Tiết 1, 2:
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Cảm nhận được giá trò hiện thực sâu sắc của tác phẩm
- Cảm nhận được tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống , cung cách
sinh hoạt nơi phủ chúa.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu
hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Giới thiệu bài mới
4. Tổ chức dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV yêu cầu HS đọc phần 1 (SGK)
(1)Hãy trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu
Trác ( Quê quán, những đóng góp cho y
học và văn học dân tộc)
* GV bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời của HS
(2) Thượng kinh kí sự được sáng tác trong
thời gian nào?
* GV làm rõ đặc trưng của thể kí : Thể loại
ghi chép một câu chuyện, sự việc có thật và
Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông
Quê: Làng Liêu Xá, huyện Đường
Hào, trấn Hải Dương.
2/ Tác phẩm
- Thượng kinh kí sự : Tập kí bằng chữ
Hán.
- Viết năm 1782, khắc in năm 1885,
xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm
lónh.
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Cảnh sống xa hoa nay quyền uy
của phủ chúa Trònh
1.1/ Quang cảnh của phủ chúa
* Cảnh bên ngoài:
- Những dãy hành lang quanh co nối
nhau liên tiếp
- Hậu mã quân túc trực
- Cây cối um tùm, chim kêu riu rít,
danh hoa đua thắm.
- Người có việc quan qua lại như mắc
cửi.
* Cảnh bên trong:
- Toàn những đồ đạc nhân gian chưa
từng thấy: trướng gấm, màn là, sập
vàng, ghế rồng…
2
Chúa Trònh qua tìm hiểu những chi tiết
trên?
* GV cần gợi ý để HS rút ra nhận xét. Sau
đó yêu cầu các HS bổ sung và nhắc lại.
(12) Cuối cùng tác giả đã lựa chọn ntn?
Việc lực chọn đó thể hiện nhân cách gì của
Lê Hữu Trác?
Thầy thuốc tài năng, có nhân cách cao đẹp.
(13) Bút pháp kí sự của tác giả được thể
hiện qua đọan trích đặc sắc ntn?
- Mâm vàng, chén bạc
=> Quang cảnh làm nổi bật cuộc sống
cực kì xa hoa, tráng lệ trong phủ Chúa.
1.2/ Cung cách sinh hoạt nơi phủ
chúa
- Lời lẽ cung kính, lễ độ
- Luôn có phi tần chầu chực xung
quanh Chúa Trònh.
- Tác giả không được trực tiếp xem
mạch cho thế tử, không được phép trao
đổi với Chúa.
=> Nội cung trang nghiêm, uy quyền
và giàu sang hết mực.
2/ Thái độ của tác giả
2.1/ Thái độ đối với cuộc sống xa hoa
- Bước chân đến nay mới hay cảnh
giàu sang của vua chúa thực khác hẳn
người thường.
- Cả trời Nam sang nhất là đây
=> Thái độ dửng dưng trước những
quyến rũ của vật chất, quyền uy.
2.2/ Thái độ khi khám bệnh cho thế tử
Hai tâm trạng trái ngược nhau:
- Chữa hết bệnh cho thế tử đồng nghóa
C. Soạn sách, chữa bệnh , ngao du D. Viết văn, làm quan, chữa bệnh
2/ Giá trò hiện thực của tác phẩm Thượng kinh kí sự làgì?
A. Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống trong phủ chúa Trònh.
B. Tả cảnh quyền uy vàû thế lực trong phủ chúa Trònh
C. Thái độ khinh thường danh lợi của tác giả.
D. Tả cuộc sống xa hoa, uy quyền trong phủ chúa Trònh và thái độ khinh thường danh
lợi của tác giả.
3/ Thái độ của Lê Hữu Trác thể hiện trong đoanï trích Vào phủ chúa Trònh là gì?
A. Khinh thường danh lợi, yêu thích tự do
B. Không đồng tình với sống xa hoa và lộng quyền của chúa Trònh
C. Coi thường danh lợi, có lương tâm và trách nhiệm với nghề nghiệp
D. Yêu thích cuộc sống tự do, không bò trói buộc.
4/ Bút pháp kí sự của tác giả được thể hiện qua đoạn trích đặc sắc như thế nào?
A. Kể chuyện hấp dẫn, ghi chép chân thực
B. Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, kể chuyện hấp dẫn
C. Quan sát tỉ mỉ, nghệ thuật dựng cảnh điêu luyện
D. Miêu tả chân thực về cảnh và diễn biến nội tâm sâu sắc
ĐÁP ÁN:
4
Caâu
1 2 3 4
Ñaùp aùn
B D C B
5
Tiết 3:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI
CÁ NHÂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời
dung muốn biểu hiện và lónh hội được lời nói
của người khác.
- Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện ở các
6
Hãy kể tên các thanh trong TV.
Kết hợp âm và thanh, tạo được đơn
vò ngôn ngữ trong của TV?
