Giáo án ngữ văn 6 tập I 2009-2010 - Pdf 59

Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
tuần 1 - Bài 1.
Tiết 1:
(Ngày /8/08)
Văn bản
Con rồng - cháu tiên
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng - Cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
- Kể lại truyện.
B. Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra: bài soạn của học sinh; ổn định lớp.
* Bài mới:
Mỗi con ngời chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc
riêng của mình gửi gắm trong những truyền thuyết, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc
Việt chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất dài và hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông,
bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo - Truyền thuyết "Con Rồng - Cháu
Tiên" trớc hết chúng ta cần hiểu truyền thuyết là gì?
I/ Giới thiệu chung:
Học sinh đọc chú thích SGK (7)
Giáo viên lu ý học sinh về thể loại "truyền thuyết"
II. Đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc, kể:
* Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kỳ, tởng tợng.
- Cố gắng thể hiện hai lời đối thoại của 2 nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Giáo viên đọc.
- Học sinh đọc, nhận xét, sửa.
* Tìm các sự việc chính trong truyện?

a, Mở truyện: Giới thiệu nhân vật,
nguồn gốc, hình dáng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Lạc Long Quân nòi Rồng, con thần
Long Nữ, quen sống ở dới nớc; Âu Cơ
là dòng Tiên ở trên núi, thuộc dòng họ
Thần Nông.
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
2
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
- Lạc Long Quân có sức khoẻ vô địch,
có nhiều phép lạ. Âu cơ xinh đẹp tuyệt
trần, yêu thiên nhiên, cây cỏ.
- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ yêu
quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn
nuôi, ăn ở.
? Qua những chi tiết giới thiệu đó, em
có nhận xét nh thế nào về 2 vị thần?
(Và Lạc Long Quân kết duyên cùng
Âuu Cơ có nghĩa là những vẻ đẹp cao
quí của thần tiên đợc hoà hợp. Sự hoà
hợp đó diễn ra nh thế nào? kết quả ra
sao)
-> Sự kỳ lạ, lớn lao, tài năng phi thờng,
vẻ đẹp cao quý của hai vị thần.
b. Diễn biến truyện:
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu
Cơ, sinh bọc trăm trứng, nở ra trăm
ngời con khoẻ đẹp.

? Qua sự việc trên, ngời xa muốn thể
hiện ý nguyện gì?
(và vẫn trong dòng tởng tợng mộc
mạc, ngời xa đã đa ra kết thúc cho
câu chuyện nh thế nào?)
- Đất nớc đợc mở mang về cả hai h-
ớng: Biển và rừng.
- Mọi ngời trên đất Việt đều chung
một dòng máu, đoàn kết, gắn bó lâu
bền cùng nhau.
? Qua những chi tiết đó, em biết thêm
gì về xã hội, phong tục, tập quán của
ngời Việt cổ xa?
(Tên nớc đầu tiên của chúng ta là
Văn Lang nghĩa là đất nứoc tơi đẹp,
sáng ngời, có văn hoá. Thủ đô đầu
tiên của Văn Lang là Phong Châu.
Các triều đại Vua Hùng nối tiếp nhau
-> Xã hội Văn Lang thời đại Hùng V-
ơng là một xã hội văn hoá dù còn sơ
khai).
C. Kết thúc truyện:
Con cháu Tiên - Rồng lập nớc Văn
Lang với các triều đại Vua Hùng.
5. Tìm hiểu ý nghĩa - Ghi nhớ:
? Qua truyền thuyết này, em hiểu gì về
dân tộc ta? (Đó là cách giải thích của
ngời Việt Cổ về nguồn gốc dân tộc ta)
- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng,
cao quí, là một khối đoàn kết, vững

- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 2:
(Ngày 03/9/2005)
Văn bản:
Bánh chng, bánh giầy
(Truyền thuyết - Tự học có hớng dẫn)
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa những chi tiết kì ảo trong truyện.
- Kể đợc truyện.
B. Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
5
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
? Em hiểu thế nào là "truyền thuyết"? Những chi tiết hoang đờng, kì ảo có vai
trò nh thế nào trong loại truyện này?
? Kể lại truyện "Con rồng - Cháu tiên". Nêu cảm nhận cảm em về văn bản
này?
* Bài mới:
Hàng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta - những con cháu vua Hùng -
lại hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Bánh chng, bánh giầy là hai thứ
bánh không những rất ngon, rất bổ, luôn có mặt để làm nên hơng vị tết cổ truyền dân
tộc mà còn hàm chứa bao ý nghĩa sâu xa, lý thú. Hai thứ bánh đó gợi chúng ta nhớ lại
một truyền thuyết từ rất xa xăm...
I. Giới thiệu chung:
Truyện thuộc thể loại truyện truyền thuyết về thời đại các vua Hùng.

