Thứ ngày tháng 9 năm 2003
Bài 1:
- Cổng trờng mở ra (1 tiết)
- Mẹ tôi (1 tiết)
- Liên kết trong văn bản (1 tiết)
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của bố mẹ đối với con
cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời.
- Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những dòng nhật kí tâm tình,
nhỏ nhẹ và sâu lắng. Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo.
Phơng pháp: Khai thác nghệ thuật diễn biến tâm trạng của ngời mẹ, bảo đảm tiến
trình khai thác bài văn theo lôgic giảng văn, chú ý đến các yếu tố tích hợp với Tiếng việt
và TLV.
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp:
- GV ổn định nề nếp lớp.
- GV giới thiệu bài: gây không khí ngày khai trờng đầu năm để dẫn dắt học sinh vào bài
mới.
Hoạt động 2: B. Dạy bài mới.
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản.
- Giáo viên nhắc lại nội dung của các văn bản nhật dụng mà học sinh đã đợc học ở
lớp 6 với các chủ đề về di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, môi trờng.
- Giáo viên nêu nội dung văn bản Cổng tr ờng mở ra nêu yêu cầu đọc văn bản
này nh một nhật kí, giọng thủ thỉ tâm tình.
- Bài văn ghi lịa, tâm trạng của một ngời mẹ trong một đêm chuẩn bị cho con bớc
vào ngày khai trờng đầu tiên. Không có cốt truyện chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp
phỏng đón chờ ngày khai trờng. Ngời mẹ không ngủ, phần vi lo chuẩn bị cho con, nhng
phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trờng của chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ d-
+ Nôn nao nghĩ về ngày khai trờng
năm xa của mẹ?
+ Hay vì lí do khác?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng đã
để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn
ngời mẹ?
? Câu nào trong văn bản ở đoạn này cho
ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng của ngời
mẹ một cách thật tự nhiên.
Đó chính là sự liên kết trong một văn
bản, giờ TLV hôm sau các em sẽ tìm
hiểu rõ hơn.
? Trong bài văn có phải ngời mẹ đang nói
trực tiếp với con không? Theo em ngời
mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
Hoạt đô ng 5: Vẻ đẹp tâm hồn
của ngời mẹ.
? Qua phân tích ở trên, em thấy ngời mẹ
trong bài văn là ngời mẹ nh thế nào?
? Em nghĩ thế nào về câu nói của mẹ:
Đi đi con sẽ mở ra? Em hiểu thế giới
kì diệu đó là gì?
hỏi. Lớp nhận xét.
Yêu cầu:
- Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹ trong
đêm không ngủ trớc ngày khai trờng để đa
con vào lớp Một.
- Học sinh làm việc độc lập, trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
sinh phát biểu cảm tởng về mẹ của em)
- Thế giới kì diệu đó là tình cảm thầy trò,
bạn bè.
- Là tình yêu quê hơng qua những trang
sách.
- Là tri thức mà em đợc tiếp nhận.
Học sinh bình.
Ghi nhó: Sau khi phân tích xong, giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK. Học sinh ghi tóm tắt phần ghi nhớ vào vở.
Hoạt động 6: III. Tổng kết:
- Giáo viên kết bài bằng việc lu ý nội dung văn bản (tình cảm, tâm hồn của ngời mẹ)
và những nét nghệ thuật (ngôn ngữ, giọng điệu ). Những liên hệ về tình mẹ con, thầy
trò
Hoạt động 7: IV. Luyện tập.
- Bài tập 1: Cho học sinh trao đổi trực tiếp những dấu ấn của ngày khai trờng vào
lớp Một.
- Bài tập 2: Cho học sinh viết đoạn văn ngắn về một kỉ niệm đáng nhớ của một ngày
khai trờng.
Hoạt động 8: hớng dẫn học ở nhà.
1. Đọc diễn cảm văn bản.
2. Đọc văn bản Trờng học rút ra bài học qua lời dạy của bố.
3. Chuẩn bị bài Mẹ tôi (đọc, chú thích, câu hỏi)
Tiết 2: mẹ tôi
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:- Qua bức th ngời bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình cảm
của mẹ đối với ngời con có lỗi. Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình không
để bố mẹ buồn phiềm.
- Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ cách nói trực tiếp, gián tiếp
của một bức th.
- Phơng pháp: Khai thác NT của một bức th mang tính văn học để thấy đợc sự
hiện lên với những chi tiết thể hiện sự cao
cả, lớn lao, âm thầm lặng lẽ dành cho con
mình.
ngời bố.
N1: ? Thái độ của ngời bố đối với En-ri-
cô qua bài văn là một thái độ nh thế nào?
Hãy tìm trong các nguyên nhân sau cách
trả lời đúng nhất:
a. Căm tức
b. Chán nản
c. Lo âu.
d. Nghiêm khắc và buồn bã.
N2: Dựa vào đâu mà em biết đợc thái độ
đó của ngời bố?
(Tìm những câu nói lên sự xúc động của
ngời bố khi nghe biết con hỗn láo với
mẹ?).
? Lý do gì đã khiễn ngời bố thể hiện thái
độ ấy?
? Phân tích từ ghép nhát dao và sự so
sánh đó đã nói lên nỗi đau của ngời bố
nh thế nào?
Giáo viên bình
3. Thao tác 3: 3. Hình ảnh ngời mẹ.
? Tại sao thể hiện sự tiếc giận của mình
mà ngời bố lại gợi đến mẹ?
? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về ng-
òi mẹ?
? Em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngời thế
nào?
một lời thiếu lễ độ.
- Bởi ngời mà En-ri-cô phạm lỗi đó là mẹ.
Học sinh hoạt động độc lập
Yêu cầu:
- Những chi tiết, hình ảnh nói về ngời mẹ:
Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi
trông chừng hơi thở hổn hển, quằn quại của
con , khóc nức nở vì sợ mất con.
- Mẹ là ngời âm thầm, lặng lẽ hy sinh vì
con, đó là tấm lòng cao cả và đẹp đẽ.
Học sinh thảo luận
Từ ghép: yếu đuối, chở che, cay đắng, đau
lòng, thanh thản, lơng tâm,
- Cả lớp trao đổi chung. Học sinh tự trình
bày ý kiến của mình
- En-ri-cô xúc động vì: a, b, c, d, e.
Học sinh thảo luận, phát biểu
- Học sinh hoạt động độc lập
Yêu cầu : + Ngời bố tế nhị, kín đáo
+ Viết th để mình En-ri-cô biết
+ Đây là bài học về ứng xử trong
cuộc sống.
Hoạt động 4: III. Tổng kết
Học sinh suy nghĩ, thảo luận các câu hỏi:
Câu 1: Tại sao nói bức th là một nỗi đau của ngời bố, một sự tức giận cực độ nhng cũng là
những lời thơng yêu vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có lỗi với mẹ, em có thấy bức th
này làm em xúc động không?
Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng
lớn lao của cha mẹ đối với con, học thuộc lòng đoạn đó?
(Phần ghi nhớ ở sách giáo khoa)
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 1
trong sách giáo khoa
? Tìm các tiếng chính, phụ trong các từ
Bà ngoại, Thơm phức.
? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
chính nh thế nào?
? Nhận xét về trật tự các tiếng đó
? Qua phân tích ví dụ em hãy nêu khái
niệm về từ ghép chính phụ?
2. Từ ghép đẳng lập
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 2
sách giáo khoa
Công việc của trò
Học sinh làm việc độc lập
Tiếng chính Tiếng phụ
- Bà - Ngoại
- Thơm - Phức
- Bổ xung nghĩa cho tiếng chính.
- Đứng trớc - Đứng sau
* Kết luận: Từ ghép chính phụ có tiếng
chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
chính; Tiếng chính thờng đứng trớc và tiếng
phụ thờng đứng sau.
Học sinh làm việc độc lập
- Các từ quần áo, trầm bổng không phân
ra tiếng chính, phụ
bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Kết luận: Từ ghép đẳng lập có các tiếng
? Các từ quần áo, trầm bổng có phân
ra tiếng chính, phụ không?
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và
hấp dẫn.
* Kết luận: Nghĩa của từ ghép eo hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính có tính chất phân
nghĩa.
Cả lớp cùng suy nghĩ, sau đó 1 số em trình
bày ý kiến, lớp nhận xét.
