Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
HọC Kì HAI
Ngày soạn: 08.1.10 Tiết 73.74
Ngày dạy : 11.1.10
BàI HọC ĐƯờNG ĐờI ĐầU TIÊN
( Trích : Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
-Kiến thức: Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đờng đời đầu tiên.Nắm
đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn .
- Kĩ năng: Đọc ,kể tóm tắt, phân tích nhân vật;
- Thái độ : Sống không đợc kiêu ngạo coi thờng mọi ngời;
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài Phó từ , với tập làm văn bài Tìm
hiểu chung về văn miêu tả.
C. Ph ơng pháp: Đàm thoại ,giảng ,bình
D. Tiến trình hoạt động :
I. Ôn định tổ chức: (1) - Kiểm tra sĩ số .
II. Bài cũ : (5)Kiểm tra bài soạn của học sinh
III. Bài mới : (35)
* Giới thiệu bài : Dế mèn phiêu lu ký là tác phẩm nổi tiếng của Tô Hoài viết
về loài vật dành cho thiếu nhi.Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất
sinh động, đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời và những khát
vọng của tuổi trẻ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
HS đọc mục chú thích phần dấu sao
- Nêu hiểu biết của em về tác giả ?
-GV tóm tắt toàn bộ nội dung của truyện ?
- Hình dáng
+ Cờng tráng, càng mẫm bóng,
vuốt nhọn hoắt, cánh dài, đầu
to, răng đen, râu dài .
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
1
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
ấy đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về hình
dáng ? Về hành động?
- Qua đó,em nhận xét gì về cách dùng từ miêu tả
và trình tự miêu tả của tác giả ?
- Đoạn văn đã làm hiện lên một chàng dế nh thế
nào ?
- Tính cách của Dế mèn đợc miêu tả qua các chi
tiết nào về hàng động, về ý nghĩa ?
- Dế mèn tự nhận mình là tợn lắm và tởng
mình sắp đứng dầu thiên hạ em hiểu lời đó của
Dế Mèn nh thế nào ?
- Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của Dế
Mèn .
Nh vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ đợc
tính nết, thái độ của nhân vật, các chi tiết đều
thể hiện đợc vè đẹp cờng tráng, trẻ trung.Chứa
đầy sức sống của tuổi trẻ. Nhng tính cách còn
hung hăng, xốc nổi .
-Tiết 2
A. Mục tiêu cần đạt (Nh tiết 1)
hình dáng, hành động làm nổi
bật lên vẻ đẹp hùng dũng, hấp
dẫn .
- Tính cách oai vệ, cà khịa,
quát nạt tởng mình sắp đng
đầu thiên hạ .
->hung hăng, hống hách, kiêu
căng, tự phụ .
b. Câu chuyện. Về bài học
đờng đời đầu tiên :
- Tả Dế choắt: Ngời gầy gò,
cánh ngắn củn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ, hôi, có lớn
mà không có khôn .
=> yếu ớt, xấu xí, đáng khinh.
- Trêu chị Cốc: Muốn ra oai
với Dế choắt .
=> xấc xợc, ác ý , ngông
cuồng .
- Khi Dế choắt chết : Dế Mèn
hối hận và xót thơng .
-> Dế Mèn đã biết ăn năn hối
lỗi, xót thơng Dế choắt và
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
2
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
Dế Choắt chết ? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm
bài học về tình thân ái .
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
3
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
III. Tổng kết ( SGK )
IV. Luyện tập .
Hoạt động của thầy và trò
Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao
- nêu hiểu biết của em về tác giả ?
- GV tóm tắt toàn bộ nội dung của truyện ?
+ Truyện gồm 10 chơng kể về cuộc phiêu lu
của dế mèn .
+ Phần trích đợc trích ở chơng I của truyện.
giáo viên chia đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến đứng đầu thiên hạ
+ Đoạn 2 : Còn lại .
- Giáo viên đọc một đoạn HS đọc hết văn bản
- giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa
của từ khó ở mục chú thích
- kể tóm tắt đoạn trích .
- Truyện kể bằng lời kể của nhân vật nào ?
- bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? Nội dung
chính của từng đoạn .
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến thiên hạ
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Học sinh đọc lại đoạn 1 :
hình dáng, hành động làm nổi
bật lên vẻ đẹp hùng dũng, hấp
dẫn .
- Tính cách oai vệ, cà khịa,
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
4
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
Dế Mèn nh thế nào ?
- Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của Dế
Mèn .
Nh vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ đợc
tính nết, thái độ của nhân vật, các chi tiết đều
thể hiện đợc vè đẹp cờng tráng, trẻ trung.Chứa
đầy sức sống của tuổi trẻ. Nhng tính cách còn
hung hăng, xốc nổi .