cho 3 nhóm chuẩn bị ý)
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua có thể
tập trung chăm lo cho dân đợc lo ấm, vua đã
già muốn truyền ngôi.
- ý của vua: ngời nối ngôi phải nối đợc chí
vua, không nhất thiết phải là con trởng.
- Hình thức chọn: vua đa ra một câu đó đặc
biệt để thử tài các lang. Ai làm vừa ý vua sẽ
đợc vua truyền ngôi.
? Qua đó, em hiểu gì về ý định của
vua? (Nối chí vua phải là ngời biết
lo cho dân, cho nớc, duy trì đợc
cảnh thái bình cho muôn dân, biết
lấy dân làm gốc).
? Qua cách thức chọn ngời nối ngôi
của vua em thấy đợc hình thức sinh
hoạt văn hoá nào? (Thi giải đố là một
hình thức rất khó khăn mang tính
thử thách cao). Giáo viên có thể liên
hệ: Em bé thông minh
b, Lang liêu cùng thi tài
Học sinh theo dõi phần 2:
? Để làm đẹp lòng cha và mong ớc đợc
nối ngôi vua, các lang đã làm gì?
(Hậu: tốt, rộng rãi, dày)
- Các lang đua nhau làm cỗ thật to, thật hậu.
? Còn Lang Liêu thì sao? (và một
- Lang Liêu rất buồn vì chàng chỉ có
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
7

sự tích da hấu. Cả Lang Liêu và Mai
An Tiêm đều là...)
Lang Liêu là ngời thông minh, có suy nghĩ
sâu sắc. Phẩm chất tốt đẹp đó khiến chàng
xứng đáng với quyền kế vị.
c. Lang Liêu nối ngôi vua:
Đọc phần 3:
- Trong lễ TV, bánh của Lang Liêu đã
đợc vua cha chọn và vua Hùng đã nói
nh thế nào về lễ vật này?
- Qua đó, em có thể hiểu đợc vì sao 2
thứ bánh của Lang Liêu làm vừa ý vua
cha?
Hai thứ bánh của Lang Liêu có:
+ ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, hạt
gạo - những thứ nuôi sống con ngời và do
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
8
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
(Và Lang Liêu đã đợc nối ngôi vua.
Chàng thật xứng đáng vì chàng chứng
tỏ đợc tài đức của con ngời có thể nối
chí vua. Đem cái quí nhất cuả trời
đất, của ruộng đồng, do chính tay
mình làm ra mà cúng tiến Tiên Vơng,
dâng lên vua cha thì đúng là ngời con
tài năng, thông minh hiếu thảo, trân
trọng ngời sinh thành ra mình )
chính bàn tay lao động của con ngời làm ra,

cha ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất
thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Quang cảnh ngày Tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh này
còn có ý nghĩa giữ gìn nét đẹp văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu
chuyện "Bánh chng, bánh giầy".
- Chi tiết nào làm em thích nhất? Vì sao?
(VD: Lang Liêu nằm mộng thấy thần -> chi tiết thần kỳ đợc xây dựng bởi trí
tởng tợng phong phú của nhân dân, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện. Trong
lúc Lang Liêu buồn, tủi thân và tởng chừng nh thất vọng thì chàng đợc thần giúp
đỡ. Đây là kiểu mô típ ta thờng hay bắt gặp trong các truyện cổ tích sau này nh anh
Khoai khi không thể tìm đợc cây tre trăm đốt... ngoài ra chi tiết còn có ý nghĩa đề
cao giá trị của hạt gạo và đó chính là giá trị lao động của con ngơì).
V. H ớng dẫn về nhà:
- Đọc, kể lại truyện.
- Bức tranh SGK - 10 minh hoạ cho đoạn truyện nào? Em hãy kể lại đoạn văn
bản đó.
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao chàng lại làm hai loại bánh (trong tâm
trạng vô cùng mừng rỡ vì đã làm vừa ý vua cha)
- Tìm đọc: Sự tích trầu cau.
Sự tích da hấu
-> giải thích nguồn gốc sự vật
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
10
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
Tiết 3:
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: Khái niệm

