Mai thị Huệ thpt Yên Dũng số 3
gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n 11
(ch¬ng tr×nh chuÈn)
Hä vµ tªn gi¸o viªn :
Tæ : V¨n – thÓ
1
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
Ngày soạn
Tiết 1
Vào trịnh phủ
(Trích Thợng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu bài học
Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y
qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
* Trọng tâm : T1 Giá trị hiện thực của đoạn trích qua cung cách sinh hoạt, quang cảnh nơi
phủ chúa
B. phơng pháp
Đọc sáng tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận, gợi tìm.
C. Phơng tiện dạy học
SGK + SGV + Bài soạn
D. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Lê Hữu Trác
(HS đọc SGK)
- Phần tiểu dẫn SGK trình bày
những nội dung nh thế nào? .
+ Cách miêu tả.
+ ý nghĩa.
Lời lẽ: Thánh thợng đang
ngự ở đấy, cha thể yết kiến, hầu
mạch đông cung thế tử, hầu trà
soạn sách, mở trờng, truyền bá y học. Sự nghiệp của ông
đợc tập hợp trong bộ Hải Thợng y tông tâm lĩnh gồm 66
quyển biên soạn trong thời gian gần 40 năm. Đây là tác
phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại. Quyển
cuối cùng trong bộ sách này là một tác phẩm văn học
đặc sắc Thợng kinh kí sự.)
2. Tác phẩm Thợng kinh kí sự
* Thể loại: Thể kí sự là thể loại ghi chép về một
câu chuyện, một sự việc có thật và tơng đối hoàn chỉnh,
đợc ghi chép một cách tỉ mỉ, chi tiết và ghi lại cảm nhận
chân thực của tác giả.
* Tác phẩm TKKS là tác phẩm đánh dấu sự phát
triển của thể loại kí ghi lại cảm nhận của bản thân tác
giả trớc hiện thực về cuộc sống và con ngời mà mình
tận mắt chứng kiến khi đợc lệnh về kinh đô chữa bệnh
cho thế tử Trịnh Cán (12/1/1782-2/11/1782)
II. Đọc hiểu văn bản :
1.Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Bức tranh hiện thực phủ chúa Trịnh
*Quang cảnh Phủ chúa:
+ Đờng vào phủ phải qua nhiều lần cửa, những
dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, mỗi cửa đều
có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ, cây cối
um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa
đọng, chỉ thấy hơi ngời, hơi phấn sáp hơng hoa mà thiếu
hẳn khí trời.
Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
+ Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ mới đợc
vào.
+ Phủ chúa có một guồng máy phục vụ đông đúc:
Ngời giữ của truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan đi
lại nh mắc cửi, quan truyền chỉ truyền mệnh lệnh,
chiếu chỉ của vua, hậu mà quân đợi sẵn ở điếm chờ
lệnh, các tiểu hoàn môn hầu hạ nơi cung cấm, thị vệ
quân sĩ ở cửa lớn, các danhy sáu cung hai viện đợc tiến
cử ngồi chờ đội, túc trực bên thế tử.
+ Lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải
cung kính, lễ độ:
+ Việc khám bệnh cho thế tử cũng có qui định: Tr-
ớc khi xem bệnh phải quì lạy bốn lạy, muốn xem thân
hình của thế tửphải có viên quan nội thần đến xin phép
đợc cởi áo cho thế tử, tác giả không đợc phép gặp mặt
chúa, xem bệnh xong không đợc phép trao đổi với chúa
mà chỉ viết tờ khải để quan chánh đờng dang lên chúa
=> Phủ chúa là chốn, thâm nghiêm uy quyền tối
thợng. Tất cả Những gì có trong cung vua đều có trong
phủ chúa, chúa đợc gọi là thánh thợng, lệnh chúa ban
xuống là thánh chỉ, ngọc thể của chúa là thánh thể. Tất
cả thể hiện sự lộng quyền, tiếm lễ của chúa Trịnh
+ Thế tử độ năm sáu tuổi,mặc áo lụa đỏ, ngồi trên
sập sơn son thếp vàng, giữa phòng là một cây nến to
cắm trên một cái giá bằng đồng.
