Tuần : 1
Tiết: 1
ND:
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. Mục tiêu: Học xong bài này HS phải.
1. Kiến thức:
- Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
- Nêu được các cấp tổ chức sống cơ bản töø thaáp tôùi cao. ( tế bào, cơ thể, quần thể- loài, quần xã và hệ
sinh thái- sinh quyển)
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
2. Kỹ năng:
Biết cách sắp xếp các tổ chức sống theo thứ bậc từ thấp đến cao.
3. Thái độ: - Bảo vệ các loài sinh vật và bảo vệ môi trường sống.
II. Chuẩn bị:
1. Gíao viên:
Tranh phóng to hình 1 sgk, đĩa hoặc băng hình có nội dung về các cấp tổ chức của thế giới sống.
2 Học sinh: Xem trước bài mới.
III. Phương pháp:
Hỏi đáp, giải thích, minh hoạ.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định tổ chức: GV kiểm tra sỉ số của HS
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- Sinh vật khác với vật vô sinh ở những
điểm nào?
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ: mô, cơ
quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh
thái.
- Tiến hành: HS quan sát hình 1 sgk để trả
đổi với bên ngồi)
* Lưu ý: đặc tính nổi trội khơng chỉ có ở thế
giới sống mà có ở cả thế giới khơng sống.
- HS đọc sgk và trả lời;
- Thế nào là hệ thống mở?
- GV dùng phương pháp gợi mở thực tế ở
cơ thể người về sự trao đổi chất và năng
lượng với mơi trường kết luận.
- GV cho HS thảo luận câu hỏi : Tại sao nếu
ăn uống khơng hợp lí sẽ vẫn đến phát sinh
các bệnh?
- Cơ quan nào trong cơ thể người đóng vai
trò chủ đạo trong điều hồ cân bằng nội
mơi? ( gan, thận)
- GV gợi ý HS, nếu ăn q nhiều thịt thì có
thể bị bệnh gì?Ăn khơng đủ prơtêin sẽ bị
bệnh gì? (Ăn q nhiều thịt thì cơ thể sẽ
khơng dùng hết các axit amin vào việc cấu
tạo nên các prơtêin của cơ thể mà lại phân
huỷ chúng làm cho gan bị làm việc q tải
và thận phải làm việc nhiều để loại bớt urê
một sản phẩm độc hại của q trình phân
giải prơtêin)
- HS đọc mục 3 sgk/8 và trả lời.
- Sử sống được tiếp diễn nhờ vào điều gì?
- Trong tự nhiên có phải chỉ có sự di truyền
của các thế hệ của sinh vật tổ tiên cho các
thế hệ sau khơng?
- Vậy thế hệ sau có đặc điểm gì so với thế
hệ trước?
và giữ lại các dạng sống thích nghi.)
5. Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Hồn thành các câu hỏi và bài tập cuối bài ở sgk.
- Mỗi HS tự sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến các cấp tổ chức sống để đóng góp xây dựng bức tranh
chung về thế giới sống.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 – 2 ảnh hoặc tranh có liên quan đến 5 giới, trong đó chủ yếu là các sinh vật thuộc
giới Thực vật, Động vật, Nấm và ngun sinh.
- Xem lại các kiến thức về phân loại Thực vật trong Sinh học 6.
- Xem lại các kiến thức về lớp Thú trong Sinh học 7 để thấy tính đa dạng của lớp Thú thơng qua các
bộ khác nhau.
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
*Về GV:
* Về HS:
* Về chương trình SGK:
* ĐDDH:
Tuần : 2
Tiết : 2
ND:
CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được 5 giới sinh vật, được đặc điểm chính của từng giới.
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật.
- Nêu được khái niệm giới sinh vật.
2. Kó năng:
- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật.
- Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học.
3. Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ mơi trường sống
cách phân loại các sinh vật dựa vào
các tiêu chí về cấu tạo, dinh dưỡng
phương thức trao đổi chất, sinh sản để
sắp xếp chúng thành các nhóm theo
thang phân loại từ lớn đến nhỏ, trong
đó giới là đơn vị phân loại lớn nhất.
GV ghi tựa bài.
- Mục tiêu HS nắm được khái niệm về
giới và hệ thống phân loại.
- Tiến hành:
- GV: Giới sinh vật là gì? Thế giới
sinh vật có bao nhiêu giới?
