Giáo án Ngữ văn 10, tập I (CB) - chỉnh sửa - Pdf 59

1
Tiết 1-2: Ngày 23 tháng 8 năm 2008
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
2. Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam.
? VHVN gồm mấy bộ phận lớn.
? Văn học dân gian theo em có
nghĩa thế nào, có đặc điểm gì.
HS thống kê các thể loại VHDG.
? Đặc trưng của VHDG là gì.
HS đọc SGK.
? SGK trình bày ntn về văn học
viết .
? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào
sáng tác văn học.
? Về thể loại có đặc điểm nào .
? Đặc điểm thể loại của văn học
viết từ đầu thế kỉ XX
= > nay.
? Quá trình phát triển của văn học

• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).
• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát
nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh
giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch.
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử
chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945
+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những
đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn
học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện
2
=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của
văn học Âu -Mĩ.
HS đọc SGK.
? Điểm chú ý của văn học trung
đại.
? HS thống kê các tác phẩm và tác
giả tiêu biểu.
? Em có suy nghĩ gì về văn học
chữ Nôm.
HS đọc SGK
? Vì sao ta gọi thời kì văn học này
là văn học hiện đại.
? Có thể chia Văn học thời kì này

+ Chữ Hán.
+ Chữ Nôm.
=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với
những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân
đạo và hiện thực. Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát
triển cao.
2. Văn học hiện đại :
=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản
xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt khác những luồng tư
tưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ,
cách cảm và cách nói của người Việt Nam.
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930
+ Từ 1930 => 1945
+ Từ 1945 => 1975
+ Từ 1975 => nay
*. Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học
truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học
lớn trên thế giới để hiện đại hoá.
Có 4 đặc điểm:
-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy
việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại,
tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa
độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng
động hơn.
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống
thể loại cũ.
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông
và đòi quyền sống cho con người.
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm
hứng sâu đậm về xã hội.
4. Con người VN ý thức về bản thân:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại).
- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc
sống trần thế. (hướng nội)
- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp
như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự
nghiệp chính nghĩa….
Tiết 3: Ngày 25 tháng 8 năm 2008
HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố
giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình
trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mớ
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm Hồng”.
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia vào
các hoạt động giao tiếp trên.
? Cương vị của các nhân vật và quan hệ
của họ như thế nào.

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.
=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là
đã đạt được mục đích.
2. Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:
- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10 (người
đọc). Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, có vốn sống
4
? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản này.
? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào.
? Về mục đích giao tiếp của văn bản
này.
? Phương tiện giao tiếp và cách thức
giao tiếp ở đây là gì.
4. Củng cố:
? HS đọc phần ghi nhớ:
GV Kết luận:
5. Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn học
dân gian Việt Nam” theo hướng dẫn
SGK.
và nghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy. Người đọc (HS),
trẻ tuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn
cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường.
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…”
gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
+ Con người VN qua văn học.

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
H/S đọc SGK
? Em hiểu như thế nào là VHDG.
H/S đọc từng phần SGK.
? Văn học dân gian có những đặc trưng
cơ bản nào.
? Em hiểu như thế nào là tính truyền
I. Văn học dân gian là gì?
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm
mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng.
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG?
- Có ba đặc trưng cơ bản:
+ Tính truyền miệng.
+ Tính tập thể.
+ Tính thực hành.
1. Văn học dân gian là những ngôn từ truyền miệng
5
miệng.
HS nêu ví dụ về những dị bản.
? Em hiểu như thế nào là tính tập thể.
? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có vai
trò như thế nào đối với tác phẩm
VHDG.
? Em hiểu như thế nào là tính thực hành.
Ví Dụ:
“Ra đi anh đã dặn dò
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy
sau”

chỉnh. Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể.
- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sáng tác
dân gian.
3. Tính thực hành.
- Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng.
=> Bài ca nghề nghiệp ( kéo lưới, chèo thuyền….).
=> Bài ca nghi lễ (…).
- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở đâu, làm
gì.
III. Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.
- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nội
dung cuộc sống theo những cách thức riêng. Hệ thống này
gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao,
vè, truyện thơ, chèo.
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú
về đời sống các dân tộc.
- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của
đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người.
=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn
=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời.
=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG vì
thế vô cùng phong phú, đa dạng.
2. Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lí
làm người.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị của
con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt
mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức, bất công.