-Tiết 2
A. Mục tiêu cần đạt (Nh tiết 1)
B. Chuẩn bị : (Nh tiết 1)
C. Ph ơng pháp: (Nh tiết 1)
D. Tiến trình hoạt động :
I. Ôn định lớp: (1)- Kiểm tra sĩ số .
II. Kiểm tra bài cũ: (5)
III. Bài mới: (35)
HS nhắc lại kiến thức giờ trớc
Học sinh tóm tắt lại các sự việc ở đoạn 2 .
+ Dế mèn coi thờng dế choắt .
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
quát nạt tởng mình sắp đng đầu
thiên hạ .
->hung hăng, hống hách, kiêu
căng, tự phụ .
b. Câu chuyện. Về bài học
đờng đời đầu tiên :
- Tả Dế choắt: Ngời gầy gò,
cánh ngắn củn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ, hôi, có lớn
mà không có khôn .
=> yếu ớt, xấu xí, đáng khinh.
- Trêu chị Cốc: Muốn ra oai với
Dế choắt .
=> xấc xợc, ác ý , ngông cuồng
.
- Khi Dế choắt chết : Dế Mèn
hối hận và xót thơng .
-> Dế Mèn đã biết ăn năn hối
lỗi, xót thơng Dế choắt và
nghĩ đến việc thay đổi cách
sống của mình .
->Bài học về thói kiêu căng,
bài học về tình thân ái .
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
5
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
Choắt phải chết oan. Dế Mèn đã rút ra đợc bài
chính của phó từ .
- Kĩ năng;Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau .
-Thái độ:Phân biệt phó từ với các trợ từ
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài Bài học đờng đời đầu tiên, với tập làm văn
bài tìm hiểu chung về văn miêu tả
C. Ph ơng pháp: Quy nạp, hoạt động nhóm
D. Tiến trình bài giảng :
I. Ôn định : (1) - Kiểm tra sĩ số .
II. Bài cũ : (5)Kiểm tra bài soạn của học sinh
III. Bài mới : (35)
* Giới thiệu bài : Trong cụm động từ, các từ làm phụ ngữ trớc thờng bổ sung ý
nghĩa cho động từ các phụ ngữ đó đợc gọi là phó từ . Vậy phó từ là gì ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ .
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
6
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
- Học sinh đọc Ngữ liệu
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào
?
- Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ loại
nào ?
-> các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ .
Cũng ra những câu đố .
Vẫn ch a thấy có ngời nào .
Thật lỗi lạc
b,Rất a nhìn .
Rất bóng
Soi ( gơng ) đ ợc
To ra
2. Nhận xét: Đứng trớc hoặc
sau động từ, tính từ => phó từ
bổ sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ .
3. Ghi nhớ: SGK
II. Các loại phó từ :
1. Ví dụ:
a. tìm phó từ :
- lắm, đừng, vào, không, đã,
đang .
b. Bảng phân loại phó từ .
ý nghĩa của phó từ
Phó từ đứng trớc
Pt đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian:Đã,
đang
Chỉ mức độ:Thật, rất lắm
Chỉ sự tiếp diễn tơng
tự:Cũng, vẫn
Chỉ sự phủ định:Không, cha
Chỉ sự cầu khiến:Đừng
Chỉ kết quả, hớng:Vào, ra
Chỉ khả năng : đợc
D. Tiến trình hoạt động :
I. Ôn định : (1) - Kiểm tra sĩ số .
II. Bài cũ : (5)Giáo viên kiểm tra bài soạn của học sinh
III. Bài mới : (35)
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :
GV : ở bậc tiểu học, các em đã đợc học các thể loại văn nào ?
HS : Văn miêu tả, văn kể chuyện .
GV : Về văn miêu tả, các em đã đợc tìm hiểu . Lên cấp 2, các em sẽ tìm
hiểu tiếp về văn miêu tả .
*Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
- Học sinh đọc các tình huống
Học sinh thảo luận nhóm :
+ Nhóm 1, 2 : Tình huống
+ Nhóm 3,4 : Tình huống 2 .
+ Nhóm 5,6 : Tình huống 3 .
- Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét .
- Trong các tình huống trên, em đã phải dùng
văn miêu tả . hãy nêu lên một số tình huống
khác tơng tự ?
- Vậy thế nào là văn miêu tả ?
- Học sinh đọc đoạn văn tả về hình dáng của Dế
Mèn và Dế Choắt .
- Hai đoạn văn có giúp em hình dung đợc đặc
Nội dung bài giảng
I . Thế nào là văn miêu tả .
1.a. Tìm hiểu các tình huống
- Tình huống 1 : Tả ngôi nhà
- Tình huống 2 : Tả chiếc áo .
- Tình huống 3 : Tả ngời lực
Bài 1 :
- Đoạn 1 : tả hình dáng và
hành động của Dế Mèn
-> Chú dế to khỏe, mạnh mẽ .
