Giáo án ngữ văn 7 tích hợp đầy đủ kĩ năng sống năm 2014 - 2015 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ :2014
********************************************************
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN NGỮ VĂN 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2014-2015)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (140 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Cổng trường mở ra;
Mẹ tôi;
Từ ghép;
Liên kết trong văn bản.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Cuộc chia tay của những con búp bê;
Bố cục trong văn bản;

Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li;
Quan hệ từ;
Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.
Tuần 8
Tiết 29 đến tiết 32
Qua đèo Ngang;
Bạn đến chơi nhà;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Từ đồng âm;
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;
Kiểm tra Tiếng Việt;

Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp);
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72
Kiểm tra học kì I;
Trả bài kiểm tra kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;
Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24

Sống chết mặc bay;
Cách làm bài văn lập luận giải thích;
Luyện tập lập luận giải thích;
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
Tuần 31
Tiết 113 đến tiết 116
Ca Huế trên sông Hương;
Liệt kê;
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Quan Âm Thị Kính;
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Văn bản đề nghị.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Ôn tập Văn học;
Dấu gạch ngang;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Ôn tập Tập làm văn.

(2) Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các
bộ môn; không thay đổi CT, SGK hiện hành.
(3) Không thay đổi thời lượng dạy học đối với mỗi môn học trong một
lớp và trong mỗi cấp học.
(4) Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
3. Nội dung điều chỉnh
Việc điều chỉnh nội dung dạy học tập trung vào những nhóm nội dung
chính sau:
(1) Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác
nhau.
(2) Những nội dung trùng lặp, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do
hạn chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm.
(3) Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung
của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ
nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
(4) Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý.
(5) Những nội dung mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với
các vùng miền khác nhau.
4. Thời gian thực hiện
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học được áp dụng từ
năm học 2011 - 2012.
5. Hướng dẫn thực hiện các nội dung
- Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
ấn hành năm 2011, là SGK của chương trình chuẩn đối với cấp THPT. Nếu
GV và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK để
điều chỉnh, áp dụng cho phù hợp. Toàn bộ văn bản này được nhà trường in
sao và gửi cho tất cả GV bộ môn.
- Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, cần lưu ý
thêm một số vấn đề đối với các nội dung được hướng dẫn là “không dạy”
hoặc “đọc thêm”, những câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS làm trong cột

Tr.111 SGK tập 2 Cả bài
2 Làm văn Cách làm bài văn biểu cảm về tác
phẩm văn học
Tr.146 SGK tập 1 Cả bài
Bố cục và phương pháp lập luận
trong bài văn nghị luận
Tr.30 SGK tập 2 Cả bài
Cách làm bài văn nghị luận
chứng minh
Tr. 48 SGK tập 2 Cả bài
Cách làm bài văn nghị luận giải
thích
Tr. 84 SGK tập 2 Cả bài
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1:Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
( Theo Lý Lan )
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một
văn bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên,
nhi đồng.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 :(1’)Phương pháp thuyết trình, kĩ thuật
động não
GV giới thiệu : GD có vai trò to lớn đối với sự phát triển
của xã hội ở Việt Nam ngày nay , Giáo dục đã trở thành
sự nghiệp của toàn xx hội . “Cổng trường mở ra” là một
văn bản nhật dụng đề cập đến những mối quan hệ giữa
gia đình, nhà ttrường và trẻ em.
? Em biết gì về xuất xứ của văn bản " Cổng trường mở
ra"?

* Hoạt động 2: (5’)
Phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não.
GV luyện cách đọc cho HS
? Đây là văn bản chủ yếu miêu tả tâm trạng của ai ?
? Chúng ta cần đọc với giọng điệu như thế nào ?
GV hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc : chậm rãi,lo lắng.
Gv đọc mẫu  gọi học sinh đọc một lần.
? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm ?
? Văn bản này viết về cái gì? Việc gì? - Gv gợi ý-> Hs trả
lời.
? Theo em văn bản có mấy nội dung chính?
- Có ba nội dung chính:
+Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con.
+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm xưa.
+ Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ.
* Hoạt động 3: (20’) : Phương pháp vấn đáp, thuyết
trình, giảng bình . Kĩ thuật động não.

? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng đó?
? Theo em vì sao người mẹ lại không ngủ được?
Gv gợi ý-> hs trả lời.
Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường
đầu tiên của mình
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của mình em hãy
nêu nen suy nghĩ và tình cảm của mình về hình ảnh người
mẹ?
HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan tâm nào, không
một tình cảm nào lớn hơn cao quí hơn tình mẫu tử
? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách đến trường tâm
trạng người mẹ như thế nào?
- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến
? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ như thế nào ?
- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi, hốt hoảng khi
cổng trường đóng lại.
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng khuâng xao
xuyến không ngủ được. Mẹ nghĩ & liên tưởng đến ngày
khai trường ở Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại của toàn xã
hội Và mong sao nước mình cũng được .Vì ngày khai
trường là biểu hiện của sự quan tâm , chăm sóc của người
lớn , của toàn xã hội đối với trẻ em , đối với tương lai .
Này mai mẹ sẽ đưa con đến trường , đưa con vào đời với
niềm tin và hy vọng vào con yêu của mẹ
? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không?
- Mẹ đang nói với chính bản thân mình.
? Cách viết này có tác dụng gì?

con ngày mai đén trường
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ?
HS trả lời GV chốt
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp vấn đáp . HĐN
HS đọc bài tập 1 SGK
GV hướng dẫn HS trả lời miệng.
Mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng,
đạo lí, tình bạn, tình thầy trò
4. Tổng kết :
4.1. Nội dung :
Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta
hiểu :
- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ
dành cho con ;
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm
không ngủ
- Vai trò của nhà trường đối với thế
hệ trẻ và đối với xã hội .
4.2. Nghệ thuật :
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
những dòng nhật kí của người mẹ nói
với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
4.3.Ghi nhớ ( SGK)
III. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK- tr 9)
4. Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học
5. Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra.
- Soạn bài Mẹ tôi. Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra.

III. Chuẩn bị:
1. Gv: Soạn giáo án , sgk, sgv.
2. Hs: Soạn, tìm hiểu thơ, ca dao viết về mẹ.
IV. Phương pháp: - Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện
tình cảm của các nhan vật trong truyện.
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia
đình.
V. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày
khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa . & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không
thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu
lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
3 . Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.
Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiền
lòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà
chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình. Đó chính là nội dung
của văn bản “ Mẹ tôi” .
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp thuyết trình,
vấn đáp , kĩ thuật động não
? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả ét - đô - đơ - A- mi xi ?

2. Kết cấu, bố cục
3. Phân tích
- Hình thức: viết thư.
- Nhan đề : làm nổi bật hình tượng
? Văn bản là bức thư bố gửi cho con sao lại lấy
nhan đề là Mẹ tôi?
HS : Nội dung trong văn bản đều nói về tấm
lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ dành cho
con > làm nổi bật hình tượng người mẹ.
? Văn bản gồm những nội dung chính nào?
HS :
- Thái độ của bố với Ê-ri-cô.
- Hình tượng người mẹ En-ri-cô.
? Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối với
En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào đâu mà em
biết ?
HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn.
- Thể hiện: Lời lẽ.
Lí do của thái độ đó là gì ?
HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã xúc
phạm mẹ khi cô giáo đến thăm.
? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc động vô
cùng khi đọc thư bố?
- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án trong 5 lí
do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk.
- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô.
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.
+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố.
? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về khuyết

- Không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng
=> Bài học về cách ứng xử trong gia
đình, nhà trường và xã hội.
nhị. không làm người mắc lỗi mất lòng tự
trọng
? Mẹ En-ri-cô là người như thế nào? Làm cách
nào bố aen – ri – cô đã giúp cậu hiểu rõ tình
cảm của mẹ mình ? em hãy nêu nhân xét của
mình ?
HS thảo luận trả lời .
GV bình : Có lẽ không một tình cảm nào, một
sự yêu thương nào bằng tình cảm,sự yêu
thương của người mẹ dành cho con
? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào khi đọc
thư của bố viết cho mình ? Em hãy liên hệ bản
thân mình xem đã lần nào mình mắc lỗi với
mẹ chưa và bài học mà em rút ra từ câu
chuyện này là gì?
HS trả lời
* Hoạt động 4: (5’) PP tổng hợp . Kĩ thuật
động não
? Qua phân tích tìm hiểu văn bản giúp em hiểu
gì về VVB trên?
HS trả lời
GV chốt
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của VB?
HS trả lời GV chốt
HS đọc ghi nhớ trong SGK
3.2. Hình tượng người mẹ En ri-cô.