hoàn cảnh nào?
? Nhân vật anh nói về điều gì.
=> Nhằm mục đích nào?
? Cách nói của chàng trai có phù hợp
với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
hay không.
=> Nét độc đáo trong cách nói của
chàng trai.
HS đọc SGK và trao đổi nhóm (bàn HS)
=> Trả lời câu hỏi SGK
? Nét độc đáo trong nhng câu nói của
ông già là gì?
=> Hình thức và mục đích của nhng câu
nói đó.
? Tình cả, thái độ của các nhân vật bộc
lộ qua lời nói nh thế nào.
II- Luyện tập
1. Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu ca dao
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng.
=> Đêm trăng sáng và thanh vắng. Hoàn cảnh ấy rất phù
hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ.
=> Tre non đủ lá để tính chuyện đan sàng nhng ngụ ý:
Họ (chúng ta) đã đến tuổi trởng thành nên tính chuyện kết
hôn.
=> Chàng trai tỏ tình với cô gái.
=> Rất phù hợp. Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôi lứa
bàn chuyện kết hôn là phù hợp.
=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ nhng

thúc.
+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng.
+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày Môi
trờng thế giới.
4. Viết th
+ Th viết cho ai? Ngời viết có quan hệ nh thế nào với ngời
nhận?
+ Hoàn cảnh của ngời viết và ngời nhận khi đó nh thế nào?
+ Th viết về chuyện gì? Nội dung gì?
+ Th viết đẻ làm gì?
+ Nên viết th nh thế nào?
* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:
- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)
- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)
- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)
- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)
Tit 6: Ngy 3 thỏng 9 nm 2008
VN BN
A- Mc tiờu bi hc:
- Giỳp hc sinh:
1. Nm c khỏi nim v c im ca vn bn.
2. Nõng cao nng lc phõn tớch v to lp vn bn.
B- Tin trỡnh dy hc:
1. n nh t chc.
2. Kim tra bi c:
+ H Xuõn Hng mun núi ( giao tip) iu gỡ qua bi th Bỏnh trụi
nc ?
3. Gii thiu bi mi.
Hot ng ca G/V v H/S Yờu cu cn t
a/? Vn bn l gỡ.

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra
kết luận như thế nào về đặc điểm của văn
bản?
5. Dặn dò:
- Tìm tài liệu về văn bản.
- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục “II-
Các loại văn bản”.
- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1”. Chuẩn
bị theo SGK.
+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình… nhất định
về dân tộc ta.”
+ Kết bài: phần còn lại.
- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.
- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của
mọi người đối với số phận người phụ nữ.
-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộc
trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
*/ Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ:
- Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc )
- Thân bài:
+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm của Pháp.
+ Chân lí muôn đời.
+ Chúng định Việt Nam độc lập và kháng chiến nhất định
thành công, thắng lợi.
*/ Đặc điểm: ta phải đứng lên. Bác nói rõ cách đánh: khi
nào và bằng gì.
- Kết bài: Khẳng
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai
chủ đề đó một cách trọn vẹn.
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời

sống?
? Để làm tốt những đề này ta cần làm
gì?
? Đề 1: Yêu cầu gì ?
? Đề 2: …
? Xác định được yêu cầu của đề ta làm
bước tiếp theo như thế nào?
? Phần mở bài làm gì ? và các phần tiếp
theo…
4. Củng cố:
? Ở hai đề bài trên cách làm bài thuộc
dạng văn bản nào:
5. Dặn dò:
- Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng Mtao
-Mxây”, chuẩn bị theo sách giáo khoa.
II. Đề bài:
1. Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:
- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em ấn
tượng nhất.
2. Về một tác phẩm văn học:
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về bài thơ “ Bánh trôi nước
“ của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
III. Gợi ý cách làm bài:
1. Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:
- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về vấn đề
gì?
=> Về những ngày khai trường.
=> Về bài thơ của HXH.
- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành,
không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinh tế…

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm.
=> Nhan đề do soạn giả đặt.
II- Văn bản
1. Đọc hiểu
- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địch
Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng. Đồng thời
10
GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân vật).
? Đại ý của đoạn trích.
=> Phân tích đoạn trích theo hướng nào.
? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai bên
như thế nào.
=> Lần thứ hai thách thức.
? Xác định ai là người ra tay trước.
=> Khí thế của từng nhân vật.
GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn, Đăm
Săn giành được thế thượng phong.
? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở chi
tiết nào.
=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa như thế
nào.
HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả hành
động nhân vật Đăm Săn.
=> Ý nghĩa của cuộc chiến.
? Khung cảnh chiến thắng qua cách miêu
tả của tác giả dân gian hiên lên như thế
nào.
=> Hình tượng người anh hùng của lũ
làng.
4. Củng cố