- thế tử mắc bệnh đã lâu, tinh khí khô hết,da mặt
khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò
* Trọng tâm : T2 Thái độ của tác giả
B. phơng pháp
Đọc sáng tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận, gợi tìm.
C. phơng tiện dạy học
SGK + SGV + Bài soạn
D. Tiến trình lên lớp
1.ổn định lớp
5
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HĐ của giáo viên và HS Nội dung bài học
GV phát vấn:
Tại sao nhân vật kể chuyện kể
ởngôi thứ nhất?
H -Tìm các câu văn nói lên
nhận xét của nhân vật tôi về phong
cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ
chúa?
H Thái độ của tác giả với bức
tranh phủ chúa và nhân cách của
ông?
HS trả lời.
GV thuyết giảng: Phải chăng thái độ gián
tiếp của tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộc sống
xa hoa, hởng lạc thú quá mức của những ngời giữ
trọng trách quốc gia. Cách tìm cuộc sống an nhàn
nơi ẩn dật rõ ràng là sự đối trọng gay gắt với cách
sống của gia đình chúa Trịnh Sâm và bọn quan lại
dới trớng. Thì ra tất cả những thứ sơn son thiếp
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
vàng, võng điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao
cửa rộng, hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh
Chỉ là phù phiếm, hình thức che đậy những gì nhơ
bẩn ở bên trong. Những thứ đó qua cái nhìn của
một ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất cả.
GV phát vấn:
Tìm chi tiết và nêu tâm trạng
của tác giả khi chũa bệnh cho thế
tử?
Nhân cách của tác giả qua
việc chữa bệnh cho thế tử ?
HS trả lời.
Bớc 4 : Củng cố
GV yêu cầu học sinh tổng kết
giá trị nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích.
ngời thày thuốc, kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình
mặc dù cách chữa không thuận với số đông.
- Tác giả là một thày thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, kiến
thức sâu rộng, có lơng tri và đức độ.
- Đây là một nhân cách cao đẹp, thanh đạm, biết lánh đục
về trong đối lập hẳn với sự bon chen, xa hoa của phủ chúa.
III Tổng kết
1)Nội dung:
+ Đoạn trích đã ghi lại búc tranh sinh động về cuộc
sống xa hoa quyền quý của phủ chúa và bộc lộ thái độ coi
thờng danh lợi của một thày thuốc giàu tài năng và nhân
cách cao đẹp.
2) Nghệ thật:
Ngôn ngữ tài sản
chung của xã hội (HS đọc
SGK)
H Tại sao ngôn ngữ
là tài sản chung của một
dân tộc, một cộng đồng xã
hội.
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
1) Ngôn ngữ,Tài sản chung của xã hội
- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội
phải có một phơng tiện chung. Phơng tiện đó là ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua
các yếu tố, các quy tắc chung. Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của
mọi ngời trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất. Vì vậy
ngôn ngữ là tài sản chung.
H Vậy tính chung
trong ngôn ngữ của mỗi
ngời đợc biểu hiện nh thế
nào?
Hãy phân tích cụ thể
các yếu tố ngôn ngữ
chung? Lấy ví dụ?
2) Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng bao gồm :
a) Các yếu tố ngôn ngữ chung(đơn vị có sẵn)
+ Các âm và các thanh (Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
Các nguyên âm i, e, ê, u, , o, ô, ơ, ă, â
Sáu thanh:
+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh
- Lời nói sản phẩm
riêng của cá nhân (HS đọc
SGK).
- Anh (chị) hiểu thế
nào là lời nói cá nhân?
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân
1) Lời nói cá nhân là gì?
- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để
tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp.
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa có yếu
tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần
đóng góp của cá nhân.
