giáo án địa 7-chuẩn kiến thức kĩ năng hay - Pdf 77

Tuần: 01; Tiết CT: 01
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy: 24/8/2010
PHẦN MỘT
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1
DÂN SỐ
I. Mục tiêu :
1. kiến thức:
Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân
và hậu quả của nó.
2. Kỹ năng:
Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.
3. Thái độ:
Có ý thức về chính sách kế hoạch hóa gia đình đúng đắn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ).
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi .
2. Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp : (1p)
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ : (4p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ dạy học.
3. Giới thiệu bài mơi:
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết
được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già .

động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao động
(là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam)
.
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và
trong tương lai của 1 địa phương .
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ
nhất), dân số già ở (tháp thứ hai) .
Hoạt động 2
Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến
cuối XX như thế nào?
HS tăng nhanh
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng
vọt vào năm nào ?
- Dân số được biểu hiện cụ
thể bằng một tháp tuổi .
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX và
thế kỉ XX :- Dân số thế giới tăng
nhanh trong hai thế kỉ gần
đây.2
HS tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960
đường biểu diễn dốc đứng .
? Vì sao từ năm 1960 trở lại đây dân số thế giới lại

học hành, y tế, tệ nạn
? Để kiềm chế nạn bùng nổ dân số thì các nước
này đã có biện pháp gì?
- Các nước đang phát triển
có tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao hơn các nước
phát triển .
3. Sự bùng nổ dân số :

- Bùng nổ dân số là do dân
số tăng nhanh và tăng đột
biến ở nhiều nước châu Á,
Phi, Mĩ Latinh
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh
cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn
đến hậu quả là kinh tế chậm
phát triển, đói rách, bệnh
tật, mù chữ, thiếu nhà ở,
sinh ra tệ nạn xã hội …
- Các chính sách dân số và
phát triển kinh tế - xã hội đã3
HS Thực hiện các chính sách dân số
? hãy nêu sự hiểu biết của bản thân về chính sách
dân số ở VN?
HS Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình “
Dù trai hay gái chỉ hai là đủ ...)
góp phần hạ thấp tỉ lệ gia

giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các chủng tộc trên
thế giới .
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III. Phương pháp:
Trực quan, thảo luận, gởi mở, phân tích …
IV. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp : (1P) 4
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ :(5P)
- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết .
3. Giới thiệu bài mới:
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người
sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao
như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó .
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung bài
Hoạt động 1
GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
GV hướng dẫn HS cách tính mật độ dân số
Mật độ dân số (người/km
2
) = Dân số (người):Diện
tích (km
2
)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km

vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa nơi có khí
hậu khắc nghiệt.
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế
nào ?
HS phân bố không đồng đều .
? Vì sao dân cư phân bố không đều?
HS Do điều kiện đi lại, yếu tố khí hậu, địa hình ...
Hoạt động 2
GV Giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".
? Dựa vào SGK cho biết trên thế giới có bao nhiêu
chủng tộc?
HS :

? Để phân biệt các chủng tộc ta dựa vào những yếu
tố nào?
HS: Hình dáng bên ngoài: mắt, tóc, da …
GV Cho HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng
dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài
của 3 chủng tộc
GV: Chia lớp thành 3 nhóm cho HS trhảo luận, một
nhóm thảo luận tìm hiểu đặc điểm của một chủng
tộc. (5p)
HS Thảo luận nhóm , rồi đại diện nhóm lên báo
cáo, nhóm khác bổ sung
* Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng,
tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp .
* Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc
xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng .
* Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng,
tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và

HS: Nêu.
GV: Nhấn mạnh: Người dân Việt Nam đều thuộc
chủng tộc Môn-gô-lô-it
? Quan sát hình 2.2, hãy cho biết họ đang làm gì?
Điều đó nói lên vấn đề gì?
HS: - Học sinh thuộc ba chủng tộc làm việc ở
phòng thí nghiệm.
- Điều đó chứng tỏ mỗi chủng tộc trên thế giới
đều bình đẳng với nhau
GV: Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bên ngoài . Mọi người đều có cấu tạo hình thể
như nhau .
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là
di truyền .
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc
ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới .
- Hiện nay các chủng tộc sống hoà thuận với nhau
và đã tạo nên thế hệ người lai.
4. Củng cố: (5p)
- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
5. Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1P)
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3 .
Tuần: 02; Tiết CT: 03
Ngày soạn: 27/8/2010
Ngày dạy: 31/8/2010 BÀI 3
QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I.mục tiêu:
1. Kiến thức:

Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnh nhằm
khai thác và chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt
Trái Đất.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1
GV Giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2
loại : quần cư nông thôn và quần cư đô
thị .
GV Hướng dẫn cho HS quan sát hình 3.1
và 3.2 và làm việc theo nhóm theo yêu
cầu:
1. Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư chính là
quần cư nông thôn và quần cư
thành thị .
8
? cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần
cư nông thôn và quần cư đô thị về:
+ Tổ chức lối sống.
+ Mật độ dân số.
+ Lối sống.
+ Hoạt động kinh tế.
HS thảo luận nhóm (5P), đại diện nhóm
lên báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
GV Kết luận:
Các yếu tố