+ Múa trên cao như gió bão
+ Múa dưới thấp như lốc…..
- Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang bờ
cõi, làm nổi uy danh cộng đồng. Sự chết chóc chỉ là thứ
yếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng.
b. Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng.
- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ làng
trong niềm vui chiến thắng.
+ Đông vui nhộn nhịp,
+ Ăn mừng hoành tráng.
- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sức
mạnh uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ của lũ làng.
=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối với độc giả:
+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,
+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,
+ Âm điệu hùng tráng.
III- Tổng kết
- Làm sống lại quá khứ anh hùng của người Êđê Tây
Nguyên thời cổ đại.
- Đoạn trích thể hiện vai trò người anh hùng đối với cộng
đồng.
* Nội dung phần Ghi nhớ (SGK)
Tiết 10: Ngày 7 tháng 9 năm 2008
VĂN BẢN
11
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
1. Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.
2. Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
B- Tiến trình dạy học:

* Các loại văn bản:
1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhật kí…)
2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:
a. Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)
b. Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổ cập, báo,
tạp chí, SGK, khoa học chuyên sâu).
c. Văn bản thuộc PCNN chính luận.
d. Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ.
e. Văn bản thuộc PCNN báo chí.
III- Luyện tập
1.Văn bản 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ đề đứng
đầu đoạn. Câu chốt (chủ đề) được làm rõ bằng những câu
tiếp theo: giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại
với nhau.
+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể,
+ So sánh các loại lá mọc ở những môi trường khác nhau.
=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng. Đoạn văn
có ý chung được triển khai rõ ràng, mạch lạc.
=> Môi trường và cơ thể.
2. Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn
bản.
* Hãy xác định:
- Văn bản hành chính công vụ.
- Đơn gửi các thầy, cô giáo đặc biệt là cô, thầy chủ nhiệm.
Người viết là học sinh (học trò).
- Xin phép được nghỉ học.
- Nêu rõ họ tên, quê quán (lớp), lí do xin nghỉ, thời gian
nghỉ và hứa chép bài và làm bài như thế nào?
3. Sắp xếp các câu sau thành văn bản hoàn chỉnh,

HS tìm hiểu:
? Nguyên nhân ADV được rùa thần giúp
đỡ.
=> Cách đánh giá của nhân dân về
ADV.
? Nhà vua mất cảnh giác như thế nào.
=> Những chi tiết hư cấu có ý nghĩa gì?
HS xác định sự mất cảnh giác của ADV.
?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho Trọng
I- Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn: (SGK).
2. Văn bản:
a. Vị trí: trích “Rùa vàng” trong “Lĩnh nam chích quái”-
Những câu truyện ma quái ở phương Nam.
- Có 3 bản kể:
+ Rùa vàng,
+Thục kỉ An Dương Vương (Thiên nam ngữ lục),
+ Ngọc trai - giếng nước (Cổ Loa).
b. Bố cục: chia làm bốn đoạn
c. Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất
nước của An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất.
Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối
với từng nhân vật.
II- Đọc hiểu:
1. An Dương Vương xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất
nước.
- An Dương Vương có ý thức cảnh giác, lo xây thành, chuẩn
bị vũ khí từ khi giặc chưa đến.
=> Tưởng tượng ra thần linh giuáp đỡ chính là cách để nhân
dân ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế

4. Củng cố:
HS đọc phần ”Ghi nhớ” SGK
5. Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị Làm văn “Lập dàn ý bài văn
tự sự” theo SGK.
+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà
bỏ quên nghĩa vụ với đất nước.
+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạo lí.
=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa vụ của
một công dân với tổ quốc. Nàng phải chết. Mặt khác, Mị
Châu chết do sự vô tình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã
“khuôn xếp” để cho máu và thân thể nàng biến thành ngọc
trai và ngọc thạch. Nàng không bán nước.
- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan hệ riêng
chung đúng mực. Có những cái chung đòi hỏi con người
phải hi sinh tình riêng để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệm
của mình. Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh.
3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá của tác giả
dân gian.
- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái.
Chi tiết này có thể hiểu:
+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọc thạch” đã
chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng, chứng tỏ tấm lòng nàng
trong sáng.
+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ.
+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ Trọng Thuỷ đã
tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên
kia.
III- Tổng kết

