học tập số 5 : Mol là gì ? Nêu các công thức
tính số mol của 1 chất ?
Hoạt động 6
Phiếu học tập số 6 : Nêu ý nghĩa và công thức tính
tỷ khối
Hoạt động 7
Phiếu học tập số 7 : Dung dịch là gì ? Các công
thức tính nồng độ dung dịch ?
Hoạt động 8
Phiếu học tập số 8 : Có mấy loại hợp chất vô cơ ?
Nêu định nghĩa và tính chất đặc trưng của từng loại
(có phản ứng minh họa)
Hoạt động 9
Phiếu học tập số 9 : Nêu cách xác định ô nguyên
tố, chu kỳ, nhóm trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa
của chúng ?
nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O
(là hai đơn vị)
-Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trị
của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của
nguyên tố kia.
y
b
x

6.Tỉ khối của chất khí
-Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng
hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
d
A/B
=
B
A
M
M

7.Dung dịch
-Nồng độ phần trăm
- Nồng độ mol (C
M
)
8.Sự phân loại các hợp chất vơ cơ
a.Oxit
-Oxit bazơ : CaO, Fe
2
O
3
… tác dụng với dung dịch
axit sinh ra muối và nước.
-Oxit axit : CO
2
, SO
2
… tác dụng với dung dịch bazơ
sinh ra muối và nước.

GV: Cho HS làm một số bài tập minh họa.
Bài 1:
Viết phương trình phản ứng (nếu có) khi cho axit
H
2
SO
4
tác dụng với Mg, Cu, BaCl
2
, NaNO
3
, CuO,
Fe
2
O
3
, Fe.
Bài 2:
Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các dung dịch
sau: NaNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, NaOH, H
2
SO
4
Bài 3:

 Số khối, đồng vị, nguyên tố hóa học.
 Lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
 Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc vỏ nguyên tử các nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt
nhân.
 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng, sự liên quan giữa số electron ngoài cùng với tính
chất cơ bản của nguyên tố hóa học.
2.Về kỹ năng:
Giúp học sinh rèn luyện một số kỹ năng:
 Viết cấu hình electron nguyên tử.
 Giải các bài tập về thành phần, cấu tạo nguyên tử, xác định tên nguyên tố hóa học.
 Có hoạt động độc lập và hợp tác tốt.
3.Về giáo dục tình cảm – thái độ:
 Tin tưởng vào khoa học, rèn luyện tính nghiêm túc, chính xác, thận trọng trong khoa học.
Tiết 3: Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức
Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối
lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2.Kĩ năng
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
3.Trọng tâm
− Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên:Giáo án
2.Học sinh: Chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp

Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN
TỬ
I.Thành phần cấu tạo
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện,
nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp
vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
-Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt : proton,
nơtron, electron.
1.Electron
a.Sự tìm ra electron
* Thí nghiệm về tia âm cực của Thomson(1897)
* Kết luận
-Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng,
chuyển động với vận tốc lớn.
-Tia âm cực truyền thẳng khi không có tác dụng của
điện trường hay từ trường.
khối lượng và điện tích của electron.
GV:Do chưa phát hiện ra điện tích nào nhỏ hơn
1,602.10
-19
C nên nó được quy ước dùng làm đơn vị
điện tích.
Hoạt động 3
GV: Cho học sinh xem thí nghiệm của Rutherford
Từ thí nghiệm bắn hạt α qua lá vàng, hãy nêu các
hiện tượng thí nghiệm. (Về đường đi của các hạt α,
giải thích tại sao ? Đưa ra kết luận về cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử).
Hoạt động 4
GV: Nêu thí nghiệm của Rutherford

kg ≈ 0,00055 u
q
e
= - 1,602.10
-29
C (coulomb)
-Là hạt mang điện tích nhỏ nhất được được dùng làm
điện tích đơn vị, kí hiệu e
o
. Do đó điện tích của
electron được kí hiệu là – e
o
và qui ước là 1–
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
* Thí nghiệm bắn phá lá vàng của rutherford (1911)
* Kết luận
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là
hạt nhân nguyên tử.
-Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích
thước nguyên tử.
-Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ
nguyên tử, số electron bằng số đơn vị điện tích dương
của hạt nhân nguyên tử.
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở nhân.
3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a.Sự tìm ra proton
* Thí nghiệm
m
p
= 1,6726.10

