GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 KỲ I CHUẨN - Pdf 62


Ngày:
Tiết: 1-2 văn bản
Con Rồng, cháu Tiên
Bánh chng, bánh giầy
a. Mục tiêu :
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và
Bánh chng, bánh giầy.
- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
của hai truyện.
- Kể đợc hai truyện.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài Mới :
Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Gv kiểm tra bài soạn của học
sinh, giới thiệu bài mới.
Nội dung, ý nghĩa của truyện con
Rồng cháu Tiên là gì? Vì sao dân
gian ta qua bao đời, rất tự hào và
yêu thích câu chuyện này?
Hoạt động 1:
- GV đọc diễn cảm một đoạn của
văn bản.
- Có thể tạm phân truyện thành 3

kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử.
1

GV tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ lớn
lao, phi thờng về nguồn gốc và hình
dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- GV : Những chi tiết nào thể hiện
hành động của Lạc Long Quân phi
thờng?
- GV : Từ việc tìm những chi tiết
tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là
những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo? Hãy nói rõ vai trò của chúng
trong truyện ?
- GV : Việc kết duyên của Long
Quân và Âu Cơ và việc Âu Cơ sinh
nở có gì lạ? Long Quân và Âu Cơ
chia con nh thế nào và để làm gì?
Theo truyện này thì ngời Việt là con
cháu của ai?
- Học sinh thảo luận ở lớp :
Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có ý
nghĩa gì? Nhằm giải thích điều gì?

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
+ Học sinh thảo luận, trả lời:
- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ở
chuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để
cai quản và gây dựng đất nớc
- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên.
2. ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu
Tiên:
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,
thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt. Từ
bao đời ngời Việt tin vào tính xác thực của
những điều truyền thuyết về sự tích tổ
2

Long Quân, thể hiện ý nguyện gì
của ngời xa?
- Đến đây có thể giải thích từ
Đồng Bào
- GV hớng dẫn đọc: Đọc thêm để
hiểu đầy đủ ý nghĩa của truyện.
Hoạt động 3
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh học thuộc lòng phần
ghi nhớ.
- GV : Sự giống nhau ấy khẳng
định sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao lu văn hoá giữa các tộc ngời
trên đất nớc ta.
tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống

HĐ 1
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện, mỗi học sinh đọc một đoạn.
- GV nhận xét ngắn gọn, sửa cách
đọc cho học sinh.
H Đ 2
I . Đọc tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
Đoạn 1 : Từ đầu đến chứng giám
Đoạn 2 : Tiếp theo đến hình tròn
Đoạn 3 : Phần còn lại.
2. Đọc chú thích
II . Tìm hiểu văn bản :
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua
có thể tập trung lo cho dân đợc no ấm. Vua
già, muốn truyền ngôi.
- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp
3

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận
theo câu hỏi phần Đọc hiểu văn
bản.
+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn ngời
nối ngôi trong hoà cảnh nào? với ý
định ra sao và bằng hình thức gì?
+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp
đỡ?
+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu đợc Vua cha chọn để tế

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý
trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm do chính con
ngời làm ra)
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợng
trời, tợng đất, tợng muôn loài.
- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợc
tài đức con ngời có thể nối chí Vua. Đem
cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng,
do chính tay mình làm ra mà tiến cúng
Tiên vơng, dâng lên cha thì đúng là ngời
con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân
trọng những ngời sinh thành ra mình.
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự
vật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy.
Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa
của hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng cho
bầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất.
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông.
Lang Liêu nhân vật chính, hiện lên nh
một ngời anh hùng văn hoá. Bánh chng,
bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì
càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang
Liêu bấy nhiêu.
III . Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )
4

thích nhất.
IV . Luyện tập:
1. ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy là đề cao

Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?
3. Bài Mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1
I. Từ là gì?
5

Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu sau
Câu văn trên đợc tạo bởi bao
nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?
GV đa thêm ví dụ
Hoạt động 2
Mỗi loại đơn vị tiếng dùng để
làm gì? Đơn vị từ dùng để làm gì?
Khi nào một tiếng đợc gọi là
một từ?
GV đa ví dụ, học sinh lập
danh sách từ và tiếng trong câu.
Từ những ví dụ trên, giáo viên
giúp học sinh rút ra định nghĩa về
từ ( SGK . 13)
Hoạt động 3
Học sinh tìm từ một tiếng và
từ hai tiếng có trong câu.
Học sinh ghi đúng các từ một
tiếng và từ hai tiếng vào các cột
theo bảng mẫu trong sách giáo
khoa.
Hoạt động 4

trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/
bánh chng/ bánh giầy.
( Bánh chng, bánh giầy)
Cột từ đơn : Từ, đấy, nớc, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm.
Cột từ láy : trồng trọt
Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,
bánh giầy.
4. Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống
nhau và khác nhau?
Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm 1
tiếng là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ
phức.
Phân biệt từ đơn và từ phức : Những từ
phức đợc tạo ra bằng cách ghép những tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa đợc gọi là từ ghép,
còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng gọi là từ láy.
Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng.
6