1 Đoạn 2 : tả hình dáng chú
bé liên lạc
( Lợm )
-> Chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ,
hồn nhiên .
- Đoạn 3 : Tả cảnh vật sau cơn
ma .
=> Thế giới sinh động, ồn ào,
huyên náo .
Bài 2 : Tả khuôn mặt của mẹ
em .
IV. Củng cố: (3)HS nhắc lai nội dung bài học
V. H ớng dẫn về nhà : (1)
-Học bài + làm bài 2 ( a )
-Soạn : Sông nớc Cà Mau
E.Rút kinh nghiệm
.
Soạn: 15.1.10
Giảng: 18.1.10 Tiết 77
Văn bản
sông nớc cà mau
<Đoàn Giỏi>
A. Mục tiêucần đạt
- Kiến thức
- Giúp HS cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà
Mau
Hoạt động 1
?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- 2 HS nêu -> GV chốt
?) Em biết gì về tác phẩm? Đoạn trích?
- Đất rừng phơng Nam là một trong những tác
phẩm xuất sắc nhất của văn học thiếu nhi nớc ta
-> Có sức hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệ bạn đọc
(Gồm 20 chơng)
- Đợc in nhiều lần và đợc dựng thành phim Đất Ph-
ơng Nam
Nội dung bài giảng
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả(1925 -1989)
- Ông viết văn từ thời kì
kháng chiến chống Pháp và
thờng viết về cuộc sống,
TN, con ngời Nam Bộ.
2. Tác phẩm
- Trích từ chơng XVIII
trong truyện Đất rừng Ph-
ơng Nam (1957)
Hoạt động 2
GV nêu yêu cầu đọc -> GV đọc và 1 HS đọc hết
bài văn
- HS giải thích một số từ khó => 2 HS tóm tắt
3. Đọc, chú thích
4. Kể tóm tắt
Hoạt động 3
?) Đoạn trích chia thành mấy đoạn? Nội dung? - 3
đoạn
* GV chuyển ý: Ngoài việc sử dụng biện pháp
miêu tả xen kể tác giả còn sử dụng nghệ thuật
thuyết minh và giải thích. Điều đó thể hiện rất rõ
trong đoạn văn ở đây nớc đen
?) Qua cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh,
em có nhận xét gì về các địa danh ấy?
- Thiên nhiên ở đây rất tự nhiên, hoang dã, phong
phú
- Con ngời sống rất gần với thiên nhiên -> giản dị
II. Phân tích văn bản
1. Bố cục : 3 đoạn
2. Phân tích văn bản
a. ấ n t ợng chung ban đầu
về thiên nhiên vùng Cà
Mau
- Cà Mau là vùng không
gian rộng lớn mênh mông
với màu xanh bao trùm và
âm thanh bất tận của rừng
cây, sóng và gió
b. Cảnh kênh rạch và dòng
sông Năm Căn
- Sông Năm Căn và rừng đ-
ớc rộng lớn, hùng vĩ
11
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
IV. Củng cố: (3)
V. H ớng dẫn về nhà: (1)
- Học bài, làm bài tập 1 (23)
HS trả lời
? Vì sao có thể so sánh nh vậy ?
- Vì giữa chúng có những điểm giống nhau
nhất định(theo quan sát của tác giả)
? So sánh nh vậy để làm gì?( tác dụng?)
- Làm nổi bật đợc cảm nhận của ngời viết, ng-
Nội dung bài giảng
I. So sánh là gì?
1. Ví dụ:
a. Trẻ em - nh búp trên cành
b. Rừng đớc hai dãy trờng
thành vô tận
-> chúng có những điểm giống
nhau nhất định -> nổi bật đợc
cảm nhận
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
12
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
ời nói với những sự vật đợc nói đến (trẻ em,
rừng đớc)
-> tăng tính hình ảnh và gợi cảm
?) Cách làm nh trên là sử dụng phép tu từ so
sánh. Vậy em hiểu so sánh là gì?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> nhận xét
?) So sánh sự khác nhau giữa 2 VD a, b với
câu:
c) Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ
*GV: Mô hình so sánh (a) rất hay sử dụng
trong thơ văn và vế B thờng đợc coi là chuẩn
so sánh
?) Hãy nêu thêm các từ so sánh khác?
- Là, tựa nh, giống nh, bao nhiêu bao nhiêu
(so sánh ngang bằng)
- Hơn, hơn là, kém, không bằng, chẳng
bằng (so sánh không ngang bằng)
?) Chú ý 2 VD a, b (3 25) và cho biết cấu
tạo của phép so sánh trong những câu đó có gì
đặc biệt?
a) không có từ so sánh và phơng diện so sánh
b) vế B và từ so sánh đảo lên trớc vế A
?) Hãy tìm một số TN, ca dao có dùng so
sánh?