-10
m ; 1µm = 10
-6
m ; 1nm = 10
-9
m
-Các nguyên tử có đường kính khoảng 1 A
o

Ví dụ:Nguyên tử H có bán kính khoảng 0,53 = 0,053
nm
-Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10
-4
. Nhỏ
hơn đường kính nguyên tử 10 000 lần.
-Electron, proton có đường kính khoảng 10
-7
, nhỏ hơn
đường kính hạt nhân 1000 lần.
=>electron chuyển động xung quanh hạt nhân
→ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
GV thông báo : Người ta chọn đồng vị C – 12 để
đưa ra đơn vị khối lượng nguyên tử,
1u =
12
1
khối lượng của đồng vị C–12
2.Khối lượng: Rất nhỏ.
Ví dụ:
Khối lượng của 1 nguyên tử C là 19,9265.10

Tiết 4&5: Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức
Hiểu được :
− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
− Kí hiệu nguyên tử :
A
Z
X. X
là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt
nơtron.
− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2.Kĩ năng
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
3.Trọng tâm
− Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các
nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
− Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Giáo án.
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ:

-Điện tích hạt nhân = Z+
-Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = số proton = số
electron
2.Số khối (kí hiệu A)

A = Z + N Z : tổng số hạt proton
N : tổng số hạt nơtron
-Na có A = 23, Z = 11. Hỏi Na có bao nhiêu p, n, e.
-Nguyên tử Al có A = 27 ; Z = 13. Xác định số
lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Al
Hoạt động 3
GV: Yêu cầu HS ngiên cứu Sgk và trả lời các câu
hỏi:
-Định nghĩa nguyên tố hóa học.
-Khái niệm số hiệu nguyên tử.
-Cách kí hiệu nguyên tử.
GV bổ sung: Tỉ lệ số nơtron và proton của các
nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn 83.
GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập minh họa.(Nội
dung thứ hai – phiếu học tập)
-Hãy viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử Li,
Na, Al theo các số liệu có ở phiếu học tập.
-Cho nguyên tử
Mg
24
12
. Xác định số lượng các loại
hạt cấu tạo nên nguyên tử Mg.
-Cho
N

-Đơn vị của khối lượng nguyên tử là gì ?
-Cho nguyên tử X có khối lượng 27u. Hỏi X nặng
gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử ?
-Tính khối lượng của electron theo u. Nhận xét.
GV: Ta gọi 27u là nguyên tử khối. Vậy em hãy nêu
khái niệm nguyên tử khối.
1/ A = 3 + 4 = 7
2/ N = A – Z = 23 – 11 = 12
Số n = N = 12 ; số p = số electron = Z = 11
3/ N = A – Z = 27 – 13 = 14
Số n = N = 14 ; số p = số electron = Z = 13
II.Nguyên tố hóa học
1.Định nghĩa
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân

2.Số hiệu nguyên tử
-Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên
tố đó, kí hiệu là Z.
-Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong
bảng tuần hoàn thì
Z ≤ N ≤ 1,5Z
3.Kí hiệu nguyên tử

X
A
Z
X : Kí hiệu hóa học của nguyên tố
A : Số khối

18
8
IV.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của
các nguyên tố hóa học
1.Nguyên tử khối
-Đơn vị khối lượng nguyên tử là u (hay đ.v.C)
-X nặng gấp 27 lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
-Khối lượng electron rất nhỏ =
u
1840
1
nên có thể xem
như không đáng kể
* Kết luận :
Hoạt động 6
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tính nguyên tử khối
trung bình và giải thích vì sao phải đưa ra công thức
này.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng.(Nội dung thứ
năm – phiếu học tập)
-Nguyên tử có có 2 đồng vị.
35
Cl chiếm 75,77% ;
37
Cl chiến 24,23%. Tính nguyên tử khối trung bình
của clo.
-Angtimon có hai đồng vị
Sb
121
51

n
có x
n
nguyên tử
n
nn
xxx
xAxAxA
M
+++
+++
=21
2211
(Xem nguyên tử khối ≈ số khối)
4.Củng cố - Dặn dò :
Học bài cũ.
Làm bài tập Sgk. Đọc trước bài mới “ Luyện tập”
5.Rút kinh nghiệm:

Tiết 6: Bài 3: LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

điện tích của từng loại hạt) ?
Nội dung 2: Nhắc lại các khái niệm : số
đơn vị điện tích hạt nhân, nguyên tố hóa
học, đồng vị, nguyên tử khối, công thức
tính nguyên tử khối trung bình.
Nội dung 3: Kí hiệu nguyên tử
Ca
40
20
cho
biết điều gì về cấu tạo nguyên tử Ca.
Hoạt động 2
GV: Gọi học sinh làm bài tập 1, 2, 3 tr.9
Sgk; bài 1 → 8 tr.13, 14 Sgk.
Bài 1/18/Sgk
Theo số liệu Sgk trang 8:
a.Tính khối lượng (g) của nguyên tử nitơ
(gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron)
Tiết 6:
Bài 3: LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A.Kiến thức cần nắm vững
1.Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân
được tạo nên bởi proton và nơtron.
(Khối lượng và điện tích của từng loại hạt xem SGK)
Làm bài tập 1 tr.18, ; 1, 2, 3 tr.9 SGK
2.Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p = số
electron.
Số khối hạt nhân A = N + Z
Cách kí hiệu nguyên tử.

39
19
K
, 0,012%
40
19
K
, 6,73%
41
19
K
Bài 5/18/Sgk
Tính bán kính gần đúng của nguyên tử
canxi, biết thể tích của 1 mol canxi tinh
thể bằng 25,87 cm
3
(Cho biết trong tinh
thể, các nguyên tử canxi chỉ chiếm 74%
thể tích, còn lại là các khe trống.)
Bài 6/18/Sgk
Viết công thức các loại phân tử đồng (II)
oxit, biết đồng và oxi có các đồng vị sau:

65 63 16 17 18
29 29 8 8 8
, , , ,Cu Cu O O O
Bài 7
Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử
biết:
a.Nguyên tử X có tổng các loại hạt bằng

1mol có 6,023.10
23
nguyên tử.
74.25,87
V
Ca
= =3.10
-23
(cm
3
)
100.6,023.10
23
V = 4/3π.r
3
→ r = 1,93.10
-8
(cm)
Bài 6/18/Sgk

65 16 65 17 65 18
63 16 63 17 63 18
; ;
; ;
Cu O Cu O Cu O
Cu O Cu O Cu O
Bài 7
a.
Ta có hệ phương trình:
2Z + N = 52 Z = 17

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng
bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2.Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
3.Trọng tâm
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Giáo án.
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Nguyên tử Y có tổng số hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng ½ hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang
điện tích âm. Xác định thành phần nguyên tử Y.
-Nguyên tử Z có tổng các loại hạt bằng 58 và số khối nhỏ hơn 40. Đó là nguyên tử nguyên tố nào ?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bảng ghi
GV: Như chúng ta đã học ở bài trước, nguyên tử
gồm có hạt nhân và vỏ nguyên tử.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo nguyên tử.
Vỏ nguyên tử gồm những hạt gì ?
HS : electron.
GV : Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu cấu tạo vỏ
nguyên tử, tức là nghiên cứu số electron trong vỏ
nguyên tử, sự chuyển động của các electron và sự
sắp xếp của các electron trong vỏ nguyên tử.
Hoạt động 1

-Kí hiệu của các phân lớp là gì ?
-Mỗi lớp có bao nhiêu phân lớp ?
-Tính số phân lớp có trong các lớp K, L, M, N và
tên của các phân lớp đó.
GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm electrons, p, d, f.
Hoạt động 5
GV: Yêu cầu HS dựa vào Sgk nên số electron tối
đa trong mỗi phân lớp.
GV: Yêu cầu HS nêu số electron tối đa trên từng
lớp, từng phân lớp?
→ Đưa ra công thức tính số electron tối đa trên một
lớp.
lớp.
-Các electron ở gần hạt nhân liên kết với hạt nhân chặt
chẽ (bền nhất) nên mức năng lượng thấp nhất.
-Các electron ở xa hạt nhân liên kết với hạt nhân kém
chặt chẽ (kém bền) nên mức năng lượng cao.
-Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng
gần bằng nhau.
-Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao các
lớp electron được đánh số thứ tự từ trong ra ngoài.
Số TT 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
2.Phân lớp electron
-Mỗi lớp electron gồm một hoặc nhiều phân lớp.
Kí hiệu : s, p, d, f.
-Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
Số phân lớp = số thứ tự của lớp
Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp : 1s

Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns
2
np
6
), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết
các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở
lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại,
phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
3.Trọng tâm
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng.
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Giáo án.
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bảng ghi
Hoạt động 1
GV: Vật chất có khuynh hướng chuyển về trạng thái
bền.Yêu cầu HS cho biết:

1s
GV: Từ qui tắc Kleckowski hãy đọc thứ tự mức
năng lượng từ thấp đến cao
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm cấu hình electron
nguyên tử.
GV: Treo bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố
đầu. Hướng dẫn HS nhớ qui ước viết cấu hình
electron.
GV: Yêu cầu HS nêu các bước để viết cấu hình
electron nguyên tử.
2/ Viết cấu hình electron của các nguyên tử :
2
He ;
10
Ne ;
17
Cl ;
26
Fe. Xác định nguyên tử nào có lớp
electron ngoài cùng bão hòa, họ nguyên tố, cách viết
cấu hình electron thu gọn dựa vào cấu hình electron
của khí hiếm.
GV: Trên cơ sở ví dụ, yêu cầu HS nêu khái niệm
nguyên tố s, p, d, f.
Hoạt động 3
GV: Yêu cần HS ngiên cứu bảng cấu hình electrn
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu và trả lời các câu
hỏi:
-Lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố có tối đa

4

* Cách viết cấu hình electron của nguyên tử
Bước 1 : Xác định số electron của nguyên tử.
Bước 2 : Các electron được phân bố vào các phân
lớp theo nguyên lý vững bền
Bước 3 : Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố
electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Ví dụ :

2
He (2e) 1s
2
lớp electron đã bão hòa
10
Ne (10e) 1s
2
2s
2
2p
6
lớp electron đã bão hòa,
electron cuối cùng điền vào phân lớp p : Ne là nguyên
tố p.

17
Cl (17e) 1s
2
2s
2


26
Fe (26e) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

Viết gọn: [Ar] 3d
6
4s
2
electron cuối cùng điền vào
phân lớp d : Fe là nguyên tố d.
-Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
-Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
-Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
-Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có

35
Br,
29
Cu,
24
Cr.
Làm bài tập Sgk. Đọc trước bài mới “ Luyện tập”
5.Rút kinh nghiệm:

Tiết 10&11: Bài 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức
Củng cố các kiến thức về
- Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo các mức năng lượng tăng dần trong nguyên tử.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
-Cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2.Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại,
phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
3.Trọng tâm
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

Tiết 10&11:
Bài 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
A.Kiến thức cần nắm vững
1.Lớp và phân lớp electron
Xem bảng 3 trang 29 Sgk
2.Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại
nguyên tố
Xem bảng 4 trang 29 Sgk
-Electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp
vào một lớp.
-Electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào
một phân lớp.
-Số electron tối đa của một lớp = 2n
2
, của phân lớp s là
2 ; p là 6 ; d là 10 ; f là 14.
-Thứ tự năng lượng của các phân lớp từ thấp đến cao là :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p …
-Qui tắc viết cấu hình electron :
-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng :
-Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên tử
của một nguyên tố cho biết tính chất hóa
học điển hình gì của nguyên tử nguyên tố
đó ?
Bài 2/30/Sgk
Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết
với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?
Bài 4/30/Sgk
Vỏ của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

2
2p
3
c.2s
2
2p
6
d.3s
2
3p
3
e.3s
2
3p
5
d.3s
2
3p
6
Bài 9/30/Sgk
Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của
a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng tối đa
b.2 ngyên tố có 1 e ngoài cùng
c.2 nguyên tố có 7 e ngoài cùng
→ Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên tử của một
nguyên tố cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay
khí hiếm.
B.Bài tập
Bài 2/30/Sgk
Các e,ectron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ

Bài 8/30/Sgk
a. 1s
2
2s
1
b. 1s
2
2s
2
2p
3
c. 1s
2
2s
2
2p
6
d. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
e. 1s
2
2s

11
Na
Z = 11
Kali
39
19
K
Z = 19
c. Flo
19
9
F
Z = 9
Clo
35,5
17
Cl
Z = 17
4.Củng cố - Dặn dò :
- Ion M
2+
có số electron là 18. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố M.
Làm bài tập Sbt. Ôn tập lại nội dung toàn chương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
5.Rút kinh nghiệm:

2
2s
2
2p
6
a. K
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
b. Ne
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
c. P

C. a
II/ PHẦN TỰ LUẬN (6đ) :
Câu 1 (2đ) : Viết cấu hình electron
của nguyên tử (X) 0,5đ
(X) thuộc nhóm nguyên tố d vì
electron cuối cùng là electron d
0,75đ
(X) là kim loại vì có 2 electron ngoài
cùng. 0,75đ
Câu 2 (4đ) : Gọi x là số khối của
đồng vị thứ 2. 1đ
% của đồng vị thứ hai là
100% – 54,5% = 45,5% 1đ
91,79
100
5,45.5,54.79
=
+
=
x
A

→ x = 81 1đ
ChươngII BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1.Về kiến thức:
Học sinh biết:
 Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn.