Ghi nhớ : SGK- tr 14.
III. Luyện tập:
Bài tập 1. ( tr.14)
a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác.
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,
Bài tập 2 (tr.14)
Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím.
Theo bậc ( trên dới) : bác cháu, chị em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con,

với các loại sách báo, đọc truyện,
7

viết th, viết đơn...nhng có thể cha
biết gọi chúng là văn bản hoặc
cha biết dùng đúng mục đích.
Giờ học hôm nay sẽ giúp chúng
ta sơ bộ hiểu đợc văn bản là gì?
có những kiểu văn bản nào và
mục đích sử dụng cụ thể của văn
bản ra sao
Hoạt động 1
GV : Trong đời sống, khi
có một t tởng, tình cảm, nguyện
vọng, cần biểu đạt cho mọi
ngời hay ai đó biết, thì em làm
thế nào?
Khi muốn biểu đạt t tởng,
tình cảm, nguyện vọng ấy một
cách đầy đủ, trọn vẹn, em phải
làm thế nào?
Học sinh đọc câu ca dao để
tìm hiểu tính chất văn bản.( GV
thay nội dung bài ca dao khác ).
Câu ca dao này đợc sáng
tác để làm gì? nó muốn nói lên
vấn đề ( chủ đề ) gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết
nhau nh thế nào? ( Về luật thơ
và về ý)

yêu giữa con ngời với con ngời.
Câu sau làm rõ ý câu trớc
Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa
hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết
chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản
d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi
lời có chủ đề. Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu
8

hiệu trởng trong lễ khai giảng
năm học mới có phải là một văn
bản hay không? Vì sao?
Bức th em viết cho bạn bè
hay cho ngời thân có phải là một
văn bản không?
Những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp
mời dự đám cới, có phải đều
là văn bản hay không?
Từ những ví dụ trên, các
em hiểu thế nào là Văn bản?
trởng thờng nêu thành tích những năm học qua,
nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học
sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đây
là văn bản nói.
e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ
đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan
tâm đến ngời nhận th.
f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì
chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể

nhiệm giữa ngời và ngời.
Đơn từ, báo cáo, giấy mời
3. Ghi nhớ:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
phơng tiện ngôn từ.
Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp.
9

Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng
ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công
vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.
II. Luyện tập:
1. Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?
a) Tự sự
b) Miêu tả
c) Nghị luận
d) Biểu cảm
e) Thuyết minh
2.Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao
em biết nh vậy?
Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câu
chuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thần Lạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại
Vua Hùng.
3. ( SBT . 8 )
a) Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc, cảm
thán, tác giả bài ca mong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2
nhân vật là tò vò và nhện : phơng thức tự sự.
Ngày:

nào? Ai là nhân vật chính?
Em hãy tìm, liệt kê và nêu
rõ ý nghĩa của những chi tiết
đó?
Học sinh thảo luận theo
nhóm sau đó trình bày.
Lê Trí Viến viết :
Không nói là để bắt đầu nói
lời quan trọng, nói lời yêu n-
ớc, lời cứu nớc.
I. Đọc tìm hiểu chung:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến năm đấy
- Đoạn 2 : tiếp theo đến cứu nớc
- Đoạn 3 : phần còn lại
+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó
(1), (2), (10),
II. Tìm hiểu văn bản :
1. Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng
GV : Trong truyện có nhiều nhân vật :
bà mẹ, sứ giả, nhà vua, dân làng, Thánh
Gióng. Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật
chính đợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết t-
ởng tợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa.
Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ
(Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh
Gióng có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long
Quân : Long Quân bảo cho vua Hùng biết còn
3 năm nữa giặc sẽ đến , lúc đó cho ngời đi
khắp nớc cầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuất
hiện Bản kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)