11
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
Qua đó em hiểu nh thế nào là từ? ấy trở thành từ.
c. Ghi nhớ: SGK 13.
(Đ/n trên nêu lên đặc điểm của từ)
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này
chúng ta phân biệt từ với tiếng, bởi tiếng chỉ có chức năng tạo từ. Một tiếng có thể
dùng đặt câu tạo nên 1 từ đơn.
Trong số các đơn vị tạo câu, từ là đơn vị nhỏ nhất. Lớn hơn từ là cụm từ bao
gồm những từ.
II. Từ đơn và từ phức:
a. Ví dụ:
Cho câu văn: Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày
Tết làm bánh chng, bánh giầy.
b. Nhận xét:
Giáo viên phát phiếu cho nhóm
Học sinh điền từ vào bảng phân loại
Từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm,...
Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
- Từ láy: trồng trọt.
? Dựa vào bảng phân loại, em thấy đơn
vị nào cấu tạo nên từ?
Tiếng cấu tạo nên từ.
? Có những loại từ nào? Từ đơn và từ phức
? Phân biệt từ đơn và từ phức? Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng. Từ phức là từ
gồm 2 hoặc nhiều tiếng.
? Em có thể cho VD từ phức có nhiều
tiếng (thảo luận nhóm).

Bài tập 4:
"Thút thít": tiếng khóc nhỏ trong họng khi có điều tủi thân, ấm ức: tơng đơng
sụt sùi, rng rức, ti tỉ.
Bài tập 5:
Thi tìm nhanh các từ láy
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
13
Từ
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc...
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè..
- Tả dáng điệu: lừ đừ, nghênh ngang.
- Đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy (viết về ngời).
IV. H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
14
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
Tập làm văn:
Giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
A. mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà các em đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng
thức biểu đạt.
B. tiến trình bài dạy:

phải tạo lập văn bản nghĩa là phải nói,
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
15
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
cách đầy đủ cho ngời khác hiểu thì em
cần phải làm gì?
(đó là giao tiếp thông qua văn bản)
Để hiểu rõ về văn bản, chúng ta quan
sát VD c.
viết có đầu, có đuôi, có mạch lạc, đủ
lý lẽ.
? Câu ca dao này sáng tác ra nhằm
mục đích gì? Muốn nói lên vấn đề gì?
(chủ đề gì?) (GT': chí hớng = hoài
bão, lý tởng).
c. "Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai"
- Mục đích: nêu lên một lời khuyên.
- Chủ đề: giữ chí cho bền (tức là không
dao động khi thấy ngời khác thay đổi
chí hớng).
? Câu ca dao đợc làm theo thể thơ
nào? Em thấy cặp lục bát này liên kết
với nhau nh thế nào về luật thơ và ý?
Cặp lục bát có sự liên kết giữa luật thơ
và ý.
+ Về luật thơ: Liên kết bằng cách hiệp
vần "bền - nên"
+ Về ý: Câu 6 nêu chủ đề, câu 8 làm rõ

văn bản cụ thể chỉ là tơng đối bởi trong một văn bản tự sự vẫn có thể có những ph-
ơng thức biểu đạt khác)
VD: Văn bản CR-CT: đó là kiểu văn bản đợc viết theo phơng thức tự sự mà
trong đó chúng ta vẫn có thể tìm thấy những yếu tố miêu tả ( những yếu tố bộc lộ tình
cảm, cảm xúc...)
* Bài tập nhanh:
Xác định và lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp với các tình
huống giao tiếp.
(Lần lợt nh sau).
- Đơn - Hành chính công vụ.
- Tờng thuật - Tự sự
- Tả - Miêu tả.
- Giới thiệu - Thuyết minh.
- Lòng yêu - Biểu cảm.
- Bác bỏ ý kiến - Nghị luận.
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
17
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
(Trong chơng trình Ngữ Văn THCS, các em sẽ hiểu kỹ từng kiểu văn bản với
các phơng thức biểu đạt tơng ứng.)
* Đọc lại ghi nhớ:
II. Luyện tập:
Bài 1:
Đọc các ví dụ:
Xác định phơng thức biểu đạt của các ví dụ đó:
a. Tự sự c. Nghị luận đ. Thuyết minh.
b. Miêu tả d. Biểu cảm.
Bài 2:
T

Ôi sức trẻ, xa trai Phù Đổng.
Vơn vai, lớn bỗng dậy ngàn cân.
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa.
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân.
lại gợi chúng ta nhớ đến một truyền thuyết tiêu biểu về chủ đề đánh giặc cứu nớc ở
thời đại các vua Hùng, đó là Truyền thuyết "Thánh Gióng". Vậy câu chuyện đó
mang những vẻ đẹp nào? Giờ học...
I. giới thiệu chung.
? Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết nào?
(Đây là thời gian ớc lệ, không chính xác
để nói về các thời đại với nhiều đời vua
kế tiếp nhau. Đó là thời đại Hùng Vơng,
thời đại mở đầu lịch sử dân tộc; gắn với
nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng n-
ớc, giữ nớc của thời các vua Hùng).
Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết lịch sử
kể về thời Vua Hùng thứ 6.
II. đọc, hiểu văn bản.
1. Đọc, tóm tắt văn bản.
* Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ, có ngữ điệu.
* Tóm tắt những sự việc chính trong văn bản.
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
19
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
- Vào đời vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng, tỉnh Bắc Ninh có hai vợ chồng già
không có con.
- Sự ra đời của Gióng.
- Thời thơ ấu khác thờng của Gióng.
- Gióng lớn lên khác thờng.

