Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Tuần 1 Ngày soạn: …./ …./ ……
Tiết 1 Ngày dạy: …./ …./ ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực
tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,
….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể
tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III . TIẾN TRÌNH DẠY H Ọ C :
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 1
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
-Hợp chất là những chất tạo
nên từ 2 nguyên tố hóa học trở
lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H
2
để HS
hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có
các công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ
đồ.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm
và trình bày câu
trả lời.
II. MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.10
23
) nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối
lượng tính bằng gam của 1mol
chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.10
tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6
gam Fe, 3,36 lít CO
2
ở đkc.
n
Fe
=5,6/56=0,1 mol.
n
(CO2)
=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trò, đònh luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh
nêu Hóa trò của một nguyên tố?
Đònh luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
đònh luật bảo toàn khối lượng.
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức.
HS trả lời.
HS nêu nội dung
đònh luật.
HS ghi biểu thức
tính vào bảng.
III. HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóa
trò: A
Ngtử 2 ? 18 17
Ngtư 3 19 21 ?
Ngtử 4 17 20 ?
Trong 4 nguyên tử trên, những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
bày.
HS suy nghó và trả
lời.
IV. BÀI TẬP:
Số
p
Số n Số
e
Ngtử 1 19 20 19
Ngtử 2 17 18 17
Ngtử 3 19 21 19
Ngtử 4 17 20 17
b) Nguyên tử 1 và 3 thuộc
cùng một nguyên tố hóa học vì
có cùng số p là 19 (nguyên tố
ka li)
Nguyên tử 2 và thuộc cùng
một nguyên tố hóa học vì có
cùng số p là 17 (nguyên tố
Clo)
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 3
2
; 0,2 mol CO
2
và 2 mol CH
4
.
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Tuần 1 Ngày soạn: …../ …../ ……
Tiết 2 Ngày dạy: …../ …../ ……
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 4
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực
tiếp đến chương trình lớp 10.
- Các khái niệm cơ bản về dung dòch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng độ %,
nồng độ mol, khối lượng riêng dung dòch.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phân tử, tỉ khối của chất
khí,….
biểu thức.
HS trả lời.
I. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
V
A
=V
B
<=>n
A
=n
B
trong cùng
điều kiện T,P.
d
A
B
=
mA
mB
=
MA
MB
M
kk
=29
dA/kk = M
A
/29
1. Độ tan:
.mdd = m
ct
+ m
dm
.Độ tan S =
mt
mdm
.100 (g)
Đa số chất rắn: S tăng khi t
o
tăng.
Với chất khí: S tăng khi t
0
giảm, p tăng.
Nếu m
t
= S
→
dd bão hòa.
Nếu m
t
< S
→
dd chưa bão
hòa.
Nếu m
t
> S
→
mình.
III. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT
VÔ CƠ : chia 4 loại:
1. Oxit:
- Oxit bazơ: CaO, FeO, CuO…
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
,…
2. Axit: HCl, H
2
SO
4
,…
3. Bazơ: NaOH, KOH,…
4. Muối: KCl, Na
2
SO
4
,…
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho
HS vận dụng các công thức về dung
HS đọc đề bài,
phân tích và thảo
IV. BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO
3
1M (d =
+ HCl --> AgCl +
HNO
3
0,5 0,5 0,5 0,5
HNO
3
0,5 mol; HCl còn dư 0,1
mol.
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8
lit
Suy ra: C
M
(HCl) = 0,1/0,8 =
0,125M
C
M
(HNO
3
) = 0,5/0,8 =
0,625M
m dd AgNO
3
= 500. 1,2 = 600g
m dd HCl = 300. 1,5 = 450g.
m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 –
71,75 = 978,25 g
C%(HNO
3
M
của dd A.
b)Tính thể tích dd H
2
SO
4
20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dòch A.
c)Tính C
M
các chất trong dd sau phản ứng.
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 7
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tuần 2 Ngày soạn : …./ …./ …..
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 8
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Tiết 3 Ngày dạy : …./ …./ ……
Chương 1 : NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
những hạt nào? Kí hiệu
các hạt.
HS: Thảo luận nhóm
và trả lời.
Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện
âm. Nguyên tử tạo bởi
3 lọai hạt proton,
I.Thành phần cấu tạo của nguyên
tử.
1. Electron:
a. Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron
mang điện tích âm và mỗi hạt đều có
khối lượng được gọi là electron.
b.Khối lượng, điện tích.
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 9
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự tìm
ra electron và hạt nhân
nơtron và electron.
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2
SGK /trang 4 và thảo
luận theo nhóm. Đại
diện nhóm trả lời, các
số ít hạt đi lệch hướng
ban đầu hoặc bò bật trở
lại chứng tỏ tâm
nguyên tử là hạt nhân
mang điện tích dương.
HS: Thảo luận nhóm
rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo nguyên
tử.
2. Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử
nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh đọc
SGK tìm ra các thông tin
về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
HS: Thảo luận nhóm
rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên
tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n).
+ Khối lượng: m
p
hạt nhân,…
II. Kích thước và khối lượng của
nguyên tử.