Câu đơn, câu đơn ĐB, câu ghép…
Gọi Hs cho VD về kiểu câu, và
phương thức chuyển nghóa từ
phương diện:
+ Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu
tố chung:
Các âm và các thanh (ng.âm, phụ âm,
thanh điệu)
Các tiếng (âm tiết) do sự kết hợp các âm
và thanh theo những quy tắc nhất đònh
Các từ
Các ngữ cố đònh: thành ngữ, quán ngữ
+ Quy tắc và phương thức chung trong việc cấu
tạo và sử dụng các đơn vò ngôn ngữ
Quy tắc cấu tạo kiểu câu
Phương thức chuyển nghóa từ: nghóa gốc
nghóa phái sinh
HS đọc SGK Phần II/11
Lời nói ở mỗi cá nhân có những cái
riêng. Biểu hiện ở những mặt nào?
Vốn từ ngữ ở mỗi người có khác
nhau không? Tại sao lại có sự khác
nhau đó?
- Thôi: NK dùng với nghóa chấm dứt, kết thúc
cuộc đời thể hiện sự mất mát, nỗi đau đớn
Sự sáng tạo nghóa mới cho từ thôi, thuộc về
lời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến
Bài tập 2.
Câu thơ của HXH dùng những từ ngữ quen
thuộc nhưng sự kết hợp, sắp xếp chúng thật khác
thường, mang nét riêng của HXH.
+ Các cụm danh từ: rêu từng đám, đã mấy hòn
đều sắp d/từ trung tâm trước tổ hợp đònh từ +
danh từ chỉ loại
+ Đảo ngữ: Vò ngữ (động từ + thành phần phụ)
trước CN
tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm
hình tượng thơ.
Bài tập 3
- Quan hệ giữa giống loài và từng cá thể động
vật: màu sắc, kích thước
- Quan hệ giữa một mô hình thiết kế với một sản
phẩm cụ thể
E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
1. Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của HXH trong bài thơ “Tự tình”
2. Học bài
3. Chuẩn bò: Viết bài làm văn số 1 : NLXH
8
Tiết 4:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố những kiến thức và kó năng làm văn nghò luận đã học ở THCS và HKII của
mới đạt kết quả cao, mới có ích cho xã hội và
bản thân
Đề 2: “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”
Không giấu dốt, không huênh hoang, phải không
ngừng học hỏi
b. Yêu cầu về phương pháp:
- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn
9
viết.
đạt những ý nghó của mình một cách thuyết phục
- Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần:
mở bài; thân bài; kết bài.
- Yêu cầu về liên kết:
- Liên kết hình thức: biết sử dụng các phép
liên kết đã học ở chương trình ngữ văn
THCS
- Liên kết nội dung: có ý thức bảo đảm về
sự liền mạch, về nội dung giữa các câu
với câu, đoạn với đoạn trong tòan bộ bài
văn.
III. GI Ý CÁCH LÀM BÀI:
- Tìm hiểu đề
- Tìm ý
- Xây dựng bố cục
- Viết bài chính xác: tránh lỗi chính tả, từ ngữ,
cú pháp… Chú ý sử dụng các biện pháp tu từ
để bài văn thêm gợi cảm.
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Đọc bài: Đọc thêm “Sống đơn giản – Xu thế của thế kỉ XXI”
- Soạn “Tự tình II” – Hồ Xuân Hương
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Hồ Xuân Hương (? - ?) sống vào khoảng cuối
thế kỉ XVIII, quê ở huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An,
sống chủ yếu ở Thăng Long
- Là người có phong cách phóng khoáng, cá tính
mạnh mẽ.
- Giao thiệp rộng, đa tài nhưng cuộc đời, tình
duyên nhiều truân chuyên, éo le.
2/ Sáng tác: gồm chữ Hán và chữ Nôm
- Khoảng 40 bài thơ Nôm và chữ Hán
- Lưu hương kí: 24 bài chữ Hán + 26 bài chữ
Nôm
- Nội dung nổi bật là thể hiện lòng thương cảm
đối với người PN, khẳng đònh vẻ đẹp và khát
vọng của họ
11
Thơ HXH trào phúng mà trữ tình, đậm đà
chất văn học dân gian, có cấu tứ mới lạ, hình
tượng độc đáo, thể hiện cái tôi mạnh mẽ, táo
bạo
Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”
3. Bài thơ “Tự tình II”
Đây là bài thơ thứ 2 trong ba bài thơ “Tự tình”
của HXH. Tự tình là bày tỏ lòng mình, tình
mình.
Hai câu đề mở ra một thời gian và
không gian ntn?
Em hãy ngắt nhòp câu thơ thứ hai?
duyên
hương rượu để lại dư vò đắng chát còn hương
tình thoảng qua chỉ con phận hẩm duyên ôi
3. Hai câu kết
- NT đối, đảo ngữ thể hiện sự phẫn uất của
đất đá, cỏ cây và cũng là sự phẫn uất của tâm
trạng, nữ só muốn bức phá khỏi thực tại đau đớn.
