BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHAN HÀ THANH NHÃ
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
VÀ PHONG CÁCH HỌC TẬP, TÁC ĐỘNG ĐẾN KIẾN
THỨC THU NHẬN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ
KINH DOANH TẠI TP. HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHAN HÀ THANH NHÃ
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
VÀ PHONG CÁCH HỌC TẬP, TÁC ĐỘNG ĐẾN KIẾN
THỨC THU NHẬN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ
KINH DOANH TẠI TP. HCM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Học Kinh Tế TP.HCM – những người đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong
suốt khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình tôi – những người luôn
động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng
học tập này
Tiếp theo, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn của tôi – những người đã
chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2012
Người thực hiện luận văn
PHAN HÀ THANH NHÃ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ................................................................................. vii
TÓM TẮT......................................................................................................................................... viii
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN............................................................................................................ 1
1.1.Giới thiệu....................................................................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................. 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 3
1.4.Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu................................................................................................................... 3
1.6. Kết cấu nghiên cứu................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................................ 5
3.3.2. Thang đo phong cách học tập............................................................................................. 24
3.3.3. Thang đo kiến thức thu nhận............................................................................................... 28
3.4. Tóm tắt....................................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................... 30
4.1.Thống kê mô tả......................................................................................................................... 30
4.1.1.Mô tả mẫu......................................................................................................................... 30
4.1.2.Phân tích mô tả các biến nghiên cứu.......................................................................... 31
4.2.Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha đối với thành
phần phong cách học tập, kiến thức thu nhận...................................................................... 33
4.2.1. Kiểm định Cronbach Alha đối với thang đo phong cách học tập.......................33
4.2.2. Kiểm định Cronbach Alha đối với thang đo kiến thức thu nhận........................ 34
4.3.Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo phương pháp giảng dạy, phong
cách học tập và kiến thức thu nhận.......................................................................................... 35
4.4. Phân tích tương quan............................................................................................................ 38
4.4.1. Phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết giữa phương pháp giảng
dạy và phong cách học tập...................................................................................................... 38
4.4.2. Phân tích tương quan giữa phong cách học tập và kiến thức thu nhận.............41
v
4.5. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết kiểm định sự tác động của
phong cách học tập lên kiến thức thu nhận........................................................................... 42
4.5.1 Tóm tắt các điều kiện tong đánh gía phân tích các mô hình hồi quy..................42
4.5.2. Kiểm định mô hình phong cách học tập tác động kiến thức thu nhận..............46
4.6.Thảo luận về kết quả............................................................................................................... 51
4.6.1 Kết quả nghiên cứu giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập.......52
4.6.2.Kết quả nghiên cứu giữa phong cách học tập và kiến thức thu nhận..................53
4.7. Tóm tắt....................................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................... 54
Bảng 4.4: Cronbach alpha của thang đo kiến thức thu nhận.........................................
Bảng 4.5: Kiểm định KMO và Bartlett (lần 2) .............................................................
Bảng 4.6. Kết quả EFA của thang đo phong cách học tập và kiến thức thu nhận ........
Bảng 4.7: Kết quả phân tích tương quan giữa phương pháp giảng dạy và phong cách
học tập. ..........................................................................................................................
Bảng 4.8: Kết quả phân tích tương quan giữa phong cách học tập và kiến thức thu
nhập ...............................................................................................................................
Bảng 4.9. Bảng kết quả hồi quy của mô hình 1 ............................................................
Bảng 4.10.Kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho mô hình hồi quy 1 ........
Bảng 4.11. Kiểm định tính độc lập của phần dư cho mô hình hồi quy 1 ......................
Bảng 4.12. Kiểm định F cho mô hình hồi quy 1 ...........................................................
Bảng 4.13: Kết quả phân tích mô hình hồi quy 1 .........................................................
---------------------------------Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ......................................................................................
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ....................................................................................
vii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: 1) Khám phá mối quan hệ giữa phương
pháp giảng dạy và phong cách học tập. 2) Nghiên cứu tác động phong cách học tập
đến kiến thức thu nhận.
Mô hình nghiên cứu gồm 3 thành phần và 2 giả thuyết. Nghiên cứu sơ bộ được
thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo. Nghiên cứu chính
thức với mẫu gồm 267 sinh viên đại học đang học tập tại TP.HCM để đánh giá thang
đo và giả thuyết nghiên cứu. Phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 16.0 được sử dụng để
phân tích.