HS Quần cư nông thôn
? Theo em thì quần cư nào đang thu hút số
dân tới sinh sống và làm việc nhiều nhất?
HS Quần cư đô thị
GV: Nêu tình trạng ở địa phương hiện nay
các thanh niên ồ ạt kéo lên thành phố tìm
việc làm.
Hoạt động 2
GV : Ccho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì
nào ?
- Ở nông thôn, mật độ dân số
thường thấp, hoạt động kinh tế
chủ yếu là nông nghiệp, lâm
nghiệp hay ngư nghiệp .
- Ở đô thị, mật độ dân số rất
cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là
công nghiệp và dịch vụ .
2 . Đô thị hoá. Các siêu đô thị :

9
HS Từ thời kì Cổ đại : TQuốc, Ấn Độ, Ai
Cập, Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao
đổi hàng hoá
? Vì sao đô thị lại xuất hiện ?
HS Do nhu cầu trao đổi hàng hoá, sự phân
công lao động nông nghiệp và thủ công

nửa dân số thế giới và có xu thế
ngày càng tăng .
- Nhiều đô thị phát triển nhanh
chóng trở thành siêu đô thị .10
4. Củng cố: (5p)
- Có mấy kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư làgì?
- Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần lớn thuộc các nước nào? Vì sao? ( lên xác
định trên lược đồ)
5. Hướng dẫn, dặn dò về nhà: (1P)\
- Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành .
************************************
Tuần: 02; Tiết CT: 04
Ngày soạn: 30/8/2010
Ngày dạy: 03/9/2010 Bài 4 :
THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-Cac khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lược
đồ dân số.
3. Thái độ
- Nhận thức đúng đắn về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

HS làm việc theo nhóm do GV phân
công
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật
độ dân số cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là
bao nhiêu ?
HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả,
các nhóm kh1ac nhận xét bổ sung.
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2
GV Cho HS làm việc theo nhóm (7p)
GV Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn
lại cách xem tháp tuổi.
GV Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các
cuộc điều tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay
đổi ?
HS - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp
thon dần ⇒ dân số trẻ .
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp,
thân tháp phình rộng và số người trong
độ tuổi lao động nhiều ⇒ dân số già .
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm
tuổi nào giảm về tỉ lệ
HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả,
các nhóm kh1ac nhận xét bổ sung.
14p

- Nơi có mật độ dân số cao nhất
là thị xã Thái Bình mật độ trên

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á
những khu vực nào đông dân ở phía
(hướng) nào ?
HS:

? Các đô thị lớn của châu Á thường
phân bố ở đâu ?
HS:

GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa,
biên giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại
khó khăn nên dân cư ít .
10p
3. Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trung đông
dân ở phía Đông, Nam và Đông
Nam .
- Các đô thị lớn ở châu Á thường
phân bố ở ven biển, đồng bằng
nơi có điều sinh sống, giao thông
thuận tiện và có khí hậu ấm áp

4. Củng cố:’ (4p)
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài
- Hướng dẫn HS cách vẽ tháp tuổi.
5. Hướng dẫn, dặn dò:(1p)
- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5 .
*****************************
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

III. Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1p)
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
. 3. Giới thiệu vào bài mới:
Trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh . Môi trường
xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng
mưa dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển
phong phú và đa dạng . Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng
nhất thế giới . Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó .

Hoạt động của GV - HS TG Nội dung bài
Hoạt động 1
GV Treo lược đồ lên và hướng dẫn HS sử
dụng.
12p I. Đới nóng :
14
? Quan sát lược đồ 5.1 va lược đồ trên bảng
hãy xác định vị trí của đới nóng?
HS lên xác định vị trí của đới nóng
GV Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30
o
B và
30
o
N (đới nóng nằm giữa hai chí tuyến nên


15
GV: Chia lớp thnh 4 nhĩm thảo luận: (4p)
* Nhĩm 1 v 3: Đường biểu diễn nhiệt độ
trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt
độ Xingapo có đặc điểm gì ?
HS Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao
trên 25
o
C ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung
bình năm từ 25
o
C - 28
o
C , biên độ nhiệt mùa
hạ và mùa đông thấp khoảng 3
o
C ).
* Nhóm 2 và 4: Lượng mưa cả năm khoảng
bao nhiêu ? Sự phân bố lượng mưa trong năm
ra sao ? Sự chênh lệch giữa tháng thấp nhất
và cao nhất là bao nhiêu milimét ?
HS trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm,
mưa nhiều quanh năm, tháng thấp nhất và cao
nhất hơn nhau 80mm.
GV Nói thêm: nhiệt độ ngày đêm chênh
nhau hơn 10
o
, mưa vào chiều tối kèm theo
sấm chớp, độ ẩm không khí trên 80% .