Mai (chị của Dít),
14
? Cách sắp xếp các tình huống, chi tiết.
HS đọc SGK
Lập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân của
chị Dậu (dựa vào SGK).
GV hướng dẫn HS tìm hiểu những phần
bài: Phần khai đoạn, phát triển, đỉnh
điểm…
4. Củng cố:
HS làm bài tập SGK.
GV hướng dẫn.
* Phần Ghi nhớ.
5. Dặn dò
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị bài "Uy lit xơ trở về" theo
SGK.
+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, của
Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được. Thằng bé Heng
cũng vậy.
* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:
+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt
cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng
cách mạng: Đó là cái chết của mẹ con Mai; mười đầu
ngón tay Tnú bốc lửa…
+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với số
phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nước đầu làng,
cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya…
II- Lập dàn ý:
1. Câu chuyện 1

- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp
con người vượt qua mọi khó khăn.
B- Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
15
2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK
?Trình bày nội dung phần Tiểu dẫn
? Tìm hiểu về Hômerơ.
HS trình bày tóm tắt cốt truyện.
GV phân vai HS đọc văn bản.
HS tìm hiểu bố cục đoạn trích.
=> Chủ đề của sử thi Ôđixê là gì?
HS rút ra đại ý
GV và HS - Phân tích tâm trạng nàng Pê -
nê - lốp dưới sự tác động của người nhũ
mẫu.
? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về điều
gì.
HS rút ra đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi.
GV: sự tác động của Tê - lê - mác.
GV-HS phân tích cuộc đấu trí giữa Uy -
lít - xơ và Pê - nê - lốp.
?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như thế
nào.
4. Củng cố:
HS nêu ý nghĩa đoạn trích.
GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và nghệ

mừng vui của Ơ - ri - clê.
- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tên vương tôn -
công tử.
- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩ chàng đã chết,
hết hi vọng trở về.
=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vào những điều
huyền bí.
- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt.
=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé lộ điều thử
thách.
b. Cuộc đấu trí giữa Pê - nê - lốp và Uy - lít - xơ:
- Uy - lít - xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ và hướng vào
điều bí mật riêng của hai người.
- Pê - nê - lốp bình tĩnh, sáng suốt đưa ra thử thách: "gian
phòng và chiếc giường".
- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng "mười mươi sự
thực" điều bí mật. Vợ chồng chàngmừng tủi đoàn viên sau
hai mươi năm xa cách.
=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm
của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp.
III- Tổng kết:
- Đề cao và khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ
và con người Hi Lạp, đồng thời làm rõ giá trị của hạnh
phúc gia đình.
=> Hômerơ là một thiên tài. Nghệ thuật "trì hoãn" sử thi.
16
- Học bài.
- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.
- Ghi nhớ.
Tiết 16: Ngày 22 tháng 9 năm 2008

bài thơ tương đối rõ.
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng, mạch lạc.
2. Nhược điểm:
- Bố cục một số bài chưa rõ ba phần.
- Thiếu ý tưởng, sơ sài dẫn chứng, liên hệ mở rộng thiếu…
- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan.
III- Sửa lỗi:
1. Hình thức
- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn.
- Không gạch đầu dòng khi trình bày,
- Mỗi ý trình bày một đoạn.
2. Nội dung:
- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,
- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…
- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và chính cuộc đời
nữ sĩ Xuân Hương.
Tiết 17-18: Ngày 26 tháng 9 năm 2008
RA - MA BUỘC TỘI
(Trích Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
17
- Qua on trớch Ra - ma buc ti, hiu quan nim ca ngi n c v ngi anh hựng, ng quõn
vng mu mc v ngi ph n lớ tng; hiu ngh thut xõy dng nhõn vt ca s thi Ra - ma - ya -
na.
- Bi dng ý thc danh d v tỡnh yờu.
B- Tin trỡnh dy hc:
1- n nh t chc:
2- Kim tra bi c:
? Hóy trỡnh by nhng im c bn khi lm bi vn. Nờu vớ d minh ho?
3- Gii thiu bi mi:

nhờ đạo sĩ Van-mi-ki.
- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi.
- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trởng
của nhà vua Đa-xa-ra-tha. Khi Đa-xa-ra-tha muốn truyền
ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc
lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào
rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta.
Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-
ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày. Gần hết hạn
đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ. Quỷ vơng đảo Lan-ka
là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ
đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn. Trên con đờng đi tìm vợ Ra-
ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh
trai bất công, giành lại vợ và vơng quốc. Ra-ma đợc vua
khỉ Xu-gri-va, tớng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức
vợt biển giải thoát Xi-ta.Vợ chồng gặp nhau nhng nghi ngờ
Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng
trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên bố từ bỏ nàng. Không
thanh minh đợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả
thiêu. Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem
nàng trả lại cho Ra-ma. Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở
về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc
sống trong thái bình, thịnh trị.
- Giá tị của tác phẩm:
+ Bức tranh sử thi rộng lớn về XH ấn Độ cổ đại.
+ Ca ngợi chiến công và đạo đức anh hùng.
+ Biểu dơng tấm lòng thuỷ chung, kiên trinh, trung
hậu, đoan trang của Xi-ta.
II. Phân tích
1. Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:

- Vậy trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng Xi-ta đ-
ợc thể hiện nh thế nào?
+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh của
Xi-ta hiện ra nh thế nào?
- Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm nh thế
nào minh chứng cho nàng và hơn nữa về
hình ảnh ngời phụ nữ ấn Độ?
- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn nhấn
mạnh điều gì nhất?
GV: đối với ngời AĐ thần lửa có ảnh hởng
lớn trong đời sống xã hội, là biểu tợng chứng
giám tình yêu, hạnh phúc của con ngời
-Hành động Xi-ta khoan thai bớc vào giàn
hoả thiêu thể hiện điều gì?
GV: số phận ngời anh hùng trong sử thi AĐ
luôn gắn với cộng đồng. Bổn phận, danh dự
+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụ của một
Kơ-xa-try-a nguyên lí đẳng cấp, chàng dành lời tốt
đẹp ca ngợi Ha-nu-man và Vi-phi-sa-na.
- Lòng chàng đau nh cắt nghĩa là chàng vẫn say
đắm Xi-ta
=> Sự giằng xé trong tâm trạng, thực sự trong lòng
chàng tình nghĩa vợ chồng vẫn còn, vì bổn phận và
đặc biệt vì danh tiếng của chàng trớc cộng đồng mà
chàng tạo ra nh vậy.
- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tàn nhẫn,
muốn đi đâu thì đi, không cần đến nàng nữa =>
chàng hạ lời khuyên quá thậm tệ, bất chấp đạo lí, coi
thờng Xi-ta hết mức và mặc cho Xi-ta theo ai cũng
đợc ngay cả em trai chàng là Lắc-ma-na

+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,
+ Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lên rực rỡ
nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hơng thơm
ngát.
- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma đợc cộng đồng
chứng kiến. Tác giả miêu tả hành động của cộng
đồng qua tiếng khóc của đám đông, của phụ nữ, ta
thấy thái độ của cộng đồng đối với:
19
ngời anh hùng quan hệ đến cộng đồng đợc
cộng đồng phán xét. Đó là t tởng dân chủ sơ
khai trong xh cổ đại
Vậy vai trò của công chúng nh thế nào đối
với tp?
-Qua phân tích em hãy cho biết giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm?
4- Cng c
- Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi bằng cách
phân tích tâm trạng Xi-ta, để thấy đợc hình
ảnh ngời phụ nữ trong xã hội ấn Độ cổ đại.
- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen tuông thể
hiện nh thế nào ?
- Chú ý phần "Ghi nhớ" SGK.
5- Dn dũ
- Học bài
- Chuẩn bị bài soạn giờ sau học: "Chọn sự
việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự".
+ Ra-ma: Chăm chú theo dõi, tôn kính thầm trách
chàng về sự nghi oan vô căn cứ.
+ Xi-ta: Đau lòng, thơng cảm và khâm phục sụ kiên