1. Kích thước:
d
nt
= 10
-10
m =10
-1
nm =1A
0
d
hn
=10
-14
m =10
-5
nm =10
-4
.
(A
0
)
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 10
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Đường kính của nguyên
tử và của hạt nhân?
1u = 19,9265.10
-27
/12= 1,6605.
10
-27
kg .
m
p
≈
m
n
≈
1u.
Hoạt động 5: Củng cố.
4’ GV yêu cầu HS tính khối
lượng của nguyên tử
Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vò u.
HS: từ khối lượng của
nguyên tử theo kg tính
ra đơn vò u.
m
c
= 19,9265.10
-27
/1,6605.10
-27
= 12u.
- Số hiệu ngun tử Z bằng số đơn vò điện tích hạt nhân và bằng số electroncó trong nguyên tử.
- Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
, X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối A là tổng số hạt proton và
số hạt nơtron.
-Khái niệm đồng vò, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2. Kó năng:
- Xác đònh số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vò.
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
- Giáo án giảng dạy, SGK.
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron. Và các đặc điểm của các loại hạt này.
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với
8
+
và số đơn vò điện
tích hạt nhân là 8.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
Cho ví dụ.
2 .Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số prton(Z)
và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học.
18’
GV: Cho học sinh
tìm hiểu SGK và nêu
đònh nghóa nguyên tố
hóa học là gì?
Phân biệt khái niệm
nguyên tử và nguyên
tố?
GV: Cho học sinh
tìm hiểu SGK và cho
biết số hiệu nguyên
tử là gì? Cho ví dụ?
GV: Mối quan hệ
giữa số hiệu nguyên
tử với các hạt cơ
bản?
GV: Cho học sinh
23
11
Na
cho biết Na có số
khối A = 23, số hiệu
nguyên tử = số đơn
vò điện tích hạt nhân
= số p = số e =
11;Điện tích hạt
nhân là 11
+
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Đònh nghóa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân nhưng khác số khối.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
đều có tính chất hóa học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vò điện tích hạt nhân (Z) của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó. Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vò điện tích hạt nhân
= số p = số e =Z
3. Kí hiệu nguyên tử:
A
z
X
X là kí hiệu nguyên tố.
A là số khối (A = Z + N)
ện
tíc
h
hạt
nh
ân
O 8 8 ? ? ?
Na 11 ? ? 23 ?
Cl ? ? ? 35 17
K ? 20 19 ? ?
S ? 17 ? 33 ?
4. Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà học bài cũ, đoc trước phần đồng vò và nguyên tử khối.
- Về nhà làm bài tập1 đến 6 sgk / trang 13 và 14.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 14
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Tuần 3 Ngày soạn: …../ …../ …….
Tiết 5 Ngày dạy: …../ ……/ ……..
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TƯ Û- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
1
H
3
1
H
35
17
Cl
37
17
Cl
Số electron
Số nơtron
Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số)
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đồng vò.
15’
III. Đồng vò:
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 15
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài cũ
cho học sinh rút ra
đònh nghóa đồng vò?
GV: Lưu ý cho học
H
Clo có 2 đồng vò là:
35
17
Cl,
37
17
Cl
Hoạt động 2: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
18’
GV: Đơn vò khối lượng
nguyên tử là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Ý nghóa của nguyên tử
khối.
GV: Cho học sinh tìm
hiểu công thức tính
nguyên tử khối trung
bình trong SGK và
giải thích các thông số
trong trong công
thức ?
VD
1
: Như sgk /tr 13.
VD
2
: Nguyên tố X có
2 đồng vò là X
kg
HS: Thảo luận
theo nhóm nhỏ và
đại diện trả lời:
- Nguyên tử khối
trung bình?
- Công thức tính?
HS: p dụng tính
khối lượng nguyên
tử khối trung bình
của clo.
HS: Thảo luận 5’
sau đó cử đại diện
trình bày bài làm.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình:
1. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của
nguyên tử. A = m
P
+ m
n
Nguyên tử khối cho biết khối lượng
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vò
khối lượng nguyên tử.
2. Nguyên tử khối trung bình:
A
=
1 2 3
Số khối A
1
= 35 + 44 =79
A
2
=35 + 46=81
Ta có :
A
=
79.27 81.23
50
+
= 79,92
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học tập HS thảo luận và cử Clo có 2 đồng vò là
35
Cl và
37
Cl, Natri có 2
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 16
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
cho HS các nhóm yêu
cầu đại diện nhóm lên
trình bày bài làm.
đại diện trình bày
và so sánh các kết
quả với nhau.
đồng vò là
2.Về kó năng :
- Xác đònh số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử .
- Xác đònh nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học .
3. Thái độ:
- Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.
- Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của GV:
- Giáo án giảng dạy, tài liệu.
- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận.
2. Chuẩn bò của HS:
- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp : (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
Câu hỏi: Nêu đònh nghó nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của
các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức.
Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
10’
GV: Đàm thoại cho HS
điền các thông tin
vào sơ đồ tóm tắc ?