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk. Chỉ
định một số HS trả lời.
- HS khác bổ sung , GV kết luận và
ghi bảng.
- Các nhà khoa học đã chọn những đặc
điểm chủ yếu nào làm tiêu chí để phân
loại sinh vật làm 5 giới?
- GV: Dựa vào các tiêu chí cơ bản là:
- Đặc điểm cấu tạo ( nhân tế bào, đơn
bào hay bào).
- Đặc điểm dinh dưỡng ( phương thức
dinh dưỡng ).
- Mục tiêu : HS hiểu và điền đúng các
thông tin vào trong phiếu học tập theo
yêu cầu của GV.
- Tiến hành:
- GV: chia nhóm cho HS thảo luận và
đồng thời phát phiếu học tập cho HS
thể đơn bào.
Bao gồm các
Sinh vật nhân
thật. Cơ thể đơn
bào hay đa bào.
Bao gồm các
Sinh vật nhân
thật. Cơ thể
đơn bào(nấm
men) hay đa
bào (nấm sợi)
Bao gồm các
sinh vật đa
bào nhân
thực, có khả
năng quang
hợp
Bao gồm các
sinh vật đa
bào nhân thực.
- Đặc điểm
dinh
dưỡng.
- Dị dưỡng
hoặc tự
dưỡng.
-Dò dưỡng hoặc
tự dưỡng.
- Dò dưỡng
hoại sinh.
Đơn
bào
Đa
bào
Tự
dưỡng
Dị dưỡng
Khởi sinh Vi khuẩn x x x x
Ngun
sinh
Tảo x x x x
Nấm nhầy x x x
ĐV Ngun sinh x x x x
Nấm Nấm men x x x
Nấm sợi x x x
Thực vật Rêu, Quyết, Hạt trần, kín x x x
Động vật ĐV có dây sống x x x
4. Củng cố và luyện tập
GV u cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài để nêu được:
+ hệ thống phân loại 5 giới.
+ Các giới sinh vật và đại diện cho từng giới.
5. Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Về trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 12, 13 sgk sinh 10 vào tập, giờ sau kiểm tra bài làm ở nhà.
- Xem trước bài “ Các ngun tố hố học và nước”
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
*Về GV:
* Về HS:
* Về chương trình SGK:
* ĐDDH:
trồng và bảo vệ cây.
II CHUẨN BỊ
GV:
- Hình 3.1, 3.2 SGK trang16, 17.
- Bảng : tỉ lệ % về khối lượng cuả các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người
và vỏ trái đất.
HS: Học bài cũ, Chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH:
1 Ổn đònh lớp: ( Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giới là gì? Sinh vật được chia làm mấy giới? Kể tên các giới đó? (5đ)
- Nêu đặc điểm chính của giới khởi sinh? (5đ)
* Đáp án:
+ Giới là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. 2đ
+ Sinh vật được chia thành 5 giới . 0.5đ
+ Giới khởi sinh. 0.5 đ
+ Giới ngun sinh. 0.5 đ
+ Giới Nấm. 0.5 đ
+ Giới Thực vật. 0.5 đ
+ Giới Động vật . 0.5 đ
+ Đặc điểm chính của giới khởi sinh: gồm các vi khuẩn là những sinh vật . . . điều kiện khắc nghiệt. 5
đ
3. bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài dạy
- Các ngun tố hố học chính cấu tạo nên các
loại tế bào là gì? ( Ngun tố đa lượng: C, H,
O, N. ngun tố vi lượng: F, Cu, Fe, Mn, Mo,
Se, Zn, Co, Cr, . . .)
- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu
lượng?
- Nêu tầm quan trọng của 2 loại ngun tố
này.
- HS đọc sgk để bổ sung GV hồn thiện kiến
thức.
- GV : Ngồi vai trò là thành phần cấu tạo nên
enzim ( sgk trình bày), các ngun tố vi lượng
còn là thành phần của vitamin và các hợp chất
hữu cơ quan trọng khác như hêmơglơbin và
clorơphil. . .
- GV: Nước là thành phần chủ yếu trong mọi
tế bào và cơ thể sống, chúng ta cần nghiên
cứu tiếp vai trò của nước.
