Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Tuần 1
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2016. sĩ số...........vắng............
Tiết1,2 – Bài 1, văn bản:
TÔI ĐI HỌC
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật tôi ở
lần tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yêu tố
miêu tả và biểu cảm .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học .
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua
ngòi bút Thanh Tịnh .
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm .
- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
thân.
3. Thái độ:
- Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến
trường .
III. KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dôc trong bµi.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính
trong ngày đầu đi học.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân .
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị
nội dung và nghệ thuật của văn bản .
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- chú thích.
GV yêu cầu HS trình bày
HS đã đọc và tìm
I. Tìm hiểu chung
những hiểu biết của mình về
hiểu phần chú thích
tác giả và tác phẩm.
để nắm sơ lược về
1. Tác giả:
tác giả và tác phẩm.
H: Giới thiệu vài nét về nhà
HS dựa vào phần chú
văn Thanh Tịnh và những tác thích * để trả lời:
- Thanh Tịnh tên khai sinh
phẩm tiêu biểu của ông?
SGK ngữ văn lớp 8
là Trần văn Ninh(19119tập I trang 8.
1988)...
- Quê xóm Gia Lạc ngoại
ô thành phố Huế.
- 1933 bắt đầu nghề dạy
học và sáng tác văn thơ.
- Là nhà văn có sáng tác
từ trước CMT8 ở các thể
H: Truyện ngắn Tôi đi học ra - Trả lời
loại thơ, truyện.
đời vào thời điểm nào?nội
2. Tác phẩm:
dung chính của truyện?
H: Khi đọc văn bản , cần chú vật chính trong
ý những chi tiết nào? vì sao?
truyện ngắn mà tác
giả muốn gửi gắm
đến người đọc.
H: Văn bản được viết theo
- Kết hợp 3 phương
Giáo án Ngữ Văn 8
2
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
phương thức biểu đạt nào?
H; Phương thức biểu đạt
chính? ( biểu cảm)
H: Truyện ngắn kể về ai? Về
sự việc gì? nhân vật chính?
H: Truyện có bố cục gồm mấy
phần?
H: Nội dung tương ứng với
từng phần?
GV yêu cầu HS đọc lại phần
đầu văn bản.
GV dùng câu hỏi gợi mở để
tạo tâm thế cho HS cảm thụ
tác phẩm .
nhân vật tôi trong
buổi tựu trường đầu
tiên.
* HS trình bày đoạn
của văn bản và nội
dung của các đoạn.
HS đọc phần đầu của
văn bản.
3. Bố cục văn bản.
- Đ1: Từ đầu - trên ngọn
núi.
- Đ2: Tiếp - nghỉcả ngày
nữa.
- Đ3 Còn lại
Truyện kể về nhân
vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên.
- Truyện kể theo
dòng hồi tưởng của
nhân vật tôi; qua
dòng hồi tưởng ấy,
tác giả diễn tả cảm
giác, tâm trạng theo
trình tự thời
gian( trên đường tới
trường-> lúc ở sân
trường-> lúc vào lớp
học)
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2016. sĩ số...........vắng............
Tiết 2 - Văn bản:
TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật tôi ở
lần tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yêu tố
miêu tả và biểu cảm .
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học .
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua
ngòi bút Thanh Tịnh .
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm .
- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
thân.
3. Thái độ:
- Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến
trường .
III. KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dôc trong bµi.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính
trong ngày đầu đi học.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân .
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị
nội dung và nghệ thuật của văn bản .
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp,bình ,giảng, gợi mở,tìm tòi,kĩ thuật “khăn phủ bàn”…
V. CHUẨN BỊ:
?(GV: Cách diễn đạt gợi
sự suy tưởng sâu sắc đối
với người đọc: Sự thay
đổi về thời quan sát sự
vật, qua trang phục,
trong tâm trạng...)
H: Ngoài các yếu tố trên,
tác giả còn dùng biện
pháp nghệ thuật nào giúp
em cảm nhận được tâm
trạng của nhân vật tôi khi
đến trường?