- Đọc phần ghi nhớ.
5. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm kĩ bài tập.
- Học bài cũ.
- Soạn, tìm hiểu tiết: Từ ghép.
E. Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:Tiếng việt
TỪ GHÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính
phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất
hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu
sâu về các loại từ ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng

GV treo bảng phụ . Gọi HS đọc ngữ liệu .
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm phức”tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ, vị trí mỗi tiếng
như thế nào?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính.
? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ không?
- Các từ này không phân ra tiếng chính, tiếng phụ,
chúng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ ghép/ dó là
những loại nào ? Hãy nêu khái niệm của những từ
ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật học theo
góc Gv phân nhóm để HS thảo luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)
- Nhóm 3,4 : Bài tập 3
HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời
GV nhận xet & chữa .
Bài 1 :
Ghép C-P Xanh ngắt, nhà máy
Chép Đ-L Chài lưới, cây cỏ
Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào
Bài 3 :Núi + sông -> Núi sông, Ham+ muốn -> ham
muốn
* Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu nghĩa của từ ghép. PP
đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, qui nạp . Kĩ thuật động

nghĩa của tiếng chính.
- Nó có tính chất phân nghĩa.
chúng có nghĩa khác nhau_> có tính chất phân nghĩa.
Gv: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của từ
“quần” hoặc nghĩa của từ “áo”?
- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn.
- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn.
? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như thễ nào lvề
nghĩa của từ ghép chính phụ & từ ghép đẳng lập ?
HSTL -> GV chốt đây chính là nội dung mục ghi nhớ
trong SGK
Học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa.
* Hoạt động 4 : ( 15’) : Phương pháp vấn đáp nêu
vấn đề . Kĩ thuật động não & học theo góc
GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó trình bày
theo nhóm :
- Nhóm1 : Bài 4 - Nhóm 3 : Bài 6
- Nhóm 2: Bài5 - Nhóm : 4 : Bài 7
GV nhận xét & chữa
* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái quát
hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- Nó có tính chất hợp nghĩa.
2. Ghi nhớ: ( SGK – 15)
B.Luyện tập .
+ Bài 4 : “sách ,vở” sự vật tồn tại dưới
dạng cá thể có thể đế được. Còn “sách vở
“ từ ghép đẳng lậpcó ý nghĩa khái quát
tổng hợp nên không thể đếm được.
+ Bài 5: a. Không phải vì : hoa hồng là
một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có

lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3. Thái độ : Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).
III. Chuẩn bị:
1. GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ .
2. Học sinh: tìm hiểu nội dung
C. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não .
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của
liên kết trong văn bản.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (1’) : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Tiến trình bài mới.(39’)
* Giới thiệu bài (1’) Phương pháp thuyết trình
Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một
trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết. để hiểu kỉ hơn về
tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: ( 8’) Hướng dẫn học
sinh phân tích ngữ liệu để tìm tính
liên kết. Phương pháp vấn đáp nêu

- Các câu, các đoạn phải có nội dung
gắn bó chặt chẽ với nhau.
? Cùng với điều kiện ấy các câu phải
sử dụng phương tiện gì?
GvV cho học sinh đọc điểm 2 phần
ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn
văn mẫu .
GV chốt : Liên kết là một trong
những tính chất quan trọng nhất của
văn bản , làm cho văn bản trở nên có
A. Lý thuyết
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn
bản.
1. Tính liên kết của văn bản .
a. Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì các câu còn chưa có
sự liên kết.
- Đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính liên kết.
b. Ghi nhớ:( * 1 sgk - 18)
2. Phương tiện liên kết trong văn bản.
a. Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết trong văn bản trước hết là liên kết về
phương diện nội dung ý nghĩa.
- Văn bản cần có sự liên kết về phương diện
hình thức ngôn ngữ.
b. Ghi nhớ.( *2 – SGK-18)
nghĩa ,dễ hiểu. Liên kết là làm cho
nội dung các câu các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

Gv hướng dẫn hs làm bài tập tại chỗ , sau đó gọi HS lên bảng trình bày 
GVnhận xét & chữa .
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
- Nắm bài học.
- Làm bài tập SGK, SBT
- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.
*. Rút kinh nghiệm


* Giáo án ngữ văn 7 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết .
*Liên hệ đt 0168.921.8668


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status