- Cái riêng trong lời
nói của mỗi ngời đợc biểu
lộ ở những phơng diện
nào?
-Vd Giọng (trong, ồ,
the thé, trầm ) vì thế mà ta
nhận ra ngời quen khi
không nhìn thấy mặt.
Những từ này lúc đầu do
cá nhân dùng. Sau đó đợc
2) Cái riêng trong lời nói cá nhân
- Giọng nói cá nhân
- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng những từ ngữ nhất
định) vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phơng diện nh lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ
xã hội (ví dụ SGK).
- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung. Cá nhân dựa vào
nghĩa của từ (trồng cây trồng ngời), (buộc gió lại mong gió
động nào đó(vd: thôi học,
thôi ăn, thôi làm)
Sự sắp xếp đó là cách
riêng của tác giả để tạo nên
âm hởng mạnh cho câu thơ
và tô đậm các hình tợng
thơ
Bớc 4: Củng cố
Đọc ghi nhớ SGK
Nắm chắc đặc điểm
của ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân
Bớc 5: Dặn dò
III. Luyện tập
BT1
Hai câu thơ không có từ nào là từ mới. Các từ đều quen thuộc với
mọi cá nhân trong cộng đồng ngời Việt Nam. Từ thôi(thứ 2) đợc
dùng theo nghĩa mới
Trong bài thơ lại có nghĩa là chấm dứt kết thúc cuộc đời->
thuộc về lời nói cá nhân NK
BT2
Hai câu thơ dùng những từ quen thuộc với mọi ngời nhng sự
phối hợp của chúng, trậ tự sắp xếp của chúng khác thờng, Đó là
cách sắp đặt của HXH
- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều sắp xếp
danh từ trung tâm (đá,rêu) ở trớc tổ hợp định từ + danh từ chỉ
loại(từng đám, mấy hòn)
- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ + thành phần
phụ ; xiên ngang- mặt đất, đâm toạc- chân mây)đi trớc bộ phận
chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn)
B. Phơng pháp
Thuyết giảng
C. Phơng tiện dạy và học
SGK + SGV + Bài soạn
D. . Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ: không KT
2. Giới thiệu bài mới:
I. Gv chép đề HS ghi vào bài làm :
Đ1: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS ngày nay
Đ2: Truyện cời Tam đại con gà gợi cho em suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp một tình huống
hoặc một vấn đề khó, vợt quá tầm hiểu biết của mình?
II. HS làm bài
III. GV thu bài
Bớc 3 : Củng cố
Bớc 4 : Dặn dò
11
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
VN đọc và soạn trớc bài Tự tình của HXH theo câu hỏi SGK
Ngày soạn
Tiết 5:
Tự tình
Hồ Xuân Hơng
A. Mục Tiêu bài học
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát vọng sống
hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng.
* Trọng tâm: Tâm trạng bức bối và cá tính sáng tạo của HXH thể hiện qua những từ ngữ có
sức diễn tả cực mạnh.
B. Phơng pháp
Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, đọc sáng tạo
H. Xác định chủ đề của
bài thơ.
(sự thức tỉnh của ý thức
cá nhân dẫn đến thức tỉnh về
quyền con ngời đợc hởng
hạnh phúc tuổi xuân bất chấp
lễ giáo phong kiến)
(HS đọc SGK và chú
thích).
(HS đọc 2 câu đầu)
H. Nhân vật trữ tình
đang ở hoàn cảnh nh thế nào?
(dựa vào thời gian, không
gian, âm thanh của tiếng trống
canh dồn, nhịp điêụ ở câu thơ
đầu)
H Hãy phân tích ý nghĩa
biểu cảm của từ trơ và cách
kết hợp từ trơ trong cụm từ
trơ cái hồng nhan
GV giảng : Ngời phụ nữ
trong cảnh đời lẽ mọn. Ca dao
đã từng nức nở.