ơng thực, đa cả những thành tựu văn hoá, kỹ
thuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánh giặc
không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ
của đất nớc, bằng gì có thể giết đợc giặc.
+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi
cậu bé: Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc của
nhân dân, sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợc
nuôi dỡng từ những cái bình thờng, giản dị,
nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng
lớn nhanh đánh giặc cứu nớc. Cả dân làng
đùm bọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ là
con của một bà mẹ, mà là của nhân dân.
Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.
+ Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành
tráng sĩ : Thể hiện tính chất phi thờng của
nhân vật, việc cứu nớc dờng nh làm cho
Gióng lớn lên, không lớn lên nhanh thì làm
sao đáp ứng đợc nhiệm vụ cứu nớc. Gióng v-
ơn vai là thể hiện sự trởng thành vợt bậc, về
hùng khí, tinh thần của một dân tộc trớc nạn
ngoại xâm.
+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để
lại và bay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phi
thờng thì ra đi cũng phi thờng. Nhân dân yêu
mến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngời
anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô
biên, bất tử. Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá
bằng cách ấy. Bay lên trời, Gióng là non nớc,
là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn
Lang. Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong,

động sức mạnh của cả cộng đồng.
Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt
cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
giai đoạn Đông Sơn.
Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh tự vệ) c
dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chống
lại mọi đạo quân xâm lợc để bảo vệ cộng
đồng.
Ghi nhớ : SGK . 23
III. Luyện tập :
Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật.
- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó và trình bày lý do vì sao học sinh thích.
Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng
vì :
+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh lứa tuổi của
Gióng, trong thời đại mới.
+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc.
********************************
Ngày:
Tiết: 6
Từ mợn
a. Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là từ mợn
13

- Các hình thức mợn
- Sử dụng từ mợn hợp lý trong cách nói và viết

( Thánh Gióng)
- tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc
Trung Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao.
- tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí
khĩ mạnh mẽ, hay làm việc lớn. ( tráng : khoẻ
mạnh, to lớn, ; sĩ : trí thức thời x a và những
ngời đợc tôn trọng nói chung )
* Nguồn gốc :
Từ Trung Quốc - tiếng Hán.
2) Xét các từ sau:
Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-
đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô Viết, giang san,
in-tơ-nét.
Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.
Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-
đi-ô, in-tơ-net.
Từ có nguồn gốc ấn Âu đã đợc Việt hóa :
Tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm,
Cách viết:
+ Từ mợn đợc Việt hoá cao : viết nh tiếng
Việt
+ Từ mợn cha đợc Việt hóa hoàn toàn:
dùng dấu gạch ngang để nối : Ra-đi-ô, Bôn-sê-
-vich,
ghi nhớ : SGK .
14

Hoạt động 5
- Ghi lại các từ mợn có trong
những câu sau đây.

Bài 3: (SGK. 26)
a. là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét
b. tên các bộ phận xe đạp : pê đan, gác đơ
bu, ghi đông
c. Tên một số đồ vật: cat sét, ra-đi-ô,
vi-ô- -lông, pi-a-nô
Bài 4 : (SGK. 26)
Các từ mợn : phôn-fan, nôc- ao
Có thể dùng trong các hoàn cảnh giao tiếp
thân mật, với bạn bè, ngời thân. Cũng có thể
viết trong những tin trên báo. Ưu điểm của
chúng là ngắn ngọn. Tuy nhiên chúng không
mang sắc thái trang trọng không phù hợp
trong giao tiếp chính thức.
Bài 5 : (SBT.11)
Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái trang
15

trọng thích hợp với hoàn cảnh trang trọng,
nghi lễ.
Bài 6 : (SBT , 11)
Đại châu (1) Đại diện (2)
Đại lí (1) Đại biểu (2)
Đại chiếu (1) Đại từ (2)
Đại lộ (1) Tứ đại đồng đờng(3)
Đại dơng(1) Cận đại (4)
Đại ý (1) Hiện đại (4)
(1) : lớn (2) : thay (3) : đời (4) : mới

Ngày:

6.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời
7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu Thánh
Gióng
8.Những dấu tích còn lại về Thánh Gióng.
Kết thúc: những dấu tích còn lại liên
quan đến Thánh Gióng.
Các sự việc liên hệ thành chuỗi
16

Có thể đảo vị trí các sự việc không
? vì sao? ( không vì sự việc này
dẫn đến sự việc kia liên kết thành
chuỗi chặt chẽ). Kết thúc của các
sự việc này là gì?
Theo em hiểu, Tự sự có những đặc
điểm gì?
Truyện Thánh Gióng giúp ta
tìm hiểu về ai?
Truyện giải thích điều gì?
Qua truyện hiểu đợc một
thực tế gì?
Nhân dân ta đã bày tỏ một
thái độ gì với nhân vật Thánh
Gióng?
Vậy tự sự giúp ngời kể thực
hiện đợc những mục đích nh thế
nào?
Trong 4 tình huống nêu ở
SGK mục 1 ( trang 27 ), tình
huống nào mục đích nêu vấn đề?