+ Quần áo: chỉ quần áo nói chung Khái
quát
+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm, lúc
bổng (nghĩa khái quát)
* Kết luận:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó có tính
chất hợp nghĩa.
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ và ghi tóm tắt vào vở
Hoạt động 4 III. Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lợt làm các bài tập tại lớp
Bài tập 1 : Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét
Yêu cầu :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi.
Bài tập 2 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học sinh)
Yêu cầu : Bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui quá, nhát gan.
Bài tập 3 : Giao việc cho học sinh đứng tại chỗ trả lời, giáo viên nhận xét
Yêu cầu :
- núi sông, núi đồi
- ham muốn, ham thích
- xinh đẹp, xinh tơi
- mặt mũi, mặt mày
Ví dụ: từ gang thép, thuộc trờng nghĩa sự vật nhng từ ghép lại thuộc trờng nghĩa tích chất.
Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại diện nhóm lên
trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận
Yêu cầu:
Hoạt động 5 C. Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài Cổng trờng mở ra
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bảnMáy hơi nớc Than tổ ong Bánh đa nem
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
* Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết ở 2
mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa).
- Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết
Phơng pháp: Dùng mẫu để khái quát phần lý thuyết và phơng pháp dùng bài tập để học
sinh sử dụng các phơng tiện liên kết.
Tận dụng các dữ kiện có sẵn để liên kết với tiết học về văn bản cùng với sự vận dụng sáng
tạo các yếu tố tích hợp khác.
* Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
* Bài cũ :
- Nội dung : Nghĩa của từ ghép
- Hình thức : Gọi 1 số học sinh đứng tại chỗ trả lời. Giáo viên nhận xét
* Giới thiệu bài mới :
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: - Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học và văn kiện
ghi bằng giấy tờ. Có văn bản hẳn hoi)
- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất
nên khó hiểu?
b. ? Học sinh đọc yêu cầu b
Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn
Giáo viên chiếu đèn chiếu có ghi đoạn
văn.
Giáo viên nhấn mạnh : Đoạn văn không
chỉ có sự liên kết về nội dung mà cần có
cả sự liên kết về phơng diện hình thức
ngôn ngữ (từ, câu)
? Vậy theo em một văn bản có tính liên
kết trớc hết phải có điều kiện gì ?
Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn
bản phải sử dụng các phơng tiện gì ?
Học sinh làm việc theo nhóm, sau đó đại
diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
* Yêu cầu:
a) En-ri-cô cha hiểu đợc điều bố nói
b) Vì giữa các câu còn cha có sự liên kết,
nối kết.
c) Thiếu sự liên kết, thống nhất, gắn bó về
nội dung
d) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc, phải
có tính liên kết (nội dung phải thống nhất
gắn bó)
* Kết luận : Tính chất liên kết rất quan trọng
đối với một văn bản làm cho văn bản trở nên
có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn.
2. Phơng tiện liên kết trong văn bản
Yêu cầu:
a. Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội dung bên
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Viết đoạn văn ngắn về ngày khai trờng vừa qua và chỉ ra tính chất liên kết về nội dung và
phơng tiện ngôn ngữ.
- Soạn bài tuần sau: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Tuần 2: Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2003
Bài 2:
- Cuộc chia tay của những con búp bê (2 tiết)
- Bố cục trong văn bản (1 tiết)
- Mạch lạc trong văn bản (1 tiết)
Tiết 5, 6 : Cuộc chia tay của những con búp bê
* Mục tiêu cần đạt
a) Nội dung: Học sinh thấy đợc sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của 2 anh em ruột
trong 1 gia đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ ly dị. Từ đó biết thông cảm với
những bạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc hạnh phúc mình đang có trong 1 gia đình đầm
ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn.
b) Phơng pháp:
- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật, sự
sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản nh là yếu tố nghệ thuật.
- Rèn luyện đọc biểu cảm, đọc lời nhân vật.
- Tích hợp với tập làm văn ở bố cục mạch lạc trong văn bản.
* Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản: Cổng trờng
mở ra và Mẹ tôi.
(Học sinh lên bảng trình bày. Lớp bổ sung). Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài mới:
Nêu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quan tâm, chăm
sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em sẽ thấy đợc nỗi niềm,
tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh.