Tối tối chị giữ lấychồng
Chị cho manh chiếu nằm
không nhà ngoài
2. Sáng tác:
Bà để lại tập Lu Hơng kí phát hiện năm 1964 tập thơ
26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. Thơ của bà mang
phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình
13
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
Sáng sáng chị gọi bớhai
Mau mau trở dạy băm
bèo thái khoai
Hồ Xuân Hơng cũng
từng văng vào cảnh đời ấy.
Kẻ đắp chăn bông kẻ
lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy
chồng chung
Năm thì mời hoạ hay
chăng chớ
Một tháng đôi lần có
cũng không
H Hãy ngắt nhịp câu
thơ?
Trơ/ cái hồng nhan/ với
nớc non
H Từ trơ đặt đầu câu
cùng với cách nhắt nhịp trên
có tác dụng thể hiện điều gì?
H.Em có cảm nhận gì về
những lời tự tình ấy của Xuân
Hơng?
HS đọc hai câu tiếp theo
H. Giải thích nghĩa đen
của hai câu thơ?
Hai câu 3 và 4 biểu hiện
tâm sự gì của Hồ Xuân Hơng?
+ Vầng trăng khuyết tròn: là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh
tạo nên sự đồng nhất gia trăng và thân phận nữ sĩ. Thật éo le :
trăng sắp tàn mà vẫn khuyết cũng nh đời nàng chờ đợi hạnh
phúc tròn đầy tuổi xuân đã qua mà vẫn cô đơn.
*NX :
Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.
+ Từ diễn tả không gian (đêm khuya)
+ Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn)
+ Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, cha
14
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
Hơng rợu để lại vị đắng
chát hơng tình thoảng qua để
chỉ còn phận hẩm duyên ôi
H. Em có nhận xét gì về
nghệ thuật của bốn câu thơ
đầu?
Chẳng lẽ con ngời cứ
cam chịu mãi. Thái độ của
nhân vật trữ tình nh thế nào, ta
tìm hiểu 4 câu còn lại.
(HS đọc 4 câu còn lại).
H. hãy diễn xuôi hai câu
luận?
H. Em có nhận xét gì về
việc sử dụng biện pháp nghệ
thuật, sử dụng từ ngữ? Tác
dụng của việc sử dụng những
bpnt và từ ngữ đó?
NT tăng tính tạo hình
+Xuân : có hai nghĩa - mùa xuân
- tuổi xuân
xuân đi rồi xuân lại tạo hoá chơi một vòng quay luẩn quẩn nh-
ng với con ngời thì tuổi xuân qua không bao giờ trở lại
+lại1: thêm lần nữa
+lại2; trở lại
sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi trẻ
->Nh vậy câu thơ ngán nỗi đã chứa đựng bao nhiêu là
thời gian và sự chán ngán kéo dài.
15
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
hiện cá tính mạnh mẽ táo bạo
của HXH
Những dồn nén bức bối
của tâm trạng nhà thơ bất ngờ
bột phát và cũng bất ngờ lắng
dịu nhờng chỗ cho sự trở lại
của nỗi buồn chán và bất lực,
chấp nhận và cam chịu
HS đọc hai câu kết
Giải thích từ ngữ và nhận
xét cách sử dụng từ ngữ để
diễn tả tâm trạng của tác giả?
H Câu kết tác giả đã sắp xếp
từ ngữ nh thế nào? tác dụng?
H Vậy hai câu thơ cuối thể
hiện điều gì?
GV : là tiếng nói đồng
cảm với tất cả những ai cùng
cảnh ngộ, cũng là tiếng nói
điệu bài thơ vừa ngậm ngùi vừa ai oán.
Bớc 4 : Củng cố
H. Hãy cho biết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Bớc 5: dặn dò
Về nhà làm bài và học bài
16
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
Ngày soạn
Tiết 6
Câu cá mùa thu
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A. Mục tiêu bài học
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp.
+ Của cảnh thu ở làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc Bộ.
+ Tấm lòng yêu thiên nhiên đất nớc.
- Nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình.