H: Qua các yếu tố nghệ
thuật đó tác giả giúp cho
người đọc điều gì hiểu gì
về diễn biến tâm lý nhân
vật tôi khi lần đầu đến
trường
GV: Hình ảnh con đường
và cách so sánh còn giúp
ta hiểu thêm về nhân vật
tôi là người ...và ta cùng
tìm hiểu tiếp tâm trạng
nhân vật tôi cùng bạn
khi ở trên sân trường.
*GV yêu cầu HS đọc
tiếp đoạn 2.
lần đầu tới truờng....
* Lần đầu đi học nhân vật
tôi cảm thấy một sự thay
đổi lớn :
- Hình ảnh con đường
khác lạ, bản thân mình
cũng thay đổi, mong
muốn trưởng thành...->
Tác giả lí giải sự thay đổi
đó là vì “hôm nay tôi đi
học”-> một điều có vẻ
giản đơn nhưng lại là một
bước ngoặt trong cuộc đời
của tác giả cũng như của
bao người khác- điều đó
thật thiêng liêng...
H/s đọc đ2
5
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
H: Hình ảnh ngôi trường
qua cảm nhận của nhân
vật tôi? Trong buổi tựu
trường? Những ngày
trước đó?
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
*Hình ảnh ngôi trường:
- Sân trường dày đặc cả
người...
+ Trước đó: nhà trường
cao ráo và sạch sẽ hơn các
nhà trong làng và thấy nó
thật xa lạ ...
+ Trong buổi tựu trường:
Trường mĩ lí vừa xinh xắn
vừa oai nghiêm như cái
đình làng Hoà ấp và cảm
thấy lo sợ vẩn vơ.
-> Đan xen lời kể và các
câu bộc lộ cảm xúc trực
tiếp với các so sánh về
ngôi trường trong hai thời
điểm khác nhau...
-> Tự hào, yêu mến mái
trường quê hương.
*Cũng như tôi, mấy cậu
học trò mới bỡ ngỡ nép
bên người thân...trong
cảnh lạ”
Thật hạnh phúc và cảm
động khi ta đựợc đến
trường...
HS tự trình bày.
2. Nghệ thuật.
6
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
diễn biến tâm trạng nhân thức biểu đạt và so sánh
vật tôi tác giả đã sử dụng độc đáo...
các biện pháp nghệ thuật
gì?
? Ngôn ngữ giọng điệu
trong bài có gì đáng lưu
ý.
- Miêu tả tinh tế, chân
thực diễn biến tâm trạng
của ngày đầu tiên đi học.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu
yếu tố biểu cảm, hình
ảnh so sánh độc đáo ghi
lại dòng hồi tưởng, liên
tưởng của nhân vật tôi.
- Giọng điệu trữ tình
trong sáng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết tác phẩm.
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2016. sĩ số...........vắng............
Giáo án Ngữ Văn 8
7
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Tiết 3:
Tự học có hương dẫn: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát về nghĩa từ ngữ vào đọc - hiểu
và tạo lập văn bản
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2 . Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về
nghĩa của từ.
3.Thái độ:
- Rèn kỹ năng sử dụng từ trong mối QH của nó..
III. KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa theo mục đích giao
hơn nghĩa của các từ: voi,
hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá
Động vật
Giáo án Ngữ Văn 8
8
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
thu ?
Thú
Chim
Cá
H: Quan sát sơ đồ trên , em Trả lời
Hươu,Vo sáo,Tú cá
cho biết nghĩa của những từ
i
Hú
thu,rô
ngữ nào hẹp hơn nghĩa của
*Nhận xét 1:
H: Qua phân tích các ví dụ
Trả lời
hoa cúc, hoa huệ.
trên, em có nhận xét chung
gì khả năng khái quát của
nghĩa từ ngữ?
*. Ghi nhớ : SGK- 10.
HS đọc lại nội dung phần
Đọc
ghi nhớ.