- Học sinh làm việc độc lập, đứng tại chỗ
Trả lời:
* Nhân vật
+ Truyện viết về hai anh em Thành -
Thủy
+ Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em phải
chia đồ chơi
+ Nhân vật chính là hai anh em
- Học sinh làm việc theo nhóm, cử đại
diện nhóm trả lời: (lớp nhận xét, bổ sung)
+ Ngôi kể: thứ nhất, số ít tác dụng:
đảm bảo tính khách quan đánh giá của
ngời kể, sâu sắc, có tính thuyết phục
tạo nên tính chân thực, cảm động của
chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ,
tình cảm trong sáng của hai anh em.
- Học sinh làm việc theo nhóm. Nhóm cử
ngời trình bày. Lớp nhận xét, giáo viên bổ
sung, yêu cầu: * Tên truyện:
của những con búp bê ?
? Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của
truyện không?
Gợi ý:
+ ? Những con búp bê gợi cho em suy
nghĩ gì?
+ ? Trong truyện chúng có chia tay không
? Vì sao chúng phải chia tay
+ ? ý nghĩa của tên truyện?
? Theo em truyện này có thể chia thành
mấy phần ?
? Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách
giải quyết nh thế nào?
? Chi tiết này gợi lên cho em những suy
nghĩ và tình cảm gì?
+ Những con búp bê là đồ chơi của trẻ
nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ, ngộ
nghĩnh.
+ Trong truyện, chúng trong sáng không
có tội lỗi gì nhng cũng phải chia tay nh 2
em Thành - Thủy
+ Tên truyện gợi tình huống để ngời đọc
phải theo dõi, liên quan đến ý nghĩa của
truyện (ngời lớn chia tay thì trẻ con và đồ
chơi của chúng cũng chia tay nhau).
* Bố cục: 4 phần
- Từ đầu . 1 giấc mơ thôi: Từ lệnh chia
đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những kỷ
niệm tuổi thơ của 2 anh em
- Tiếp theo chào tất cả các bạn, tôi đi
Hai anh em chia tay với cô giáo và các
bạn cùng lớp học
- Phần còn lại: Những phút cuối cùng của
cuộc chia tay giữa hai anh em nhng những
con búp bê không phải chia tay nhau.
a) Những kỷ niệm tuổi thơ
- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóc của
em trong đêm và rất thơng em
- Học sinh làm việc độc lập, trình bày trớc
lớp. Lớp góp ý cho hoàn chỉnh:
+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động
không để ngời anh thiếu vắng vệ sỹ Sự
chia tay của 2 anh em nhỏ là vô lý, không
nên có.
Giáo viên tiểu kết:
Trớc bi kịch gia đình, tình cảm của 2 anh em Thành - Thủy càng trở nên thiết tha, rất mực
gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau. Cảnh chia đồ chơi đã nói lên một cách
tuyệt đẹp tình anh em thắm thiết. Trớc lệnh của mẹ hai anh em buộc phải chia đồ chơi.
Con Vệ sỹ ở lại với anh trai, con Em nhỏ Thủy mang theo. Nhng từ lúc giã biệt anh Thủy
đã để lại con Em nhỏ với lời dặn dò Cách ứng xử của Thủy rất nhân hậu, rất quan tâm
săn sóc anh trai. Em không bao giờ phải để 2 con búp bê phải chia tay nhau và em cũng
chỉ mong muốn anh em mình không bao giờ phải xa nhau. Với nghệ thuật kết hợp kể về
hiện tại và hồi ức về quá khứ làm cho câu truyện trở nên chân thật hơn, gây cảm động cảm
xúc với ngời đọc hơn.
? Các bạn của Thủy có thái độ nh thế nào
khi cô giáo thông báo về tình hình gia
đình của Thủy và việc Thủy phải theo mẹ
về quê ngoại.
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô giáo bàng
hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm động
nhất? Vì sao?
Giáo viên sơ kết về tình cảm của nhà tr-
ờng, bạn bè học sinh đối với các em bé có
cha mẹ ly hôn, không chỉ là nỗi đau của
gia đình, mà là sự bất hạnh, mất cha, mất
mẹ, của nhiều em bé hiện nay.
? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt em ra
khỏi trờng, tâm trạng của Thành lại kinh
ngạc khi thấy mọi ngời vẫn đi lại bình th-
ờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh
em xúc động không ? Tại sao?
Qua câu truyện này, tác giả muốn gửi
gắm đến mọi ngời điều gì?
tâm lý đợc tác giả mô tả rất chính xác,
hợp với cảnh ngộ của Thành, càng làm
tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái
thất vọng, bơ vơ của nhân vật.
- Chi tiết này nói lên tình anh em của
Thành và Thủy hết sức sâu sắc và dù
trong hoàn cảnh chia ly nào tình cảm ấy
vẫn tồn tại mãi mãi nh hình ảnh 2 con búp
bê vẫn ở lại với nhau.
* Ghi nhớ: sách giáo khoa.
Hoạt động 4: III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
? Tại sao nói bố cục mạch lạc của câu chuyện là có tính sáng tạo và đã làm cho câu chuyện
thêm hấp dẫn
? Em thấy cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất này giống với cách kể chuyện nào trong các
câu chuyện đã học.
- Cách kể bằng sự mô tả cảnh vật xung quanh và cách kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý
nhân vật giúp ngời đọc dễ hiểu, phù hợp với tâm lý trẻ em, làm câu chuyện chân thật, cảm
động, thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhân vật.
2. Nội dung
? Truyện đã phản ánh nội dung gì
- Tình cảm yêu thơng sâu sắc của 2 anh em Thành - Thủy
- Nỗi đau khổ khi gia đình, bố mẹ chia tay
- Tấm lòng khát khao hạnh phúc trọn vẹn của những em bé.
3. ý nghĩa
? Câu chuyện đã để lại cho em ý nghĩa gì về hạnh phúc gia đình, về nhiệm vụ của cha mẹ
đối với con cái
cũng đợc hay không ?
? Văn bản sẽ nh thế nào nếu các ý trong
đó không đợc sắp xếp theo trật tự, thành
hệ thống?
? Vậy thế nào là bố cục của văn bản ?
? Vì sao khi xây dựng văn bản phải quan
tâm đến bố cục ?
Học sinh làm bài tập 1
Thao tác 2:
? Học sinh đọc ví dụ 2 (1) Trang 29.
Đồng thời cho học sinh xem lại bản kể ở
SGK Ngữ văn 6 T1.
? Theo em 2 văn bản trên đều có những
câu văn về cơ bản là giống nhau? Vậy văn
bản nào dễ tiếp cận gây hứng thú hơn? Vì
sao?
? Em hãy cho biết trong ví dụ gồm mấy
đoạn?
? Các câu văn trong mỗi đoạn có tập
trung quanh một ý thống nhất không? ý
của đoạn này và đoạn kia có phân biệt đ-
ợc với nhau không?
? Theo em câu chuyện trên đã có bố cục
cha?
? Muốn văn bản đợc tiếp nhận dễ dàng
phải có điều kiện gì?
Vậy rành mạch có phải là yêu cầu duy
nhất đối với một bố cục không?
- Học sinh tìm hiểu VD2(2).
VB đợc nêu trong VD gồm mấy đoạn
bản phải tự nhiên chặt chẽ với nhau. Đồng
thời giữa chúng lại phải có sự phân biệt
rạch ròi.
đối tự nhiên không? ý các đoạn văn có
phân biệt nhau tơng đối rõ ràng không?
(có phải đoạn đầu: nói việc một anh đang
khoe, đang muốn khoe mà cha khoe đợc,
còn đoạn sau thì anh ta đã khoe đợc
không?
? Cách kể trên bất hợp lí ở chỗ nào? Vì
sao vậy?
? So với văn bản ở ngữ văn 6 thì sự sắp
đặt các câu, ý ở văn bản này có gì thay
đổi?
? Sự thay đổi đó có phải câu chuyện
không bật đợc tiếng cời, không thể tập
trung vào phê phán nhân vật chính đợc
nữa hay không?
? Vậy để bố cục một văn bản rành mạch,
hợp lí cần có điều kiện gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ?
Thao tác 3:
? Nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,
thân bài, kết bài trong văn bản mô tả và
văn bản tự sự?
? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của
mỗi phần không? Vì sao?
- Học sinh suy nghĩ mục c, d.
- Giáo viên khái quát Kết luận.
- Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh có
chào cô giáo và lớp, chia đồ chơi )
Bài tập 3 : Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét
- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứ cha phải là
kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập.
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :
* Mở bài : Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân.
* Thân bài :
- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)
- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?
- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi
* Kết bài :
- Lời hứa quyết tâm.
- Chúc hội nghị thành công.
Hoạt động 5 : C. Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ.
- Tìm hiểu bài : Mạch lạc trong văn bản
- Xem lại bố cục của văn bản Cuộc chia tay búp bê
Tiết 8 : Mạch lạc trong văn bản
A. Mục tiêu cần đạt. : Giúp học sinh :
- Bớc đầu hiểu về tính mạch lạc trong văn bản (các phần, các đoạn đều nói về một chủ đề,
chủ đề xuyên suốt văn bản, có tính hệ thống hợp lí, gây hứng thú cho ngời ngời nghe . . . )
- Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc.
B. Thiết kế bài dạy học.
Hoạt động 1 : A. ặn định lớp Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của học sinh về văn bản Cuộc chia tay của con
búp bê.
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1 : B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
không đứt đoạn.
- Kết luận : Mạch lạc trong văn bản là
sự tiếp nối của các câu, các ý theo một
trình tự hợp lí.
2. Các điều kiện để một văn bản có
tính mạch lạc.
* Bài tập : a. Câu chuyện kể về nhiều
sự việc khác nhau, nhng đều xoay
quanh sự việc chính là : bố mẹ chia
tay, trẻ em phải chia tay, những con
búp bê cũng phải chia tay.
- Sự chia tay và những con búp bê đóng
vai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ câu
chuyện.
- Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò
là nhân vật chính trong truyện, các sự
việc diễn ra đều có hai nhân vật này
? Học sinh đọc yêu cầu b ở SGK ;
? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng
với những từ ngữ nói về sự không chia
tay có phải là chủ đề, là mạch lạc của
văn bản không ?
- Giáo viên chốt phần ghi nhớ.
Học sinh đọc mục c :
? Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo
mối liên hệ nào trong các mối liên hệ ở
SGK ?
? Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy
có tự nhiên và hợp lí không ?
? Vậy theo em để văn bản có tính mạch
- Câu đầu : Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian, không gian.
- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy.
- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng.
Bài tập 2 :
- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo).
- việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làm cho ý chủ
đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm mất đi tính mạch lạc
của câu chuyện.
Hoạt động 4 : C. Hớng dẫn học ở nhà.
1. Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu chuyện Mẹ tôi
và Cuộc chia tay của những con bup bê Chuẩn bị để học tiết tạo lập văn bản.
2. Chuẩn bị học bài 3. Soạn bài Ca dao về tình cảm gia đình.
Bài 3 : Ca dao - dân ca
Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình
A. Mục đích yêu cầu.
Giúp học sinh :
- Nắm đợc khái niệm ca dao - dân ca với những đặc điểm nghệ thuật đặc trng của thể loại
trữ tình này.
- Hiểu đợc nội dung, nghệ thuật của những bài ca dao về tình cảm gia đình đồng thời biết
thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này. Bồi dỡng tình cảm gia đình tha thiết trong sáng.
B. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ.
- Giới thiệu bài mới.
B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 :
của ai ? Nói với ai ? Về vấn đề gì ?
? Từ ngữ nào thể hiện hình ảnh, thời
gian, không gian, hành động, nỗi niềm
của ngời phụ nữ lấy chồng xa quê.
? Tại sao ngời phụ nữ ấy lại ruột đau
chín chiều
I. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm ca dao - dân ca
- Là tên gọi chung các thể loại trữ tình
dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả
đời sống nội tâm của con ngời
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời
và nhạc.
+ Ca dao là lời thơ của dân ca.
- Có tính chân thực gợi cảm, truyền
cảm nên lu truyền trong nhân dân.
- Thuộc loại trữ tình phản ánh tam t,
tình cảm, thế giới tâm hồn của con ng-
ời : ngời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời
con.
- Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống,
bền vững (sử dụng các biện pháp tu từ,
thờng ngắn, sử dụng thể thơ lục bát, lục
bát biến thể)
2. Tìm hiểu chú thích
- Cù lao chín chữ.
3. Đọc văn bản :
II. Phân tích
1. Bài 1
- Là lời của mẹ nói với con bằng lời ru,
tả đó ?
? Tại sao anh em lại phải thơng yêu
nhau ?
? So sánh tình cảm anh em với tay,
chân nói lên tình anh em gắn bó với
nhau đến mức nào ?
- Là lời của ngời con gái lấy chồng xa
quê, nói với mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ
mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ
quê.
- Thời gian : Chiều chiều gợi buồn,
gợi nhớ.
- Không gian : Ngõ sau, vắng lặng, heo
hút cô đơn.
- Hành động : Đứng, trông về quê mẹ.
- Nỗi niềm : Ruột đau chín chiều :
nhiều bề, 9 cung bậc tình cảm.
Lời ca dao mộc mạc, giản dị mà đau
khổ, xót xa đến nhức buốt vì những nỗi
niềm.
3. Bài 3
- Là nơi của con cháu nói với ông bà về
nỗi nhớ thơng ông bà.
- Đợc diễn tả bằng sự so sánh (qua
đình, qua cầu, bao nhiêu, bấy nhiêu)
quen thuộc, giản gị, gần gũi
- Cái hay là :
+ Ngó lên thành kính
+ Nuột lạt bền chặt, nối kết.
+ Bao nhiêu bấy nhiêu da diết
yêu, quê hơng, đất nớc, con ngời và nghệ thuật của ca dao - dân ca.
- Bớc đầu biết phân tích những bài ca dao trữ tình.
- Bồi dỡng tình cảm với quê hơng, đất nớc, con ngời.
B. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học. Phân tích nội dung. Nghệ thuật của bài ca dao mà em
thích.
- Giới thiệu bài mới : Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. Những bài ca thuộc
chủ đề này rất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc đp. Đằng
sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của
các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niểm tự hào, sâu sắc, tinh tế đối với quê hơng,
đất nớc, con ngời.
B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung.
- Giáo viên học sinh phơng pháp đọc
các bài ca dao.
- Giáo viên nhận xét đọc mẫu.
- Học sinh đọc chú thích, giải thích từ
khó.
- Giáo viên tổ chức hành động của lớp
nh trò chơi hành trình văn hóa, chọn
địa danh để thăm quan (trả lời câu hỏi
về ca dao nói về địa danh đó - nếu
không biết thì em khác có thể bổ sung)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ca dao 1
Học sinh đọc bài ca dao ?
? Tại sao xem cảnh Hà Nội lại phải rủ
nhau ? Đọc một số bài ca dao có bắt
đầu bằng cụm từ rủ nhau.
? Em có nhận xét gì về cách tả ở bài ca
dao ?
? Những ý tình gợi lên từ câu hỏi cuối
bài ca dao là gì ?
Hoạt động 3 : Bài 3 : Du lịch Huế
Học sinh đọc bài ca dao
? Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế
và cảnh tả ở đây ?
? Đại từ Ai đợc hiểu nh thế nào ?
cảm rất đậm đà của nhân dân ta đợc
diễn tả qua những bài hát đối đáp
* Nội dung :
- Hỏi đáp về những địa danh nhiều thời
kì, nhiều vùng quê ở Bắc Bộ, những
đặc điểm về địa lí, lịch sử văn hóa nổi
bật.
- Cách hỏi thì hóm hỉnh, bí hiểm bao
nhiêu thì lời đối đáp lại sắc sảo bấy
nhiêu ! Những nét đẹp riêng về thành
quách, đền đài, sông núi của mỗi miền
quê đều đợc nàng thông tỏ. Lời đối
đáp đã làm hiện lên một giang san gấm
vóc rất đáng yêu mến, tự hào. Dân ca
đã mợn hình thức đối đáp để thể hiện
tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào
dân tộc.
Quanh quanh : gợi tả sự uốn lợn, khúc
khuỷu, hiểm trở, gập ghềnh.
? Tại sao cuối bài ca dao lại chỉ có một
lời gợi : Ai vô làm cho câu lục bát
không hoàn chỉnh ?