nói. Khi nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
20
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
biết ý nghĩa của các chi tiết đó?
(Giáo viên gợi dẫn)
nói đòi đi đánh giặc Ca ngợi ý thức
đánh giặc cứu nớc của Gióng, của nhân dân.
Ví dụ ? Tuổi thơ của Gióng có gì kỳ lạ? Khi nghe sứ giả... (có thể thấy tiếng rao của
sứ giả là lời hiệu triệu của Vua Hùng khi Tổ quốc lâm nguy. Gióng hay chính là
hình ảnh của nhân dân. Khi bình thờng thì âm thầm, kín đáo giống nh Gióng không
nói, không cời, nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
quốc đã thức tỉnh, tập hợp mọi lực lợng tiềm ẩn để làm nên một Thánh Gióng sẵn
sàng đáp lời cứu nớc).
? Gióng yêu cầu sứ giả những gì? (Ngời
anh hùng đánh giặc không chỉ có quyết
tâm, không thể đánh giặc bằng tay
không mà phải có vũ khí mới chiến
thắng đợc quân thù).
- Gióng đòi ngựa, roi, giáp sắt để đánh
giặc phải có vũ khí mới thắng đợc
quân thù.
(Chi tiết này cũng phản ánh, gợi chúng
ta nhớ đến thời kỳ đồ sắt của dân tộc để
sau này phát triển thời kỳ đồ đồng...)
? Có vũ khí, Gióng cần phải có sức khoẻ
nữa. Gióng đã lớn lên nh thế nào?
"Bảy nong cơm, ba nong cà uống 1 hơi
nớc cạn đà khúc sông".

gũi của chúng ta. Đó là những ngời anh
hùng Việt Nam. Nh sau này nhân dân ta
dùng chông tre, gậy tầm vông diệt giặc).
c. Kết thúc truyện.
(Gióng là ngời anh hùng làm việc nghĩa,
vô t, không màng danh lợi. Gióng ra đời
phi thờng thì ra đi cũng phi thờng).
? Truyền thuyết này liên quan đến những
sự thật lịch sử nào?
- Gióng cởi áo giáp sắt, cỡi ngựa bay về
trời.
- Vua Hùng phong cho Gióng là Phù
Đổng Thiên Vơng, lập đền thờ.
- Hàng năm, nhân dân mở hội lớn để nhớ
công ơn.
- Những vết tích còn lại.
III. tổng kết - ghi nhớ: SGK.
? Nêu ý nghĩa câu chuyện?
? Đọc truyện, em thấy chi tiết nào thú vị nhất? Vì sao?
? Câu chuyện bồi đắp trong em tình cảm nào?
IV. luyện tập.
? Gấp trang sách lại, em hình dung hình ảnh nào của Gióng là đẹp nhất?
(Học sinh thảoluận).
- H/s xem tranh.
? Theo em,vì sao hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên là Hội
khoẻ Phù Đổng.
V. hớng dẫn về nhà.
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
22
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009

Những từ thuần Việt.
? Trong ví dụ a trên, em hiểu từ "trợng.
Tráng sĩ" nghĩa là gì?
("Tráng? Khoẻ mạnh, to lớn: cờng tráng,
trai tráng, tráng kiệt")
"Sĩ": Ngời trí thức thời xa thờng đợc tôn
trọng: thi sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ,...
1. Ví dụ:
a. "Chú vé vùng dậy... một tráng sĩ, mình
cao hơn trợng"?
2. Nhận xét.
"Trợng" đơn vị đo độ dài của ngời TQ cổ
(

3,33m) ý nói rất cao.
- "Tráng sĩ" ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ, thờng làm việc lớn.
Những từ gốc Hán đợc ngời Việt sử
dụng (Đó là từ Hán Việt).
Giáo viên Nguyễn Hải Yến - Tổ KHXH
24
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trờng THCS Tân Trờng 2009
- 2010
? Em có biết các từ "trợng", "tráng sĩ" và
một số vừa kể có nguồn gốc từ đâu?
? Em có thể xác định những từ HV trong
VD sau:
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mơi
Xét ví dụ b: em thấy những từ nào đợc m-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status