đề)
+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìm hiểu
con ngời)
+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)
- Ghi nhớ : SGK
II. Luyện Tập :
Bài 1 :(SGK . 28)
Truyện Ông già và Thần Chết
Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:
1. Ông già đốn củi, mệt, mong gặp thần
chết.
2. Thần Chết xuất hiện sợ nói
chuyện khác.
ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ
chết (Tình yêu cuộc sống) một cách hóm
hỉnh.
17

Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Bài thơ có phải là tự sự không?
Vì sao? Hãy kể câu chuyện bằng
miệng.
Học sinh đọc 2 văn bản.
Hai văn bản đó có nội dung tự
sự không? Vì sao? Tự sự ở đây có
vai trò gì?
Yêu cầu giải thích nên học sinh
chỉ cần kể tóm tắt.
Bài 2 : (SGK . 28)- Bài thơ : Sa Bẫy
Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì có

sơn tinh, thuỷ tinh
a. Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu :
18

+Truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh nhằm giải thích
hiện tợng ma lũ thờng xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ.
+Thể hiện khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chinh
phục, chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15 phút :
Tại sao dẹp tan giặc Ân, Gióng lại bay về trời? ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng?
3.Bài mới :
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá, trở thành một truyền thuyết
tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng. Truyện gắn
với thời đại Hùng Vơng. Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là câu chuyện hoang đờng, tởng tợng
nhng có cơ sở thực tế. Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật. Ngày
nay, một số nhà thơ, nhạc sĩ,.. vẫn lấy cảm hứng, hình tợng từ tác phẩm này để sáng
tác thơ ca.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1
- GV hớng dẫn đọc và chia đoạn
văn bản.
- Theo em mỗi đoạn thể hiện nội

giáo khoa minh hoạ cho sự việc nào?
Hãy đặt tên cho bức tranh?
Hoạt động 3
Hãy xác định nhân vật chính của
truyện? Sự xuất hiện của nhân vật
chính liên quan đến sự kiện nào? Tại
sao lại có sự liên quan ấy?
- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn
khi kén rể? ( Sơn Tinh Thuỷ Tinh
ngang tài ngang sức )
- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng.
GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị
sức mạnh của thần núi, nơi biển cả
mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của
thần nớc. Chính sức mạnh, khả năng
phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải
băn khoăn không biết chọn ai, khó xử
khi quyết định chọn ngời.
Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã giải
quyết nh thế nào?
Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ
Tinh ? Vì sao?( GV nhấn mạnh bản kể
trong Lĩnh Nam Chích Quái miêu tả
mặt hai vị thần)
Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với
Sơn Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể
che chở và nuôi sống con ngời ?)
GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với
Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai
hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí

Thần Núi ( quyền lực của
thần núi)
+ Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió.
Thần Nớc.
Hai vị thần ngang sức, ngang tài.
- Thách c ới bằng sính lễ:
+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao,... kỳ lạ.
+ Ai mang sớm đợc cới Mị Nơng.
-Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh vì đó là các
sản vật nơi núi rừng, thuộc đất đai của
Sơn Tinh. Vả lại, tuy khó kiếm, nhng
một phần của sính lễ là sản phẩm của lao
động, của trí tuệ, gần gũi với đời sống
nhân dân.
< Hùng Vơng có thiện cảm với Sơn
Tinh.>

- Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng.
20

Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,
điều gì đã xảy ra?
- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh ghê
gớm nh thế nào trong cuộc giao tranh?
Sc mạnh của Thuỷ Tinh khiến em liên
tởng đến hiện tợng thiên nhiên nào?
-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng định
nh thế nào?
- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh bất