HĐ II: Hướng dẫn HS luyện tập.
Gv hướng dẫn HS tự làm
Thực hiện
II. Luyện tập:
bài tập 1.
Bài tập 1:
VD: Y phục > quần áo> quần
đùi, quần dài; áo dài, áo sơ mi.
Hoặc cụ thể hơn:
Y phục
Quần
Áo
Gv hướng dẫn HS tự làm
bài tập 2
Thực hiện
Quần đùi, quần dài
Áo dài, Áo sơ mi
Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa
khác.
a. Xe cộ bao hàm các từ xe đạp,
xe máy, xe hơi.
b. Kim loại ( sắt, đồng, nhôm)
c. Hoa quả ( chanh, cam, chuối)
d. Họ hàng ( họ nội, họ ngoại,
bác, chú, cô, dì)
e. Mang ( khiêng, xách, gánh)
Thực hiện
3. Củng cố:
- Thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
4. Dặn dò
- Bài tập về nhà: bài 5 - 11.
- Tìm các từ nhữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK
sinh học hoặc vật lí vẽ sơ đồ.
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
_______________________________________________
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2016. sĩ số...........vắng............
Tiết 4 - TLV:
Giáo án Ngữ Văn 8
10
Năm học :2016 - 2017
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc Đọc
thầm lại văn bản Tôi đi học.
- Văn bản Tôi đi học:
.H: Văn bản miêu tả những sự Trả lời
Miêu tả lại những việc đã
việc đang hãy đã xảy ra?( đã
xảy ra, đó là hồi tưởng của
xảy ra)
tác giả về ngày đầu tiên đi
học.
- Trình bày ý kiến và
H: Tác giả viết văn bản nhằm Trả lời
những cảm xúc chân thật
mục đích gì?( phát biểu ý kiến
của mình về một kỉ niệm
và bộc lộ cảm xúc của mình
của tuổi thơ.
về một kỉ niệm ...)
-> là chủ đề của văn bản
GV: Gọi những nội dung câu nghe
Tôi đi học
trả lời của các em là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
=> Chủ đề là đối tượng và
Em hiểu thế nào là chủ đề của Trả lời
vấn đề chính mà văn bản
văn bản?
biểu đạt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm vững khái niệm tính thống nhất về chủ đề
Giáo án Ngữ Văn 8
của văn bản.
Trả lời
nghe
Trả lời
II. Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản :
*Bài tập:
- Nhan đề ( tôi đi học giúp
ta hiểu được nội dung văn
bản nói về chuyện đi học)
- Các từ ngữ nói về nhà
trường, sách vở( những kỉ
niệm mơn man của buỏi
Trả lời
tựu trường, lần đầu tiên
đến trường, đi học, hai
quyển vở mới...)
- Các câu văn: Hôm nay
tôi đi học. Hằng năm cứ
Trả lời
vào cuối thu, lòng tôi lại
HS đọc văn
nao nức những kỉ niệm
mơn man của buổi tựu
trường. Tôi quên thế anò
được những cảm giác
trong sáng ấy. Hai quyển
vở mới đang ở trên tay tôi
nhất về chủ đề của văn bản “
Bài tập1.
Rừng cọ quê tôi”
VD: Văn bản trên viết về
rừng cọ ở quê hương tác
Giáo án Ngữ Văn 8
12
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Thực hiện
Bài tập 2: GV chia nhóm cho
HS thảo luận.
GV gợi ý: Những ý nào
không hướng vào chủ đề thì
sẽ làm cho người viết lạc đề
và văn bản thiếu tính thống
nhất.
giả.
- Nhan đề của văn bản:
Rừng cọ quê tôi( đối tượng
phản ánh)
- Các đoạn văn đều nhằm
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
TRONG LÒNG MẸ
( Trích tiểu thuyết tự thuật: “ Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Có những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm
đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích: Trong Lòng Mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của
nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể
làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản
tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
3. Thaí độ:
- Giáo dục lòng kính trọng cha mẹ.
III. KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Câu2:. – Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn
trong lòng mình, hồi hộp, mới mẻ. (2,5đ)
- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp
-> lo sợ vẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc.(2,5đ)
- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang. ( 1 đ)
2. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm.
Tuổi thơ của em, tuôit thơ của tôi. Ai trong chúng ta mà chẳng có một tuổi thơ,
một thời ấu thơ trôi qua không bao giờ trở lại. “Những ngày thơ ấu “ của nhà văn
Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với những rung động cựu điểm của một linh
hồn trẻ dại( Thạch Lam) mà thấm đẫm tình yêu, tình mẹ...
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung .
* H: Trình bày những
HS dựa vào chú thích
hiểu biết của em về nhà
* trong SGK trả lời.
1. Tác giả:
văn Nguyên Hồng?
GV dựa vào phần
- Nguyễn Nguyên Hồng
những điều cần lưu ý (1918- 1982). Quê ở Nam
trong SGV để bổ sung Định, là nhà văn của những
thêm vài nét về tác giả người cùng khổ, có nhièu
1. Đọc văn bản:
bản
HS nhận xét và rút ra
Giáo án Ngữ Văn 8
15
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
GV nhận xét và nhắc lại
yêu cầu đọc văn bản...
những điều cần chú ý
khi đọc văn bản tự sự
kết hợp miêu tả và
GV yêu cầu HS nhắc lại biểu cảm.
các chú thích
HS trình bày nội dung
5,8,12,13,14,17.
các chú thích GV yêu
H: Văn bản được viết
cầu.
theo thể loại gì? nêu hiểu - Văn bản tự sự: Hồi
biết của em về thể loại
kí tự truyện của nhà
nào?
Vậy ta cùng lắng nghe
lời tâm tình của 2 cô
cháu ...
GV yêu cầu HS đọc lại
lời của bà cô nói với
cháu( chú ý diễn tả bằng
giọng điệu của lời nói )
H: Mở đầu câu chuyện,
bà cô bắt đầu bằng giọng
Giáo án Ngữ Văn 8
HS đọc thầm lại đoạn
1.
- Chú bé côi cút vì
sớm mồ côi cha.
- Chú sống xa mẹ và ở
với bà cô ruột.
- Bà cô trò chuyện với
cháu vào thời điểm
sắp đến ngày giỗ cha
của cậu bé.
HS tìm những chi tiết
diễn tả lại câu nói, thái
độ, cử chỉ của bà cô
khi nói chuyện với
cháu:
* Lời nói 1: Hồng!
Mày có muốn vào
Cười
cay độc, giọng nói rất kịch.
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
nói và điệu bộ như thế
nào? bà ta nói với cháu
về điều gì?
khuyên cháu vào thăm
mẹ.
- Cử chỉ: cười cay
độc, giọng nói rất
H: Sau khi nhận được
kịch.
những phản ứng của
*Lời nói 2: Sao lại
cháu, bà ta tiếp tục câu
không vào, mợ mày
chuyện bằng những lời lẽ phát tài...-> khuyến
ra sao? Thái độ của bà ta khích cháu vào vì mẹ
khi nói câu ấy như thế
cháu đã phát tài.
nào?
- Hai con mắt long
pháp nghệ thuật gì khi
> Tác giả dùng lời văn
diễn tả lại lời nói của bà kể xen lẫn với miêu tả
cô bé Hồng?
và biểu cảm diễn tả lại
lời nói, cử chỉ và diễn
biến tâm lí nhân vật
H: Qua cách dùng từ,
bà cô
Giáo án Ngữ Văn 8
17
- Lời nói 2: Khuyến khích
cháu vào vì mẹ cháu phát tài
Giọng nói mỉa mai, cay
độc.
- Lời nói 3: Muốn cháu được
mẹ yêu thương chăm sóc
Cười và nói, giọng nói có vẻ
như cảm thông.
- Lời nói 4: Đổi giọng, vỗ
vai nghiêm nghị, tỏ vẻ ngậm
ngùi.