Kết quả kiểm định cho thấy thang đo phương pháp giảng dạy của Henry
(2000); thang đo phong cách học tập của Zarina (2008) và thang đo kiến thức thu
yêu cầu đào tạo theo tín chỉ được yêu cầu thực hiện theo nghị quyết số 37/2004/QH11
khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục và Quy chế số 43/2007/QĐBGD&ĐT. Đào tạo theo tín chỉ có ưu điểm như sau: sinh viên có quyền lựa chọn các
môn chính khóa của ngành được đào tạo mà còn có thể được đăng ký học thêm một số
học phần tự chọn yêu thích, hỗ trợ cho hướng phát triển ngành nghề sau này. Ngòai ra,
tích lũy kiến thức đủ theo tín chỉ, sinh viên có thể rút ngắn thời hạn học tập và hoàn
thành chương trình học tập sớm. Tuy nhiên, chương trình giáo dục đại học Việt Nam vẫn
còn kém hiệu quả. Nguyên nhân do Bộ Giáo dục và Đào tạo khống chế quá chặt về
chương trình khung và yêu cầu các trường phải tuân thủ một cách cứng nhắc, không cho
phép các trường đại học có thể thay đổi chương trình và môn học cho phù hợp với sự
thay đổi của môi trường (Huyền, 2009). Theo (Hạnh, 2009) đề nghị “Chương trình
khung của Bộ là chương trình chuẩn để các trường dựa vào đó tự thiết kế chương trình
cho mình, như thế mỗi trường đại học sẽ có chương trình đặc thù mang thế mạnh riêng.
Đối với những môn chuyên ngành, trường sẽ giao cho khoa chủ động xây dựng chương
trình”. Như vậy, chương trình giảng dạy sẽ hữu dụng hơn khi dựa vào nhu cầu thực tế
của xã hội và phương pháp giảng dạy của giảng viên sẽ được
2
thay đổi thông việc lựa chọn phương pháp thích hợp chương trình học một cách khoa
học và kịp thời.
Phương pháp giảng dạy tác động đến sinh viên và giảng viên. Trong quá trình học
tập, mỗi sinh viên đều có cách tiếp cận vấn đề khác nhau, lựa chọn phong cách học tập
cho riêng bản thân, nhằm đạt mục tiêu trong học tập. Ngòai ra, điểm nhấn trong hệ
thống đào tạo theo tín chỉ, nhấn mạnh triết lý “sinh viên là trung tâm”, sinh viên tự mình
tự giải thích, khám phá bản chất của vấn đề khi được tiếp nhận kiến thức. Giảng viên
phải nỗ lực rất lớn vì là người hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên phát huy tính tự học tập để
từ đó sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng mới. Phương pháp giảng dạy lấy “sinh
viên là trung tâm” có thể là một áp lực đối với giảng viên. Vì giảng viên phải hiểu rõ
phong cách học tập của sinh viên, điều chỉnh lại phương pháp giảng dạy giúp cho sinh
Nghiên cứu tác động phong cách học tập đến kiến thức thu nhận của sinh
viên. Sinh viên có phong cách học tập khác nhau trong quá trình học tập. Lựa chọn
phong cách học tập phù hợp với sinh viên sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức cũng như
kỹ năng dễ dàng.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: phương pháp giảng dạy của giảng viên và phong cách
học tập của sinh viên ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên đại học đang
học tập tại các trường đại học trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu giới hạn trong phạm vi ngành Quản trị kinh
doanh đang được đào tạo tại các trường đại học trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện tại các trường đại học giảng dạy ngành Quản trị
kinh doanh kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh thông qua 2 bước, (1) nghiên cứu sơ bộ và (2)
nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp thảo luận
nhóm sinh viên, nhằm hiệu chỉnh câu chữ và sàng lọc các biến quan sát. Nghiên cứu
chính thức được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi
chi tiết. Khoảng 300 bảng câu hỏi được gửi đến các sinh viên đang học tập tại thành
phố Hồ Chí Minh. Do điều kiện không cho phép, nên việc chọn mẫu được thực hiện
theo phương pháp thuận tiện.
Việc tính hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
(Exploratory factor analysis) được thực hiện để kiểm định thang đo các khái niệm
nghiên cứu. Phân tích tương quan và hồi quy để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
4
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:
2.1.1. Định nghĩa phương pháp giảng dạy:
Theo Gutek (1988), phương pháp giảng dạy là cách thức được giảng viên tiến
hành giúp sinh viên có kinh nghiệm, có kỹ năng hoặc kiến thức. Ngoài ra, phương pháp
giảng dạy được định nghĩa là một cách tổ chức các hoạt động sư phạm được thực hiện
phù hợp với một số quy tắc để đưa sinh viên đạt tới mục tiêu cụ thể (Prégent 1990, theo
Pai & Juma & Peter 2007).