*Trọng tâm : Cảnh thu tình thu và nghệ thuật sử dụng từ ngữ
B. Phơng pháp
Đọc sáng tạo, gọi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận.
C. Phơng tiện dạy và học
SGK + SGV + Bài soạn
D. Tiến trình Lên lớp
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
17
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
văn, câu đối nhng chủ yếu là thơ.
+ Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu quê h-
ơng, đất nớc, gia đình, bè bạn, phản ánh cuộc sống thuần
hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân. Đồng thời tỏ
thái độ châm biếm đả kích tầng lớp thống trị, bọn thực
dân và tay sai phong kiến.
+ Đóng góp nổi bật nhất của Nguyễn Khuyến đối
với nền văn học dân tộc là mảng thơ viết về làng quê, thơ
trào phúng và ngôn ngữ thơ Nôm.
(HS đọc SGK và phần chú
thích)
3. Vài nét chung về bài thơ Thu điếu
a, Vị trí và đề tài
H. Cho biết vị trí và đề tài của
bài thơ?
Nhà thơ Đỗ Phủ đời Đờng (Trung Quốc) có tới tám bài.
Viết về mùa thu, mỗi thi nhân đều có cách riêng của
mình. Với Nguyễn Khuyến, làng cảnh Việt Nam nhất là
đồng bằng Bắc bộ hiện lên trong chùm thơ thu rất rõ.
Tiêu biểu nhất là trong Thu điếu.
- Thu điếu nằm trong chùm thơ thu (3 bài).Trong
thơ Nôm của NK nức danh nhất là 3 bài thơ thu.
- Cả ba bài đều có chung một đề tài (Thu Vịnh,
Thu điếu, Thu ẩm).
Đây là đề tài quen thuộc của thi ca phơng Đông.
b. Hoàn cảnh sáng tác:
- Có ngời cho chùm thơ thu ba bài viết trớc khi
Nguyễn Khuyến cáo quan về ẩn tại quê nhà (Xuân
18
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
thu điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh Việt Nam
H.Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ
quan sát và ghi lại cảnh thu đặc tr-
ng ấy thông qua những hình ảnh, đ-
ờng nét màu sắc nh thế nào?
H. Em có nhận xét gì về cách
gieo vần, cách sử dụng từ láy, và
việc vận dụng niêm luật của thể thơ
đờng luật trong 6 câu thơ trên?
1. Cảnh thu
+ Điểm nhìn: Cảnh thu đã đợc nhìn từ con mắt của
một ngời ngồi câu trong ao thu lạnh lẽo. Cảnh thu đợc
đón nhận từ gần đến cao xa, từ cao xa trở lại gần. Từ một
không ao hẹp, không gian mùa thu cảnh sắc mùa thu mở
ra nhiều hớng thật sinh động.
+ Thần thái riêng của mùa thu ở nông thôn đồng
bằng Bắc bộ đã đợc thể hiện:
- hình ảnh: Ao thu, chiếc thuyền câu bé,gió nhẹ,
sóng gợn tý,trời xanh, nớc trong, khách vắng teo, ngời
ngồi câu trầm ngâm yên lặng
-> hài hoà tơng xứng và giàu tính hiện thực
- Màu sắc : nớc trong veo, sóng biếc trời xanh
ngắt > màu xanh, trong gợi căm giác se lạnh. Cái se
lạnh của cảnh thu, của ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn
nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ thấm vào
cảnh vật?
- Đờng nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng
19
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
khẽ đa vèo, tầng mây lơ lửng. Các chuyển động rất nhẹ,
rất khẽ
- Âm thanh: cá đớp động: tiếng cá đớp mồi, tăng sự
yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật.
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ cái hồn dân dã đợc
gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh
co
+ Nghệ thuật miêu tả cảnh thu :
Nghệ thuật đối ở hai cặp câu : 3-4 và 5-6 có
tác dụng gợi không gian khoáng đạt, tĩnh lặng
Sử dụng từ láy:
Lạnh lẽo :không hẳn nói về cái lạnh của nớc
mà nói về không khí đợm vẻ hiu hắt của cảnh vật cũng
nh tâm trạng u uẩn của nhà thơ.