Hoạt động 4 : Bài 4 :
Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt
về từ ngữ ? Những nét đặc biệt ấy có
tác dụng và ý nghĩa gì ?
? Hãy phân tích hình ảnh cô gái trong 2
dòng cuối.
- Giáo viên bình, hình ảnh cô gái nổi
bật giữa cánh đồng ban mai.
? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn
biểu hiện - Giáo viên bình, hình ảnh cô
gái nổi bật giữa cánh đồng ban mai.
? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn
biểu hiện tình cảm gì ? Có cách hiểu
nào khác không ? Em có đồng ý
không ? Vì sao ?
- Cảnh xứ Huế đẹp (non xanh, nớc
biếc) khoáng đạt, sơn thuỷ hữu tình,
quây quần bao la xung quanh xứ Huế
- Đại từ phiếm chỉ Ai có thể là số
nhiều hoặc số ít
- Cách tả : gợi nhiều hơn tả, dùng biện
pháp so sánh nh tranh họa đồ vẻ
đẹp nhiều màu sắc, nh có sự sắp xếp, là
nét đẹp lí tởng
- Câu cuối : ẩn chứa lời mời, lời nhắn
- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK Nội dung.
- Nghệ thuật : cách tả phơng pháp (so sánh, trực tiếp, gợi cảm ), rất cảm xúc, tự hào. Sử
dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
- Đó là sự gắn bó của ngời Việt, là tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ngời Việt trớc non sông,
đất nớc, con ngời lịch sử.
Hoạt động 7 : C. Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao.
- Su tầm những bài ca dao về chủ đề này.
- Đọc, phân tích bài ca dao trong phần đọc thêm.
- Chuẩn bị bài : Từ láy.
Tiết 11 - từ láy
A. Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức :
- Cấu tạo của 2 từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận.
- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Cuộc chia tay búp bê với phần tập làm văn ở Quá
trình tạo lập văn bản.
3. Kĩ năng : Bớc đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và chế tạo nghĩa của từ láy
để nói, viết cho sinh động, hay hơn.
B. Thiết kế bài dạy học.
Hoạt động 1 : ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra lại kiến thức từ láy đã học lớp 6.
- Giáo viên chuyển tiếp bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của từ láy.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
- Học sinh đọc kĩ mục I, trả lời các câu
hỏi.
không dùng đợc vì đây là những từ
láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh
điệu và phát âm cuối.
1. Từ láy toàn bộ : các tiếng lặp lại
nhau hoàn toàn, hoặc có tiếng đứng tr-
ớc biến đổi thanh điệu hoặc phát âm
cuối (tạo ra sự hòa phối về âm thanh)
2. Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sự
giống nhau về phát âm đầu hoặc phần
vần.
II. Nghĩa của từ láy
Mô phỏng âm thanh (từ tợng thanh).
điểm gì về âm thanh.
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây
có đặc điểm gì chung về âm thanh và ý
nghĩa ?
a. Lí nhí, li ti, ti hí.
b. Nhâp mô, phập phồng, bập bềnh.
? ý nghĩa của các từ láy mềm mại, đo
đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ sở
cho nó : mềm, đỏ
? Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì ?
Học sinh đọc ghi nhớ ?
- Giáo viên đọc cho học sinh tài liệu
tham khảo của Đỗ H. Châu.
Tiểu kết : ý nghĩa của từ láy là ý
nghĩa biểu trng, tự nó đã là một sự cắt
nghĩa cơ học đều chỉ có tính tơng đối.
- Li ti, lí nhí, ti hí mô tả những âm
thanh, hình khối, độ mở của sự vật có
- Láy bộ phận : còn lại.
Bài 2 : Tạo từ láy
- Lấp ló, lo ló.
- Nhức : nhức nhối, nhức nhói, nhng nhức
- Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn
- Khác : khang khác
- Thấp : thấp thoáng, thâm thấp.
- Chếch : chênh chếch, chếch choác
- ách : anh ách.
Bài 3 : Điển từ
* a. Nhẹ nhàng
b. Nhẹ nhõm
* a. Xấu xa
b. Xấu xí
* a. Tan tành
b. Tan tác.
Bài 4, 5, 6 : Về nhà làm.