Năm học :2016 - 2017
GV liên hệ:câu tục ngữ : nữ và giết chết niềm
“ Giặc bên Ngô không
tin của trẻ thơ...
bằng bà cô bên chồng”... *-> khát khao gặp mẹ
H: Tâm trạng bé Hồng
nhưng nhận ra giọng
trong cuộc trò chuyện
nói rất kịch của cô nên
với Bà cô?
trả lời là không =>
hiểu được rắp tâm của
H: Biện pháp nghệ thuật bà ta.
nào góp phần diễn tả
- Biểu cảm: bộc lộ
tâm trạng của Hồng lúc
trực tiếp và gợi cảm
nghe cô nói chuyện về
giác đau đớn của bé
mẹ?
Hồng.
- Tác giả dùng nghệ
thuật tương phản, so
sánh, kể kết hợp với
miêu tả diễn biến nội
tâm nhân vật...
HS đọc diễn cảm đoạn
GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối chương truyện.
cuối.
- Đoạn truyện kể lại
sự việc bé Hồng gặp
mình.
*Cảm nhận của bé Hồng Về
tình mẫu tử thiêng liêng, sâu
năng khi gặp mẹ:
- Thấy bóng mẹ, bé Hồng
đuổi theo, gọi bối rối:
- Cuộc gặp gỡ quá bất ngờ
làm cho chú bé đang khát
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
H: Vì sao khi gặp lại mẹ,
bé Hồng lại ríu cả chân
và oà khóc nức nở?
H: Cảm giác sung sướng
đến cực điểm của bé
Hồng được tác giả diễn
tả như thế nào?
H: GV gợi ý:
- Cử chỉ, hành động, cảm
giác, cảm xúc?
H: Em có nhận xét gì về
sự cảm nhận tình mẹ của
bé Hồng?
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS :
- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật bé Hồng.
_______________________________________________
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2014. sĩ số...........vắng............
Tiết 6 - Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
( Trích tiểu thuyết tự thuật: “ Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Có những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm
đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích: Trong Lòng Mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của
nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể
làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản
tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
Giáo án Ngữ Văn 8
19
Năm học :2016 - 2017
pháp nghệ thuật nào trong quá
- Tạo dựng được mạch
trình kể chuyện?
truyện, mạch cảm xúc trong
H. Biện pháp nghệ thuật chủ
đoạn trích tự nhiên chân
yếu
Trả lời
thực.
- Kết hợp lời văn kể chuyện
với miêu tả,biểu cảm tạo nên
rung động trong lòng độc
giả.
- Khắc hoạ hình ảnh nhân
vật bé Hồng với lời nói, hành
động, tâm trạng sinh động,
chân thực.
*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS phần tổng kết-Luyện tập.
H.Ý nghĩa của chuyện?
Trả lời
3. Ý nghĩa của truyện.
- Tình mẫu tử là mạch nguồn
tình cảm không bao giờ vơi
trong tâm hồn con người.
Gọi h/s đọc ghi nhớ
Đọc ghi nhớ
*.Ghi nhớ:
Giáo án Ngữ Văn 8
20
vẫn yêu thương mẹ.
- Khát khao gặp mẹ và
sương sướng cực điểm khi ở
bên mẹ.
* Giàu chất Trứ tình: Những
câu văn biểu cảm trực tiếp
lay động tâm hồn người đọc,
đem đến cho người đọc
những rung cảm đồng điệu
với người viết.
3. Củng cố:
- GV củng cố lại kiến thức bài giảng.
4. Dặn Dò: Hướng dẫn bài về nhà.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS :
- Viết đoạn văn ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân về người thân.
_______________________________________________
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2014. sĩ số...........vắng............
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giáo án Ngữ Văn 8
21
Năm học :2016 - 2017
cỏi, lòng yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng trong cuộc trò chuyện đó?
H2: Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?
Em suy nghĩ gì về cách dùng các so sánh của nhà văn khi miêu tả diễn biến tâm
trạng nhân vật bé Hồng khi ở bên mẹ?