- Mục tiêu: Nắm dược cấu trúc, đặc tính lí,
hố và vai trò của nước trong tế bào.
- Tiến hành:
- GV: treo tranh vẽ về cấu trúc của phân tử
nước theo hình 3.1 sgk và giảng giải về cấu
trúc của phân tử nước.
- GV: Tại sao con nhện nước có thể đứng
và chạy được trên mặt nước? ( nhờ các phân
tử nước liên kết với nhau). Hoặc nước chuyển
từ rễ cây thân lá thốt ra ngồi qua lỗ khí
tạo thành cột nước liên tục trên mạch gỗ nhờ
có sự liên kết của các phân tử nước.
- GV: treo hình.2 sgk phóng to và u cầu HS
thực hiện bài tập theo lệnh ở cuối mục II.1
sgk.
- Tế bào có thể bị vở khơng? Vì sao? ( có, vì
nước trong tế bào sẽ nở/ tăng thể tích).
kết hiđrơ) và các phân tử có tính phân cực khác.
b. Vai trò của nước đối với tế bào:
- Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu của tề bào
(nước chiếm tỉ lệ rất lớn).
- Nước là dung mơi hồ tan nhiều chất cần thiết cho
hoạt động sống của tế bào, là mơi trường của các
phản ứng sinh hố.
- Nước tham gia vào các phản ứng hố học trong
chuyển hố vật chất ở tế bào.
- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như
nhiệt độ của mơi trường.
II/ CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
1 CACBOHIĐRAT
a) Khái ni ệm:
- Cacbohidrat: là hợp chất hữu cơ được cấ tạo chủ
yếu từ 3 ngun tố C, H, O.
Bao gồm: Đường đơn, đường đơi và đường đa.
Glucơ( đường nho) có ở thực vật. Fructơzơ
(đường quả) có nhiều ở thực vật.Galactơzơ
( có trong đường sữa) có nhiều trong sữa của
động vật.
- GV gọi HS kể tên các loại đường đơi? thế
nào là đường đơi? ( phân tử glucơzơ liên kết
với phân tử fructơzơ tạo thành đường
saccarơzơ ( đường mía) có nhiều trong thân
cây mía, củ cải đường củ cà rốt. Galactozơ
+Glucơzơ lactozơ (đường sữa) có trong
sữa động vật.Đường Mantơzơ ( đường mạch
nha) gồm 2 phân tử glucơzơ chế biến bằng
cách lên men tinh bột.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ
phận của cơ thể.
- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân
tử glicoprotein là những bộ phận tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào.
2.Lipit:
a) Khái ni ệm :
-Lipit là hợp chất khơng tan trong nước mà chỉ
tan trong dung mơi hữu cơ.
- Lipit bao gồm lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp) và
lipit phức tạp (photpholipit và steroit)
b) chức năng c ủa lipit :
- Là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất.
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
(mỡ, dầu).
- Tham gia vào q trình trao đổi chất.
4. Củng cố:
- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lí cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một ít món ăn u thích cho dù là rất bổ?
(Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các ngun tố vi lượng khác nhau cho cơ thể).
-Tại sao khi qui hoạch đơ thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh? (cây
xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon).
- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khơ một số thực phẩm lại giúp bảo quản một số thực phẩm?
(Thực phẩm sấy khơ sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng thực phẩm).
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Về nhà xem lại bài và trả lời các câu hỏi sgk.
- Xem mục I sgk để trả lời câu 1.
- Câu 2: Nước là thành phần chủ yếu của tế bào, khơng có nướctế bào sẽ chết. Vì thế khơng có nước
sẽ khơng có sự sống.
- Xem mục II sgk để trả lời câu 3, Cacbohiđrat, lipit.
- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố là: C, H, O được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân.(4đ)
- Là nguồn năng lượng cho tế bào và cơ thể.(3đ)
- Glucôzơ ( đường đơn), saccarôzơ ( đường đôi), glicôzen ( đường đa) (3đ)
- Nêu các loại lipit và cho biết chức năng của từng loại? (10đ)
* Đáp án:
- Các loại lipit trong tế bào và cơ thể:
Có 3 loại
+ Dầu, mỡ (1đ)
+ Phospho lipit (1đ)
+ Stêrôit (1đ)
- Chức năng:
+ Dầu mỡ: Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.(2đ)