2.1.2. Các phương pháp giảng dạy:
Theo Henry (2000) đề nghị áp dụng một số phương pháp giảng dạy trong quá
trình giảng dạy như như 1) thảo luận nhóm, 2) tình huống và 3) đóng vai 4) giải quyết
vấn đề 5) diễn thuyết
a. Phương pháp thảo luận nhóm:
Theo Hải & ctg (2010) mô tả phương pháp thảo luận nhóm là lớp học được chia
thành từng nhóm nhỏ từ 5 đến 7 sinh viên. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập,
các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi
trong từng phần của môn học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác
nhau. Khi làm việc nhóm, các thành viên phải làm việc theo quy định do giảng viên đặt
ra hoặc do chính nhóm đặt ra. Các thành viên đều phải làm việc chủ động,
6
không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong
nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,
kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những
điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra,
thấy mình cần học hỏi thêm những gì.
Theo Henry (2000), phương pháp thảo luận nhóm có những ưu điểm như thành
viên trong nhóm bị lôi cuốn, thành viên trong nhóm tham gia học tập và đánh giá ý
tưởng của nhóm, thành viên trong nhóm linh hoạt vì nhóm có thể thay đổi, nhóm được
những sự kiện thực, hấp dẫn thành viên, tạo cơ hội cho người học phân tích, thảo luận
nhóm hoặc cá nhân nghiên cứu, người học được hình thành quan điểm và phán đoán cá
nhân, người tham gia thấy được có nhiều cách nhìn khác nhau để hiểu tình huống và
nhiều giải pháp cho cùng một vấn đề. Và người học thu được kinh nghiệm và hiểu biết.
Người học sử dụng kỹ năng giao tiếp, giảm thái độ cố chấp của người học. Tuy nhiên,
phương pháp tình huống cũng có một số khuyết điểm như nhiều thành viên trong nhóm
thể hiện sự tự tin thái quá trong thảo luận, người tham gia tình huống không thực sự có
kinh nghiệm trong tình huống và tình huống có thể không được thích nghi với tất cả chủ
đề hoặc người học, có nhiều khó khăn đối với nhóm lớn hoặc tình huống quá đơn giản.
c. Phương pháp đóng vai:
Theo Henry (2000) mô tả phương pháp đóng vai trong đóng vai là hình thức năng
động của tình huống và được thiết kế để thể hiện lại thế giới thật. Đóng vai thường dựa
vào hướng dẫn hoặc những khó khăn về mối quan hệ của con người. Có 2 dạng đào tạo
chính, phương pháp đóng vai được sử dụng cho: (1) Kỹ năng tương tác giữa những cá
nhân trong trường hợp cụ thể, ví dụ như kỹ năng phỏng vấn. Đây là phương pháp đào
tạo được xây dựng ở mức độ cao. (2) Kỹ năng tương tác giữa các cá nhân cho từng cá
nhân, có thể giúp cho giảng viên phát hiện kỹ năng cần cải thiện. Dạng đào tạo này rất
linh hoạt, tuy nhiên mất nhiều thời gian và có sự nguy cơ của những vai trò mới hoặc
chưa được thử nghiệm không hoạt động tốt. Tình huống có thể là thật hay giả định.
Phương pháp có thể được sử dụng như sự chứng minh nhằm
8
minh họa một vấn đề hoặc phát sinh nhằm thảo luận nhóm. Chính người tham gia đóng
vai hoặc tham gia những tính cách khác biệt hoặc quan sát người tham gia thực hiện.
Người đóng vai mô tả vai trò cụ thể và giải quyết vai trò đó; giải pháp được thực hiện
bởi quan điểm của người được đóng vai. Phương pháp đóng vai chuẩn bị thành những
tình huống thông qua thảo luận và hỗ trợ người học nhận thức vai trò và vấn đề của
hiện ? Cách nào để giải quyết?. Động não là kỹ thuật hữu dụng nhất. Những câu hỏi quá
khứ hoặc hiện tại hoặc tương lai được sử dụng. Những chiến thuật cơ bản nhưng hiệu
quả đối với phương pháp giải quyết vấn đề như tiếp tục giải quyết từng phần vấn đề tại
một thời điểm, tập trung lợi ích và hiệu quả, sử dụng luận chứng và sử dụng lưu đồ để
thực hiện mục tiêu.
e. Phương pháp diễn thuyết:
Diễn thuyết là phương pháp giảng dạy truyền thống và được sử dụng rộng rãi
(Henry, 2000). Theo Osborne (1996) định nghĩa phương pháp diễn thuyết là cuộc thảo
được sắp xếp có cấu trúc, thường sử dụng sự trợ giúp của thị giác, hoặc không có sự
tham gia của nhóm. Tác giả Eitinggon (1989) định nghĩa phương pháp diễn thuyết là sự
truyền tải thông tin đến khán giả có số lượng lớn.