Tẻo teo cùng với việc lặp lại âm eo dễ gợi liên
tởng về một sự vật nào đó đang mỗi lúc một thu hẹp diện
tích.
Lơ lửng vừ gợi hình ảnh đám mây đọng lại l-
ng chừng giữa tầng không vừa gợi trạng thái phân thân
hay mơ màng của nhà thơ
Cách gieo vần eo- tử vận góp phần diễn tả một
khong gian vắng lặng thu nhỏ dần phù hợp với tâm trạng
đầy uẩn khúc của thi nhân
NX : Bức tranh thu hiện lên thanh sơ, dịu nhẹ, cảnh
vật ,màu sắc, âm thanh, hình ảnh đều toát lên vẻ đẹp
hài hoà, tơng xứng. Cảnh thu ở đây hiện lên đẹp nhng
tĩnh lặng và đợm buồn. Đồng thời cảnh thu rất gần gũi
thân thuộc, mang đặc trng của làng quê Việt Nam, nhất
là của đồng bằng Bắc Bộ, ở xứ đồng chiêm trũng
2. Tình thu
quý. Nó giúp ông giữ đợc nhân cách trụ đợc đến
ngày nay
Bớc 4 : Củng cố
Rút ra nhận xét về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
Bớc 5 : Dặn dò
Về nhà soạn bài phân tích
đề
+ Đâu là đại từ phiếm chỉ chứ không phải là h từ
phủ định.
-> Nói chuyện câu cá nhng thực ra không chú ý
vào việc câu cá. Nói caau cá nhng thực ra là để đón nhận
trời thu, cảnh thu vào lòng. Cái động rất nhỏ ở ngoại
cảnh lại gây ấn tợng đậm trong lòng thi nhân chứng tỏ
cõi lòng nhà thơ yên tĩnh vắng lặng tuyệt đối, có thể nhà
thơ đang suy t về sự đời về hiện trạng đất nớc, về sự bất
lực của chính bản thân
->Tâm trạng của nhân vật trữ tình là tâm trạng suy
t tĩnh lặng, một nỗi u hoài (nỗi niềm cô quạnh, uẩn
khúc)
Tiểu kết : Bài thơ cho ta thấy rõ vẻ đẹp tâm hồn của
tác giả: đó là một con ngời bình dị, gắn bó sâu sắc với
quê hơng, biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của
chốn thôn dã thanh bình, biết hớng về sự thanh sạch cao
quý và luôn có tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời.
Một tấm lòng yêu nớc thầm kín nhng ko kém phần sâu
sắc
III. Tổng kết :
1. Nội dung :
Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng
gì?
H. Phạm vi bài viết đến
đâu? Dẫn chứng t liệu thuộc lĩnh
vực đời sống xã hội hay văn học?
GV lấy thêm VD Ví dụ đề:
I. Phân tích đề
a) Phân tích đề là gì?
+ Đề 1:
- Đây là dạng đề có định hớng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu
về nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có
thể suy ra: Ngời VN có nhiều điểm mạnh: thông minh,
nhạy bén với cái mới. Ngời VN cũng không ít điểm yếu ;
thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng
tạo hạn chế
- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết
thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
- Dùng dẫn chứng xã hội là chủ yếu, sử dụng thao tác
bình luận, giải thích, chứng minh
+ Đề 2:
- Vấn đề cần nghị luận : tâm sự của HXH trong bài Tự
22
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
Truyện Kiều là tiếng khóc của
nhiều cung bậc
+ Qua phân tích ta chỉ ra
những nội dung mà đề yêu cầu
+ Tiếng khóc của thân phận
hợp giữa phân tích thơ + bình giảng. Đồng thời có thể bình
luận ý nghĩa khi tìm hiểu bài thơ Thu điếu.
=> Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về nội
dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề.
b. Yêu cầu phân tích đề.
- Phân tích đề có những yêu
cầu gì?
Ví dụ: Tuy còn hạn chế bởi
ý thức hệ phong kiến nhng Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng
khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu
nớc thơng dân. Phần một tuy còn
hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến
chỉ trình bày vài nét, còn tập
trung giải quyết vế thứ hai. Ta có
sơ đồ:
Tuy, không những, vì
C1V1 Nhng, mà còn, nên C2V2
b. Yêu cầu phân tích đề.
b1 Trớc khi phân tích đề phải tiến hành ba thao tác
+ Một là đọc kĩ đề
+ Hai là gạch chân các từ quan trọng (những từ đó
chứa đựng ý của đề bài).
+ Ba là ngăn vế (nếu có). Ngăn vế khi đề ra có các cặp
quan hệ từ.
b2. Phải xác định đợc đây là đề có định hớng cụ thể
hay mở rộng
Ví dụ: Đề về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trên đây là đề
có định hớng. Đề về Truyện Kiều là tiếng khóc của nhiều
cung bậc là đề mở rộng. Đối với đề mở rộng cần phải xác
có các ý cụ thể, phong phú.
- Kết hợp với những thao tác của văn nghị luận để
trình bày các ý theo một trật tự lôgíc và thành những luận
điểm, luận cứ và luận chứng
c. Nhiệm vụ của mỗi phần trong lập dàn ý
+ Phần đặt vấn đề có nhiệm vụ giới thiệu đối tợng (bài
thơ, đoạn trích, câu nói, nhân vật ) mà đề yêu cầu. Cách
giới thiệu phải hết sức tự nhiên. Đồng thời sơ bộ nêu khái
quát nhận định cơ bản về đối tợng ấy. Đó là:
- Cảm xúc chủ đạo về bài thơ, đoạn thơ
- Bản chất của nhân vật.
- Nội dung cơ bản của đoạn trích
- Vấn đề then chốt của lời nhận định
- Cái hay, cái đẹp của một tác phẩm.
+ Nhiệm vụ của giải quyết vấn đề căn cứ vào thao tác
chính của bài viết để sắp xếp các ý theo trật tự suy nghĩ. Ví
dụ:
Phản bác Dựa trên những quan điểm, những hành
động sai lầm để đa ra những quan điểm và hành động đúng
đắn qua hệ thống lí lẽ, dẫn chứng đầy đủ thuyết phục.
Bình giảng Nêu đợc cái hay, cái đẹp của đối tợng
bình giảng qua lời văn xuất phát từ sự rung động thẩm mĩ.
+ Phần kết thúc vấn đề có nhiệm vụ
Có hai bớc.
24
Mai th Hu thpt Yờn Dng s 3
những vấn đề giống và khác
nhau, nguyên nhân của giống và
khác nhau đó.
Bình luận Trình bày các
XVIII
b. Thao tác: Phân tích + chứng minh.
Ngoài ra sử dụng thao tác bình luận.
c. Phạm vi dẫn chứng: Đoạn trích Vào Trịnh phủ.
a. Đặt vấn đề 2. Lập dàn ý
a. Đặt vấn đề: Giới thiệu đợc đoạn trích một cách tự
nhiên và sơ bộ nêu giá trị của nó trên hai phơng diện: Cuộc
sống giàu sang, xa hoa, phù phiến đầy giả tạo của chúa
Trịnh. Đồng thời khắc hoạ rõ nét bức chân dung ốm yếu
đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán điển hình sự suy đồi của tập
đoàn phong kiến đằng ngoài.
b. Giải quyết vấn đề
H Đối với đề bài này cần
trình bày những nội dung gì ở
phần thân bài?
b. Giải quyết vấn đề
b1. Cuộc sống giàu sang, sa hoa, phù phiếm của chúa
Trịnh
- Chúa Trịnh Sâm
25