GV liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên
nhiên: rừng, trồng thêm cây xanh ….
? Ở các của sông ven biển chúng ta thường
gặp những loại rừng nào?
HS: Rừng ngập mặn.
kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh
quanh năm phát triển .
- Trong rừng có nhiều loài cây,
mọc thành nhiều tầng rậm rạp và
có nhiều loài chim thú sinh sống .
- Ở cc vng cửa sơng ven biển cĩ
rừng ngập mặn.

4. Củng cố: (5p)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên
các kiểu môi trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
5. Hướng dẫn, dặn dò (2p)
- Về nhà học bài
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6.
****************************
Tuần : 3 Tiết : 06
Ngày soạn:03/9/2010
Ngày dạy : 09/9/2010
Bài 6 :
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm
của khí hậu nhiệt đới như thế nào ?
HS - nhiệt độ dao động mạnh từ 22
o
C - 34
o
C và
có hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng
17p 1. Khí hậu :

18
3 đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10.
- các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến
250 mm giữa các tháng có mưa và các tháng
khô hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và
số tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9
tháng.
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa
khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
HS Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22
o
C.
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng
cao hơn 10
o

trường :
19
không xanh tốt bằng.lượng mưa rất ảnh hưởng
tới môi trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao
là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt
đới .
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
HS xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa
khô hạn.
? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong
moat năm?
HS:

? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều
vào 1 mùa
HS đất có màu đỏ vàng
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về
2 chí tuyến
HS càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn
và khô cằn hơn
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở
rộng ?
HS Do lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá
để làm nưong rẫy, lấy củi …
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân
trên thế giới?
HS khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?20
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
5. Hướng dẫn, dặn dò:(1-2p)
Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

*******************************
Tuần: 04; Tiết CT: 07
Ngày soạn: 10/9/2010
Ngày dạy: 14/9/2010
Bài 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh biết được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ, đặc điểm khí hậu
và các đặc điểm khác.
2. Kỹ năng
- Phân tích biểu đồ để nhận biết đặc điểm khí hậu.
- Xác định được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ.
- Đọc lược đồ gió mùa châu Á để nhận biết vùng có gió mùa, hướng gió và tính chất
của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở châu Á.
3. Thái độ:
Liên hệ thực tế VN về khí hậu, thiên nhiên.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
-Biểu đồ, bản đồ Châu Á
2. Học sinh:

Nam Á ?
HS Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa
đông thổi từ đất liền ra biển .
GV cho HS thảo luận nhóm (3p)
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực
này chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và
mùa đông
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại
chuyển hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lean
báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV Nhận xét, nhấn mạnh: khi gió vượt qua
xích đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho
gió đổi hướng.
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà
Nội và ở Mum Bai có điểm nào khác nhau ?
18p 1. Khí hậu : - Nam Á và Đông Nam Á là
hai khu vực điển hình của môi
trường nhiệt đới gió mùa . (mùa
mưa : nóng nhiều mưa nhiều ;
và mùa khô : lạnh và khô)
22

HS Hà Nội mùa đông xuống dưới 18

HS tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài
không mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500
mm .
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB
cao hơn 1.500 mm , có mùa khô nhưng
không có thời kì khô hạn kéo dài.
? Việt Nam thuộc kiệu khí hậu nào?
HS: Nhiệt đới gió mùa.
Hoạt động 2 :
GV Cho HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo
mùa qua hình 7.5 và 7.6 ?
15p
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
hai đặc điểm nổi bật là : nhiệt
độ, lượng mưa thay đổi theo
mùa gió và thời tiết diễn biến
thất thường .
2. Các đặc điểm khác của môi
trường :

23
HS mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa
khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng => môi
trường nhiệt đới thay đổi theo thời gian (theo
mùa)
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay

các khu vực thích hợp cho việc
trồng cây lương thực (đặc biệt
là cây lúa nước) và cây công
nghiệp ; đây là những nơi sớm
tập trung đông dân trên thế giới
.24

GV : VN là nước trồng nhiều lúa nước ,
đồng thời xuất khẩu gạo sang các nước khác
và là nước có số dân đông . Như vậy , chúng
ta đ học 3 trong số 4 mơi trường của đới
nóng . Cịn mơi trường hoang mạc sẽ học
chương sau .
4. Củng cố (5p)
3.1/ khu vục nhiệt đơí gió mùa điển hình của TG là.
a. Đông Nam Á. b. TrungÁ.
c. Đông Nam Á và Nam Á. d. Đông Á và Nam Á.
3.2/ Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió nùa là.
a. Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn , b. Thời tiết thất thường.
c. Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. d. Câu b và câu c đúng.
3.3/ Cho biết câu sau đúng hay sai?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi
của gió mùa.
Đúng Sai
5. Hướng dẫn, dặn dò: (1p)
Làm bài tập số 2 tr 25. Chuẩn bị trước bài 8 Tranh thâm canh lúa nước ở Việt Nam.
**********************


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status