Theo Henry (2000), giảng viên có thể cung cấp nền tảng ý tưởng và lý thuyết đã
được phát triển và quan tâm từng chi tiết liên tục, sử dụng trong nghiên cứu cá nhân
hoặc trong hội thảo. Bài diễn thuyết được chuẩn bị tốt và hỗ trợ như âm thanh, hình ảnh
làm bài diễn thuyết trở nên linh hoạt và giảng viên có nhiệt tình sẽ tác động đến người
học, người học có kết quả tốt. Nguyên tắc của lý thuyết học tập đề nghị cách trình bày
diễn thuyết tốt nhất nên chuyển sang trình bày từng bước. Sau phần trình được tóm tắt,
giảng viên nên kiểm tra kiến thức của người học. Câu hỏi và thảo luận được diễn ra sau
bài diễn thuyết sẽ lôi cuốn người học. Toàn bộ giáo trình, diễn thuyết phù hợp với số
lượng khán giả lớn nhưng họ không có chuẩn bị, giảng viên kiểm soát được toàn bộ thời
gian. Tuy nhiên, giảng viên trình bày không hiệu quả, diễn giả tái diễn cùng một tài liệu
trong bài giảng và khiến khán giả bị động, thiếu phản hồi gây sự khó khăn để đánh giá
mức độ giao tiếp, khả năng khán giả nhớ thấp, mất năng động, tò mò và sáng tạo của
người và bài diễn thuyết có thể được lập kế hoạch sơ sài và chuyển
10
tải nghèo nàn, đồng thời, giảng viên không có khả năng làm rõ bất kỳ quan điểm cá
nhân.
trực tiếp với các học viên đang theo học các chương trình cao học ngành Quản trị kinh
doanh để kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết. 3)Thang đo được kiểm định bằng hệ
số tin cậy Cronbach Alpha và 4) Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory factor
analysis) để đánh giá giá trị. 5) Phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM
(Structural Equation Modeling) kiểm định mô hình lý thuyết và cuối cùng. 6) Phương
pháp phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigruop analysis) dùng so sánh mức độ khác biệt
của mô hình theo dạng chương trình (trong nước và hợp tác với nước ngoài) của từng
nhóm học viên theo một số đặc tính cá nhân (giới tính, thu nhập và độ tuổi).
2.2. Phong cách học tập:
Nhiều nghiên cứu về sử dụng phương pháp học tập linh hoạt được tiến hành
cho phát triển giáo dục đại học rất nhiều (Sadler – Smith & ctg, 2004). Lý thuyết phong
cách học tập trở nên rất quan trọng trong lý thuyết đào tạo và phát triển (Campell, 1991
và Coffilde & ctg, 2004).
2.2.1. Định nghĩa phong cách học tập:
Phong cách học tập được định nghĩa là mô tả thái độ và hành vi quyết định
phương pháp học tập của cá nhân (Honey & Mumford, 1992).
2.2.2. Các quan điểm phong cách học tập:
Dựa vào lý thuyết học tập thực nghiệm của Dewey (1910), theo Kolb (1976)
mô tả học tập là chu trình bắt đầu từ kinh nghiệm thực tế của người học và qua quá
trình quan sát và tương tác cũng như đã hình thành quan điểm cho người học và kiểm
định sự tác động của quan điểm này trong tình huống mới. Theo Kolb (1976) phát triển
thành bảng tóm tắt phong cách học tập - Learning style inventory và được ứng dụng
rộng rãi tại nước Mỹ và sau đó sử dụng tại Brazil và những nước khác (Batista
& ctg 2005). Tác giả Honey và Mumford (1982) giới thiệu phiên bản bảng câu hỏi
phong cách học tập – Learning style question đầu tiên và liên tục cập nhật bảng câu
12
13
nhau. Chính người học thu thập dữ liệu trực tiếp hoặc bằng những cách khác và thích
suy ngẫm cẩn thận trước khi đi đến bất cứ kết luận. Kinh nghiệm người học có được từ
việc thu thập và phân tích dữ liệu, do đó họ thường trì hoãn xác định kết luận và kéo
dài khi có thể. Triết lý của người học là cẩn thận “Suy nghĩ cẩn thận trước khi hành
động”. Họ là dạng người suy nghĩ cẩn thận, xem xét tất cả khía cạnh và tác động của
khía cạnh trước khi ra hành động. Họ thích quan sát hành động người khác. Họ lắng
nghe người khác và thường tóm tắt nội dung của thảo luận trước đưa ra quan điểm của
chính họ. Người học thường có xu hướng chấp nhận mô tả sơ lược. Khi người học hoạt
động, mô tả sơ lược như một phần của bức tranh rộng lớn bao gồm quá khứ, hiện tại và
những quan sát của người khác là điều kiện tham khảo cho chính họ.