12
Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
- Động từ mạnh xiên ngang, đâm toạc thể hiện
sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, sự phản kháng
quyết liệt của HXH
thể hiện cá tính mạnh mẽ của tg
4. Hai câu kết
- “ngán”: nỗi chán chường, chán ngán cho nỗi
đời éo le, bạc bẽo
- “Xuân”: mùa xuân, tuổi trẻ
- “Xuân đi xuân lại lại”: mùa xuân trở lại đồng
nghóa với tuổi xuân ra đi mà tình cảnh vẫn
không hề đổi thay
- “Mảnh tình san sẻ tí con con”
thủ pháp nNT
tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm cho
nghòch cảnh càng éo le hơn
gợi sự xót xa, tội nghiệp cho tình duyên bế
tắc, không trọn vẹn, cho thân phận lẽ mọn của
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
14
--GV yêu cầu HS đọc phần
tiểu dẫn trong SGK trang 21
để xác đònh :
+Những nét chính về cuộc
đời của nhà thơ NK.
+Nội dung thơ NK
-Gv hướng dẫn HS đọc diễn
cảm bài thơ: chậm, trầm lắng.
-Điểm nhìn cảnh thu trong bài
thơ có gì đặc sắc?
-Điểm nhìn ấy đã cho thấy nét
độc đáo gì của cảnh thu?
-HSđđọc lại 6 câu thơ đầu.
Những từ ngữ , hình ảnh nào
gợi lên được nét riêng của
cảnh sắc mùa thu ?
-Từ những chi tiếtvừanêu,
HS đưa ra nhận xét về nét
riêng của làng quê Bắc Bộ.
-Hãy nhận xét về không gian
trong Thu điếu qua các chuyển
động và âm thanh.
I . Đọc - tìm hiểu chung :
1. Tác giả :
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở xã Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, thường được
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân
dã đã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ
ngõ trúc quanh co .
-Không gian tónh, vắng người, vắng tiếng: “Ngõ
trúc quanh co khách vắng teo”.
- Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo âm
15
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Học bài
- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghò luận
16
Tiết 7:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN
NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm vững cách phân tích và xác đònh yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài
viết.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV
C . PHƯƠNG PHÁP :
- Dùng phương pháp quy nạp, hướng dẫn HS luyện tập theo hướng dẫn của SGK,
- Trong quá trình HS luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận
D . TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
17
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
- Vấn đề cần nghò luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương
trong bài thơ Tự tình (bài II)
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghó của mình về
tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn,
chán chương, khát vọng được sống hạnh phúc
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận
phân tích kết hợp với nêu cảm nghó, dẫn chứng thơ
Hồ Xuân Hương là chủ yếu.
Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trò nội
dung và hình thức của bài thơ
- Vấn đề cần nghò luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ
Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
- Y/c về nội dung: Nêu cảm nghó của mình về vẻ đẹp
mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng cả nhà thơ, vẻ
đẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích
kết hợp với nêu cảm nghó, dẫn chứng thơ NK là chủ
yếu.
19
GV yêu cầu HS căn cứ vào kết
quả phân tích đề để lập dàn ý
cho bài viết.
Thế nào là lập dàn ý?
Nêu nhiệm vụ của mỗi phần
trong dàn ý.
GV tổng kết, nhấn mạnh phần
Ghi nhớ
II. LẬP DÀN Ý
1. Xác đònh luận điểm
2. Xác đònh luận cứ
a. Mở bài: Giới thiệu về Lê Hứu Trác và vò trí đoạn
trích
b. Thân bài
* Cuộc sống giàu sang, xa hoa của chúa Trònh
* Chân dung Trònh Cán:
- Vây quanh cậu bé là bao nhiêu vật dụng (gấm vóc
lụa là, vàng, ngọc, nến, …)
- Người hầu hạ, cung tần mó nữ đứng gần hoặc chầu
chực ở xa. Tất cả chỉ là những cái bóng vật vờ, thiếu
sinh khí.
- Bò bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai
tư thế
- Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí …)
* Thái độ của tác giả
- Phê phán cuộc sống ích kỉ, giàu sang, phè phỡn của
nhà chúa.
- Thể hiện sự suy đồi của cả XHPK
- Cuộc sống vật chất giàu sang quá mức, trái lại tinh
thần thì rỗng tuếch, đạo đức xói mòn.
c. Kết bài
Bài tập 2
1. Lập dàn ý
- Vấn đề cần nghò luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ
dân tộc của HXH
21
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nắm vững các yêu cầu về phân tích đề và lập dàn ý.
- Soạn bài: Thao tác lập luận phân tích
22
Tiết 8:
LUẬN PHÂN TÍCH
1. Tìm hiểu ngữ liệu
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm) được thể hiện trong
đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại
diện của sự đồi bại trong XH Truyện Kiều.
- Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ
làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử
tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở
mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bòp, tráo trở.
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:
Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bòp, tráo trở của
Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát
bản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồi
bại trong xã hôi này”
* Cách phân tích:
- Phân chia dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thân
đối tượng – những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,
bần tiện của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp với tổng hợp: từ việc phân tích làm
nổi bất những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái
quát lên giá trò hiện thực của nhân vật này bức tranh
về nhà chứa, tính đồi bại trong XH đương thời.
2. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
24
Tác giả đã dùng cách phân
tích nào?
Tác giả đã dùng cách phân
tích nào?
càng giảm sút
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
III. GHI NHỚ
SGK/27
25