+Tại sao ngời viết lại phải chọn những sự
việc tiêu biểu?
- Chi tiết là gì? Hay thế nào là chi tiết?
+Chi tiết thờng đợc kết hợp nh thế nào đ-
ợc gọi là chi tiết?
I. Khái niệm
- Tự sự: là kể chuyện, phơng thức dùng ngôn ngữ kể
chuyện trình bày một chuỗi từ sự việc này đến sự việc
kia. Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý
nghĩa (có thể gọi sự kiện, tình tiết thay cho sự việc).
- Sự việc: là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ
ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác.
+ Trong văn bản tự sự, sự việc đợc diễn tả bằng lời nói,
cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân
vật khác. Ngời viết chọn một số việc tiêu biểu để câu
chuyện hấp dẫn.
+ Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng góp phần hình
thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết.
- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về
cảm xúc và t tởng: chi tiết có thể là một lời nói, một cử
chỉ và một hành động của n/vật hoặc một sự vật, một
h/ảnh thiên nhiên, một nét chân dung
* Ví dụ: Tấm Cám là một văn bản tự sự. Những sự việc
liên kết với nhau trong đó các sự việc chính là:
- Tấm - hiện thân của số phận bất hạnh (1)
20
Xét ví dụ truyện Tấm Cám.
- Các sự việc đợc liên kết nh thế nào?
+ Nhân vật Tấm đợc xây dựng nh thế
nào? Gồm mấy sự việc chính?

5- Dặn dò
- Chuẩn bị và ôn luyện các tác phẩm văn
học đã học.
- Giờ sau kiểm tra bài viết số 2 (2 tiết).
+Mồ côi cả cha, mẹ
+Đứa con riêng (ở với dì ghẻ).
+Là phận gái.
+Phải làm nhiều việc vất vả.
- Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc đấu
tranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc (2).
=> Đây chính là những chi tiết làm cho nỗi khổ của
Tấm đè nặng lên đôi vai nàng nh trái núi.
Tóm lại: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan
trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
VD:
*Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ tác
giả dân gian đã kể chuyện về:
- Công vệc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta
(xây thành và chế nỏ).
- Tình cha con (ADV và Mị Châu), tình vợ chồng (Mị
Châu và Trọng Thủy) => đây là những sự việc tiêu biểu
nhất.
* ý nghĩa:
- Mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới.
- Nếu Trọng Thuỷ không than phiền thì tác giả dân gian
khó miêu tả chi tiết Trọng Thuỷ theo dấu vết lông ngỗng
tìm thấy xác vợ
- Vậy còn đâu là bi kịch tình sử
Tóm lại: ngời viết hoặc kể chuện phải xây dựng đợc cốt

Thời gian làm bài 90 phút
I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:
1. Sử thi là gì?
A. Tác phẩm tự sự dân gian. B. Tác phẩm tự sự trung đại.
C. Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại. D. Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai.
2. Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?
A. Ba na. B. Mờng. C. Khơ me. D. Ê đê.
3. Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây thể hiện đề tài gì?
A. Hôn nhân. B. Chiến tranh.
C. Lao động - Xây dựng. D. Cả A, B và C đều đúng.
4. Đối với nhân vật Đăm Săn khát vọng nào mãnh liệt nhất?
A. Trở thành một tù trởng có nhiều tôi tớ.
B. Có đợc ngời vợ xinh đẹp nhất trên đời.
C. Trở thành một tù tr ởng uy danh lẫy lừng.
D. Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi.
5. Nhân vật trong truyền thuyết là ai?
A. Thế giới thần linh. ` B. Giai cấp bóc lột thống trị.
C. Các nhân vật lịch sử. D. Những ngời dân lao động.
6. Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ nêu lên bài học gì?
A. Tình yêu nam nữ. B. Bảo vệ đất n ớc.
C. Xây dựng đất nớc. D.Giáo dục thế hệ trẻ.
7. Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?
A. Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ. B. Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.
C. Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn. D. Cả (A, B, C) đều đúng.
II. Tự luận (7 điểm)
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ
nhất.
Tit 22-23: Ngy 6 thỏng 10 nm 2008
Tấm cám
A- Mc tiờu bi hc: Giỳp HS