Hoạt động 4
b) Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh:
+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm
thành giông bão, rung chuyển đất trời, n-
ớc sông cuồn cuộn, ngập tràn nhà cửa,
ruộng đồng,
- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài.
- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông,
điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ở
khu vực sông Hồng đợc hình tợng hoá
thành vị thần Thuỷ Tinh.
+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng
thành luỹ chặn dòng nớc lũ. Nớc sông
dâng cao bao nhiêu, núi đồi cao bấy
nhiêu.
- Chi tiết nớc dâng cao vừa thể hiện
sức mạnh vật chất vừa chứng tỏ ý chí
kiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình tĩnh
đến lạ kỳ của Sơn Tinh. Trong cuộc
chiến ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàn toàn
xứng đáng.
-Liên tởng đến những con đê, công việc
đắp đê.
* Chiến thắng của Sơn Tinh cũng
nh hình tợng Sơn Tinh tợng trng cho sức
mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân
dân ta.
- Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ nhất
khi đọc truyện Sơn Tinh Thuỷ

nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợng trng và
khái quát cao.
ghi nhớ : SGK . 34
III. Luyện tập :
: Học sinh kể diễn cảm
(SGK . 34
+ Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháy
rừng:
- xảy ra liên tiếp
- thiệt hại về ngời và của
+ Chủ trơng:
đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyện
của cha ông ta xa: không khuất phục trớc
thiên tai dù sức tàn phá của nó khủng
khiếp đến đâu. Hãy tìm cách chế ngự
thiên nhiên bằng tinh thần ý chí của
mình.
Kể tên truyện < Học sinh tự làm.>
Ngày:
Tiết 10
nghĩa của từ
A. Mục tiêu
Học sinh nắm đợc -Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ.
- Học sinh: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :

1.Giải thích từ :
-Cây :
-Thuỷ cung
-Dũng cảm :
-Nhẵn nhụi :
2.Mỗi dãy gọi 2 học sinh lên
bảng, giáo viên đa ra một dãy
từ : 1 học sinh giải nghĩa, học
sinh kia đoán từ.
Hoạt động3
Bài 1
Bài 2 Điền từ vào chỗ trống cho
phù hợp
Bài 3 Điền từ vào chỗ trống cho
phù hợp
đời sống, đợc mọi ngời làm theo.
-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm
-Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở
mình nữa.
Nhận xét :
Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cần
giải thích và bộ phận giải thích từ.
Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu ( : ) nêu
lên nghĩa của từ.
Hình thức : Từ ghép
Nội dung : thói quen
- Nghĩa của từ gắn với nội dung trong mô hình.
Ghi nhớ : SGK . 35
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất,
hoạt động, quan hệ,... ) mà từ biểu thị.

- Học hành :
23

Bài 4 ( SGK .36 )
Giải thích từ
Bài 5 ( SGK .36 )
Học sinh tự làm
Bài 3 ( SGK .36 )
Điền từ :
- Trung bình :
- Trung gian :
- Trung niên :
Bài 4 ( SGK .36 )
+ Giếng : hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng
đất để lấy nớc.
+ Rung rinh : chuyển động qua lại nhẹ
nhàng, liên tiếp
+ Hèn nhát : thiếu can đảm( đến mức đáng
khinh )
Bài 5 ( SGK .36 )
Mất : giải nghĩa theo cách thông thờng: không còn đợc sở hữu, không có, không
thuộc về mình nữa (ví dụ: mất tiền, mất sách.)
Giải nghĩa từ mất nh nhân vật Nụ: Không biết ở đâu trong trờng hợp này là
không đúng : Vì ống vôi bị rơi xuống đáy sông, không thể tìm lại đợc có nghĩa là
không còn đợc sở hữu nên dù biết là ở đáy sông vẫn là bị mất
***********************************
Ngày:
Tiết 11 , 12: sự việc và nhân vật
Trong văn tự sự
A. Mục tiêu

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào, và
sự việc kết thúc trong các sự việc.
?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)
đi đợc không? Vì sao?
?Cho biết các sự việc kết hợp theo
quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự
trớc sau của các sự việc ấy không? (
Phần nay giáo viên ghi bảng đảo trật
tự trớc sau của các sự việc )
?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng
Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể
hiện ý nghĩa gì?
Hoạt động 2
GV: Truyện hay phải có sự việc
cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố
- Nếu kể lại chuyện Sơn Tinh
Thuỷ Tinh mà chỉ gồm 7 sự
việc nh vậy, truyện có hấp dẫn
không? Vì sao?
* Học sinh thảo luận, trả lời để
hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ
đẹp của truyện nằm ở các chi tiết
thể hiện 6 yếu tố đó.
Theo em có thể xoá bỏ thời gian và
I. Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật
trong văn tự sự
1) Sự việc trong văn tự sự :
a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status