1.Giáo viên: Giáo án.
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bảng ghi
GV: Ở chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về cấu
tạo nguyên tử và các nguyên tố hóa học. Các nguyên
tố đã được sắp xếp trong bảng theo một số nguyên
tắc nhất định gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học. Vậy bảng tuần hoàn ra đời như thế nào?
Dựa trên những nguyên tắc nào? Chúng ta sẽ đi vào
bài hôm nay để làm rõ các vấn đề trên.
GV: Yêu cầu HS đọc sơ lược về sự phát minh ra
bảng tuần hoàn.
GV: Vậy các nguyên tố được sắp xếp trong BTH
như thế nào? Ta đi vào phần I.
Hoạt động 1
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu BTH và trả lời các câu
hỏi
-Quan sát bảng tuần hoàn, chú ý điện tích hạt nhân
nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
→ đưa ra nguyên tắc sắp xếp thứ nhất.
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Li, Be, C (cùng hàng)
→ đưa ra nguyên tắc thứ 2
GV: Cho học sinh biết khái niệm electron hóa trị.
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Li, Na, K (cùng cột), xác định electron hóa trị

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Sgk và trả lời các câu
hỏi:
-Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm ?
như nhau được xếp vào môt cột.
Electron hóa trị = electron ngoài cùng + electron ở
phân lớp d hoặc f chưa bão hòa
II.Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô
STT
ô
= STT
nguyên tố
= SHNT = ĐTHN
Vd: U ở ô thứ 92 → ĐTHN = 92+, có 92 proton, 92
electron
2.Chu kì
-Bảng tuần hoàn có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7.
Chu kì 1 : 2 nguyên tố
1
H ;
2
He có 1 lớp electron (lớp
K)
Chu kì 2 : 8 nguyên tố
3
Li →
10
Ne có 2 lớp electron
(lớp K, L)

phía dưới bảng tuần hoàn : Họ Lantan và họ Actini.
* Đặc điểm của chu kì
-Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần.
STT
chu kì
= số lớp electron trong nguyên tử
-(Trừ chu kì 1) mỗi chu kì đều bắt đầu bằng một kim
loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.
-Trong mỗi chu kì số electron ngoài cùng tăng từ 1
đến 8
3.Nhóm nguyên tố
Ví dụ:
F (9e) 1s
2
2s
2
2p
5

Cl (17e) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

STT
nhóm
= số electron hóa trị
* Bảng tuần hoàn có 18 cộtđược chia thành 8 nhóm A
-Nhận xét về số lượng nhóm A hay nhóm B ở chu kì
lớn và chu kì nhỏ.
GV: Yêu cầu HS làm ví dụ:
-Cl (Z = 17) ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn ? Giải
thích.
-Cho Mn (Z = 25) ; Zn (Z = 30) ; Cl (Z = 35) ; Ca (Z
= 20) từ cấu hình electron nguyên tử xác định vị trí
của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
(IA → VIIIA) và 8 nhóm B. Mỗi nhóm là một cột,
riêng nhóm VIIIB có 3 cột.
- Nguyên tố s ở nhóm IA và IIA
- Nguyên tố p ở nhóm từ IIIA đến VIIIA
- Nguyên tố d ở 8 nhóm B
- Nguyên tố f gồm các nguyên tố ở hai hàng cuối
bảng.
* Nhận xét
-Nhóm B chỉ có ở chu kì lớn, chỉ có 1 hoặc 2 electron
ngoài cùng.
-Nhóm A có ở chu kì lớn và nhỏ, có số electron ngoài
cùng = số electron hóa trị = STT nhóm.
Ví dụ : Các nguyên tố sau ở nhóm nào trong bảng
tuần hoàn ?
Ví dụ1 :

17
Cl (25e) 1s

25
Mn (25e) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
số electron ngoài cùng : 2
số electron hóa trị : 2 + 5 = 7 → Mn ở nhóm VII
là nguyên tố d → ở nhóm B
4.Củng cố - Dặn dò :
- Xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn.

20
Ca (20e) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Tiết 15 Bài 8: SỰ BIẾN ĐỒI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức
Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của
sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố.
2.Kĩ năng
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài
cùng.
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
3.Trọng tâm
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì.
- Trong một nhóm A.
II. Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Giáo án.
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lóp:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cấu tạo Bảng tuần hoàn.
-Xác định vị trí nguyên tố có Z = 26 và Z = 29 trong BTH
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bảng ghi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status