Phong cách học tập suy luận là phong cách chấp nhận và tích hợp những quan
sát phức tạp nhưng lôgic về mặt lý thuyết. Người học nghĩ vấn đề theo chiều dọc, lôgic
theo từng bước. Người học tổng hợp những sự kiện rời rạc liên kết mạch lạc với lý
thuyết. Người học thường có xu hướng là người hoàn hảo, không chịu nghĩ ngơi cho
đến khi sắp xếp mọi việc đúng trình tự hệ thống. Người học thích phân tích và tổng
hợp. Người học thích giả định cơ bản, nguyên tắc, lý thuyết, mô hình và suy nghĩ hệ
thống. Triết lý của họ là “ Tốt nếu mọi thứ logic”. Câu hỏi mà họ thường đặt ra là “Sự
việc thế nào?” “Làm cách nào để phù hợp với nhau” “Giả định đầu tiên là gì?”. Người
học thường có xu hướng tách, phân tích và tận tụy cho mục tiêu lý trí hơn là bất kỳ
quan điểm chủ quan. Phương pháp tiếp cận vấn đề là phù hợp lôgic. Họ kiên quyết loại
bỏ những thứ không phù hợp với lôgic. Người học thích những sự việc chắc chắn tối đa
và cảm thấy không thỏa mãn với phán quyết giả định.
Phong cách thực hành là phong cách mô tả người học thích trải nghiệm ý
nghĩa, lý thuyết, kỹ thuật nếu được ứng dụng ý tưởng, lý thuyết, kỹ thuật vào thực tế.
Người học tích cực tìm kiếm những ý tưởng mới và thử nghiệm ngay. Họ là dạng người
có ý tưởng mới từ chương trình quản lý và muốn trải nghiệm từ ý tưởng này. Người
học thích tiến bộ và thực hiện nhanh và những ý tưởng giúp họ tự tin. Người học không
thích “nói quanh co” và có xu hướng rất kiên nhẫn với loại thảo luận
đại học thuộc khối ngành kinh tế (Kinh tế và Quản trị kinh doanh) tại một số
15
trường đại học TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy động cơ học tập của sinh viên tác
động mạnh vào kiến thức thu nhận của sinh viên. Bên cạnh đó năng lực giảng dạy của
giảng viên tác động cũng rất cao vào động cơ học tập học và kiến thức thu nhận của sinh
viên. Như vậy, năng lực giảng dạy vừa tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp vào kiến
thức thu nhận của sinh viên.
Mẫu nghiên cứu gồm 1278 sinh viên bậc đại học ngành Kinh tế và Quản trị
kinh doanh tại một số trường đại học công lập và dân tại tại TP.HCM, cụ thể bao gồm
đại học công lập như Khoa Kinh tế - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Kinh
Tế TP.HCM; trường đại học dân lập như ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Hồng Bàng, ĐH Văn
Hiến.
Tác giả Thọ (2008) thực hiện phương pháp nghiên cứu như sau: 1) Thực hiện
nghiên cứu sơ bộ định tính bằng cách phỏng vấn sâu với 12 sinh viên ngành Quản trị
kinh doanh của Trường ĐH Kinh tế TP.HCM. Nghiên cứu này dùng để đánh giá cách sử
dụng thuật ngữ trong bảng câu hỏi để điều chỉnh một số thuật ngữ cho thích hợp 2)
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện với sinh viên bậc đại học ngành Quản trị
kinh doanh của trường ĐH Kinh tế TP.HCM thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp
với mẫu 129 sinh viên 3) Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha
và 5) phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) để đánh giá giá trị thang
đo 6) Đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA
(Confirmatory factor analysis) và 7) Kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp mô
hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).
2.4. Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập.
Theo Taylor (1988), giảng viên phải chú ý đến các phong cách học tập khác
nhau của sinh viên. Honey & Mumford (1992) nhấn mạnh giảng viên cần nhận thức và
thích ứng với phong cách học tập của sinh viên. Giảng viên không những chú ý đến nội
tập riêng và tác động đến chính việc học tập của mình (Eugene 1996), lựa chọn phong
cách học tập phù hợp với đặc tính cá nhân, kiến thức thu nhận của sinh