=> Tấm Cám thuộc loại cổ tích nào?
GV: Theo thống kê của một nữ sĩ ngời
Anh trên thế giới có 564 kiểu truyện
Tấm Cám.
HS đọc văn bản
- Văn bản này có thể chia bố cục thành
mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?
GV hớng dẫn học sinh giải nghĩa những
từ khó trong SGK.
GV định hớng HS đọc hiểu
-Tấm hiện ra là một con ngời có cuộc
đời và số phận nh thế nào?
=> Hình ảnh của Tấm trong tác phẩm.
+ Công việc thờng ngày của Tấm?
+ Cám và mụ dì ghẻ đối xử, ứng xử với
Tấm ra sao?
- Mẹ con Cám bóc lột Tấm ở những mặt
nào?
=> Bằng dẫn chứng cụ thể?
HS Nhận xét:
+ Thực chất của sự mâu thuẫn này là gì?
GV: Truyện Tấm Cám mợn xung đột trong
gia đình để phản ánh mâu thuẫn xã hội. Cái
thiện là Tấm ( chịu thơng chịu khó bắt đầy
giỏ tép, chăn trâu đồng xa, nhịn cơm để
dành nuôi bống, thật thà cả tin nghe lời mụ
màu)
+ ND: thể hiện đợc ớc mơ cháy bỏng của nhân dân lao
động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội, về
phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con ngời.

+ Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm.
- Mẹ con Cám bóc lột Tấm về vật chất và cả tinh thần.
+ Vật chất: lao động quần quật suốt ngày, trút giỏ cá, bắt
bống ăn thịt.
+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, không cho xem hội,
khinh miệt khi thử gày.
* Không chỉ bóc lột về vật chất, tinh thần, tàn nhẫn hơn
mẹ con Cám giết chết Tấm để cớp đoạt hạnh phúc. Chúng
không chỉ giết Tấm một lần mà tới 4 lần: Tấm chết =>
Vàng anh => xoan đào => khung cửi => cây thị (quả thị).
* Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cám ác đến tận cùng
cái ác. Mâu thuẫn và xung đột càng trở nên căng thẳng.
- Bản chất mâu thuẫn này là thể hiện sự xung đột trong gia
đình chế độ phụ quyền thời cổ, khi ngời phụ nữ giữ vai trò
quan trọng. Song mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác là
chủ yếu.
- Con đờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm chính là xu hớng giải
quyết mâu thuẫn ấy, tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo
trong truyện. Bụt xuất hiện mỗi khi Tấm buồn tủi, an ủi, giúp
đỡ. Tấm mất yếm đào, Bụt cho cá bống. Tấm mất bống, Bụt cho
hi vọng đổi đời. Tấm bị chà đạp, hắt hủi, Bụt cho đàn chim sẻ
giúp Tấm để Tấm đi hội làng gặp nhà vua trở thành Hoàng hậu.
23
dì ghẻ). Cái ác hiện hình qua mẹ con Cám
(lừa gạt lấy giỏ tép tớc đoạt ớc mơ nhỏ bé là
cái yếm đỏ, lén lút giết chết bống, trắng trợn
trộn thóc lẫn gạo nhằm dập tắt niềm vui đợc
giao cảm với đời của Tấm, giết Tấm và
những kiếp hồi sinh của nàng).
- Con đờng dẫn đến hạnh phúc cho ta

- Từ mồ côi, Tấm trở thành Hoàng hậu. Hạnh phúc ấy chỉ có ở
con ngời hền lành lơng thiện, chăm chỉ. Điều đó đã nêu triết lí
sống ở hiền gặp lành. Đây cũng là quan niệm phổ biến trong
truyện cổ tích thần kì ở VN. Mặt khác trở thành Hoàng hậu là -
ớc mơ, khát vọng lớn lao của ngời nông dân bị đè nén áp bức.
Song truyện Tấm Cám không dừng lại ở kết thúc phổ biến đó
mà mở ra một hớng khác. Đó là cuộc đấu tranh không khoan
nhợng để giành lại hanh phúc.
2. Cuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lại
hạnh phúc
- Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh:
+ Chim Vàng anh => xoan đào => khung cửi => (cây thị)
quả thị.
- Một cô Tấm hiền lành lơng thiện vừa ngã xuống, một cô
Tấm mạnh mẽ quyết liệt sống dậy trở về với cuộc đời đòi
lại hạnh phúc. Tấm hoá Vàng anh để báo hiệu sự có mặt
của mình. Vàng anh bị giết, Tấm hoá cây xoan đào, khung
cửi dệt tuyên chiến với kẻ thù cót ca, cót két, lấy tranh
chồng chị, chị khoét mắt ra. Khung cửi dệt, qủa thị là
những vật Tấm hoá thân cũng là những gì bình dị, thân th-
ơng nhất trong cuộc sống dân dã. Đó là những hình ảnh
đẹp tạo ấn tợng thẩm mĩ cho truyện.
- Những vật Tấm hoá thân đều là yếu tố kì ảo. ở phần đầu
Bụt hiện lên giúp Tấm mỗi lần Tấm khóc, sau đó Tấm
không hề khóc, không thấy còn sự xuất hiện của Bụt. Ng-
ợc lại Tấm tự giành và giữ hạnh phúc.
+ ảnh hởng ở thuyết luân hồi của đạo Phật. Cô Tấm chết
đi sống lại không phải tìm hạnh phúc ở cõi Niết bàn mà
giành và giữ hạnh phúc ngay ở cõi đời này.
=> Lòng yêu đời và bản chất duy vật của ngời lao động