2.Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kết quả cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành cho HS khái niệm về trường từ vựng.
GV dùng thiết bị dạy học HS ghi tiêu đề và đề
I. Thế nào là trường từ
bảng phụ đưa ngữ liệu
mục I.
vựng.
cho HS quan sát.
H: Tìm các từ in đậm
HS quan sát ngữ liệu.
VD:
trong đoạn văn trên?
H: Các từ đó thuộc từ
HS xác định các từ in
- Các từ: mặt, da, gò má,
loại gì?
đậm.
đùi, đầu, cánh tay, miệng.
H: Các từ in đậm đó
HS trả lời: Các từ đó
dùng để chỉ ai?Các từ đó đều là danh từ chỉ bộ
có nét chung nào về
phận trên cơ thể người.
chỉ bộ phận của mắt( là
danh từ).
H: Hãy chỉ ra sự khác
- Thuộc trường từ vựng
nhau giữa các trường từ về mắt chỉ hoạt động
vựng của từ mắt?
của mắt( là động từ)
- Chỉ đặc điểm của mắt
( là tính từ)...
- Từ mắt là từ nhiều
nghĩa.
H: Theo em yếu tố nào
- Các từ in đậm thuộc
tạo nên sự đa dạng và
trường từ vựng người.
phong phú về trường từ
- Tác giả đã chuyển các
vựng của từ Mắt?.
từ đó sang trường từ
vựng thú vật để nhân
hoá tạo nên sự hấp dẫn
cho đoạn truyện; góp
phần miêu tả tâm lý
nhân vật Lão Hạc.
GV cho HS đọc ví dụ
Trường từ vựng là một
trong mục d.
tập hợp từ có ít nhất
H: Các từ in đậm thuộc
một nét chung về
nghĩa.
*Lưu ý: Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau.
- Thường có hai bậc trường
từ vựng: lớn và nhỏ.
Các từ trong một trường từ
vựng có thể khác nhau về từ
loại.
- Chuyển trường từ vựng
làm tăng sức gợi cảm.
*Các từ trong vd d thuộc
trường từ vựng người.
*.Ghi nhớ: SGK- trang 21.
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Tìm các từ
Làm bài tập cá nhân
II. Luyện tập:
thuộc trường từ vựng “
trả lời trước lớp
giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Trường từ vựng thính
giác: tai, nghe, thính, điếc.
3. Củng cố:
- Về nhà học bài, ghi nhớ.
4. Dặn dò:
*Bài tập về nhà: Bài tập 6,7- SGK- 24.
*Tìm một số trường từ vựng về môi trường: Rác thải
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản: Đọc trước phần ngữ liệu và xem lại bố
cục của văn bản Tôi đi học.
Lớp 8 Tiết (TKB)......ngày dạy......./......./2014. sĩ số...........vắng............
Tiết 8-Tập làm văn:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.
Giáo án Ngữ Văn 8
24
Năm học :2016 - 2017
Giáo viên : Anh - Nam
Trường PTDTBT THCS Túng Sán
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản
ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
H: Văn bản trên có
HS đọc ngữ liệu: Văn
Văn bản:
thể chia làm mấy
bản “ “Người thầy đạo Người thầy đạo cao đức trọng.
phần?
cao đức trọng”
H: Em hãy chỉ ra các HS trả lời:
*Bố cục:
phần của văn bản?
- Văn bản có thể chia
+P1: Ông Chu Văn...ko màng
H: Hãy cho biết
làm ba phần.
danh lợi.
nhiệm vụ của từng
+P2: Tiếp....vào thăm.
phần đó?
+P3: còn lại.
*Nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ của các
P1:Giới thiệu về Chu Văn An.
phần:
P2: Công lao to lớn và tính
+ Phần 1: Giới thiệu về cách của ông.
ông Chu văn An.
p3: T/c của mọi người đối với
+ Phần 2: Công lao, uy ông.
Giáo án Ngữ Văn 8