HS nhớ lại kiến
thức cũ và tham
khảo SGK trả lời.
A.LÍ THUYẾT:
1.Thành phần cấu tạo nguyên tử :
n
= 1u.
q
n
= 0.
2.Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
.
-A = Z + N : Số khối.
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e.
Vd :
Al
27
13
, Cho biết nguyên tử Al có :
Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , m
Al
≈
27 u.
Lưu ý : m
ntử
≈
Au.
- Với 82 nguyên tố đầu ( Z =1 82)
luôn có :
1
trình bày bài làm.
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình.
B.BÀI TẬP:
Bài 1 :a. Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n ).
b. Tính tỉ số khối lượng của
electron trong nguyên tử Nitơ so với
khối lượng của toàn nguyên tử.
Bài làm:
-
∑
p
m
=7.1,6726.10
-27
= 11,7082.10
-27
kg.
-
∑
n
m
=7.1,6748.10
-27
kg =
11,7236.10
-27
kg.
-
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 19
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Hoạt động 3: Bài tập 2.
08’ GV yêu cầu HS nhắc lại
các công thức tính
nguyên tử khối trung
bình.
HS trả lời và viết
công thức tính.
Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố K biết rằng trong tự
nhiên thành phần phần trăm của
các đồng vò K là :
93,258%
K
39
19
, 0,012%
K
40
19
, 6,73%
K
41
19
Bài làm:
_
A
=
8
O
18
8
;
Cu
63
29
,
Cu
65
29
.
Bài làm:
Có 6 CTPT:
63
Cu
16
O ,
63
Cu
17
O ,
63
Cu
18
O ,
64
Cu
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N….)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
2. Kó năng:
Xác đònh được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong một lớp.
3. Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.
- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp.
2. Chuẩn bò của học sinh:
Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vò là
63
29
Cu và
65
29
Cu.
Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vò trong tự nhiên.
3. Giảng bài mới:
mà không bò hút dính vào
hạt nhân nguyên tử mang
điện dương?
GV giải thích: ở tầng lớp
siêu vi mô thì các đònh
luật tác dụng của điện
tích không còn đúng.
HS: Nghiên cứu sgk và
thảo luận theo nhóm
nhỏ rồi đại diện nhóm
trả lời.
Electron chuyển động
theo một quỹ đạo xác
đònh.
HS: Nghiên cứu sgk và
thảo luận theo nhóm.
Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
không theo quỹ đạo xác
đònh nào.
HS giải quyết mâu
thuẫn được đặt ra.
I. Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
1. Mô hình hành tinh nguyên tử:
Trong nguyên tử, các e chuyển
động xung quanh hạt nhân theo một
quỹ đạo xác đònh như tròn hay bầu
dục giống như quỹ đạo của các
hành tinh chuyển động xung quanh
II. Lớp electron và phân lớp
electron:
1. Lớp electron :
Trong nguyên tử các electron phân
bố từ mức năng lượng thấp đến cao
và sắp thành từng lớp.
Các electron ở gần hạt nhân bò hút
mạnh, các electron ở xa hạt nhân bò
hút yếu nên dễ bò tách ra khỏi
nguyên tử.
GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 22
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của
các lớpc electron trong
nguyên tử.
cùng một lớp có mức
năng lượng gần bằng
nhau. Lớp electron
được ghi bằng các số
nguyên 1, 2, 3, 4... với
tên gọi tương ứng.
Các electron trên cùng một lớp có
mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp electron được ghi bằng các số
nguyên 1, 2, 3, 4... với tên gọi tương
ứng K, L, M, N...
Trường THPT Thống Linh Hóa 10
Tuần 4 Ngày soạn: ……/ ……/ ……..
Tiết 8 Ngày dạy: ……/……./……….
Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức :
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N….)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
2. Kó năng :
Xác đònh được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong một lớp.
3.Thái độ:
- Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người.
- Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
- Có ý chí vươn lên trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của GV:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo.
- Obitan nguyên tử Hiđro.
2. Chuẩn bò của HS:
- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. n đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
nhau chỗ nào ?
GV: Hướng dẫn HS phân
bố e vào các phân lớp.
GV: Sắp xếp e của N vào
các lớp . Từ đó yêu cầu
HS làm các ví dụ khác.
GV: Kết luận: lớp n có n
phân lớp hay lớp thứ n có
n phân lớp.
và trả lời.
HS trả lời: lớp
electron bao gồm
nhiều phân lớp, lớp
rộng hơn phân lớp.
Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s,
3p, 3d.
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s,
4p, 4d, 4f.
Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
9’
GV :Vậy trong mỗi phân
lớp electron chứa tối đa
bao nhiêu electron ? .
Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết số e tối đa trong một
phân lớp, hướng dẫn HS
cách kí hiệu e trên các
electron.
STT lớp (n)
Số e
tối đa
(2n
2
)
sự phân bố e
Vào các phân
lớp
n=1(lớp K) 2 1s
2
n=2(lớp L) 8 2s
2
2p
6
n=3(lớp M) 18 3s
2
3p
6
3d
10
n=4( lớp N) 32 4s
2
4p
6
4d
10
4f
14