3- Gii thiu bi mi:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK và làm bài tập
* Luyện tập: Câu hỏi 4(sgk Tr73)
+Miêu tả:
(+) Suối reo cỏ non đang mọc.
(+) Một lần .một luồng ánh sáng.
(+) Nàng vẫn của nhà trời.
+Biểu cảm:
(+) Tôi cảm thấy vai tôi
(+) Còn tôi cao đẹp
(+) Tôi tởng thiêm thiếp ngủ.
=> Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên tĩnh
của một đêm đầy sao trên trời, chỉ còn nghe
tiếng suối reo, cỏ mọc, tiếng kêu của loài côn
trùng. Có 2 ngời cô chủ và chàng trai (mục
đồng, đang thức trắng dõi nhìn sao).
=> Yếu tố biểu cảm làm nổi rõ vẻ bâng khuâng
xao xuyến của chàng trai trớc cô chủ nhng anh
ta vẫn giữ đợc mình. Anh tởng cô gái đang ngồi
cạnh là vẻ đẹp của ngôi sao lạc đờng đậu xuống
vai anh và thiêm thiếp ngủ.
? Và thế nào là miêu tả và biểu cảm.
?Sự giống và khác nhau giữa miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự và văn mtả biểu cảm?
?Vậy thế nào hiệu quả của miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự?
Ví dụ: (SGK/ tr75)
Chọn và điền từ (quan sát, liên tởng, tởng t-
ợng) vào các ô trống?

ởng, tình cảm với ngời đọc,
ngời nghe.
4. Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả để liên t-
ởng tới yếu tố bất ngờ rong truyện.
- Căn cứ vao sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếp
hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tình cảm của tác giả.
II- Quan sát, liên t ởng, t ởng t ợng đối với miêu tả và
biểu cảm trong văn tự sự
1. Khái niệm:
- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện
25
a. điền từ liên tởng
b. điền từ quan sát
c. điền từ tởng tợng
? Vậy từ ví dụ trên hãy đa ra những hiểu
biết về liên tởng, tởng tợng,
quan sát ?
? Ta cần chú ý gì khi miêu tả và biểu cảm
trong văn tự sự.
4- Củng có
- Làm bài tập còn lại SGK- Tr75,76
5- Dặn dò
- Chuẩn bị "Tam đại con gà" và "Nhng
nó phải bằng hai mày" theo SGK.
tợng.
- Liên tởng: từ sự việc hiện tợng nào đó mà nghĩ đến sự
việc hiện tợng có liên quan.
- Tởng tợng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái
không hề có trớc mắt hoặc còn cha hề gặp.

- Thể loại: truyện cời có 2 loại chính
+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít
nhiều có tính giáo dục.
+ Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộc giai cấp
quan lại bóc lột ( trào phúng thù), phê phán thói h tật
xấu trong nội bộ nhân dân (trào phúng bạn).
II- Đọc - hiểu
Truyện cời rất ít nhân vật.
+ Nhân vật chính trong truyện là đối tợng chủ yếu của
tiếng cời.
+ Truyện cời ko kể về số phận, cuộc đời nhân vật nh
truyện cổ tích.
+ Mọi chi tiết trong truyện đều hớng về tình huống gây
cời.
1. Cái cời:
* Nhân vật: là anh học trò dốt hay nói chữ, hay khoe
khoang và rất liều lĩnh. Cái cời thể hiện nhiều lần:
- Lần thứ nhất: chữ kê thầy không nhận ra mặt chữ. Học

Trích đoạn Không cần kĩ năng nghe. Tõm trạng xút thương của chàng trai qua lời tiễn dặn và nỗi đau khổ tuyệt vọng của cụ gỏi Đồng thời khẳng định khỏt cọng hạnh Nội dung và nghệ thuật ca dao Nhận xét chung Các thành phần văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status