- 5 HS tìm -> nhận xét
- Gái thơng chồng đơng đông buổi chợ
-> thiếu từ so sánh và phơng diện so sánh
* Đây là nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo của
so sánh
-> Gọi 1 HS đọc ghi nhớ 2 (25)
II Cấu tạo của phép so sánh
1. Ví dụ: (SGK)
- VD a: thiếu 1 yếu tố (phơng
diện so sánh)
- VD b: có mô hình đầy đủ (4
yếu tố)
2. Nhận xét
- Mô hình đầy đủ gồm 4 yếu tố
- Mô hình không đầy đủ có thể
- Trắng nh bông (cớc, ngà, trứng
gà bóc )
- Cao nh cây sào (núi, sêu )
3. BT 3 (26)
a) Bài học đờng đời đầu tiên
- Những ngọn lia qua
- 2 cái răng làm việc
- Cái chàng Dế choắt thuốc
- Mỏ Cốc nh cái dùi sắt
b) Sông nớc Cà Mau
- ở đó mây nhỏ
- Cá nớc sáng trắng
- Những ngôi nhà bè phố nổi
IV. Củng cố: (3)Câu hỏi SGK
V. H ớng dẫn về nhà: (1)
- Học bài, hoàn chỉnh bài tập, tập viết một đoạn văn ngắn tả phong cảnh quê em
có sử dụng phép so sánh
- Chuẩn bị: + So sánh(tiếp)
+ Làm bài tập trong bài Quan sát
E. Rút kinh nghiệm
`
Soạn: 19.1.10
Giảng: 22.1.10 Tiết 79
Tập làm văn
Quan sát, tởng tợng So sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
A. Mục tiêu cần đạt
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
b) TN, hình ảnh thể hiện đặc điểm nổi bật
* Đ1: ngời, cánh , càng , râu , mặt
*Đ2: Từ càng đổ dần gió muối -> tả vẻ đẹp thơ
mộng (màu sắc, âm thanh)
- Phần còn lại tả vẻ đẹp mênh mông, hùng vĩ của
sông nớc Cà Mau (nớc ầm ầm cá, sông, rừng đ-
ớc )
*Đ3: Cây gạo sừng sững , hoa ngọn lửa ,búp
nõn nến , các loại chim (trò chuyện)
c) Sự liên tởng, so sánh độc đáo
*Đ1: So sánh dáng vẻ gầy gò và dài lêu nghêu
của Dế Choắt với dáng vẻ gã nghiện thuốc phiện
?) Cách sử dụng trên gợi cho ta về hình ảnh chú
Dế Choắt nh thế nào?
- Đi đứng xiêu vẹo, lờ đờ, ngật ngỡng trông rất bệ
rạc.
?) Em hiểu nh thế nào về thuốc phiện?
- Là thuốc gây nghiện -> con ngời không còn tự
Nội dung bài giảng
I. Quan sát, t ởng t ợng, so
sánh và nhận xét trong
văn miêu tả
1.Ví dụ
TN, hình ảnh thể hiện đặc
điểm nổi bật
* Đ1: ngời, cánh , càng ,
râu , mặt
*Đ2: Từ càng đổ dần
gió muối -> tả vẻ đẹp thơ
mộng (màu sắc, âm thanh)
làm gì?
- Nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật
*GV: Điều này đã chốt lại trong ghi nhớ (28)
- 1 HS đọc ghi nhớ
2. Nhận xét : Khi miêu tả
phải quan sát, nhận xét, so
sánh để làm -> nổi bật đặc
điểm tiêu biểu của sự vật
3. Ghi nhớ: SGK(28)
Hoạt động 2
- HS làm miệng
- HS trả lời miệng
II. Luyện tập
BT 1 (28)
- Mặt hồ sáng long lanh
- Cầu Thê Húc màu son
- Đền Ngọc Sơn, gốc đa già
- Tháp Rùa
* Điệp từ: gơng bầu dục ->
cg
2
-> lấp ló -> cổ kính ->
xanh um
BT 2 (29)
- Những hình ảnh tiêu biểu:
các bộ phận và hành động
của Dế Mèn
IV. Củng cố: (3)
V. H ớng dẫn về nhà: (1)
- Học bài, hoàn chỉnh bài tập
-> làm ra phiếu học tập
-> GV thu chấm 1 số bài (còn lại cho
HS chấm chéo)
- HS đọc bài tập
- HS trả lời miệng
BT 3 (29 )
Mẫu: - Nêu vị trí
- Đặc điểm nổi bật: màu vòi, cách
sắp xếp đồ dùng trong phòng
BT 4 (29)
- Mặt trời nh một chiếc mâm lửa
- Bầu trời sáng trong và mát mẻ nh
khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài
- Những hàng cây nh những bức tờng
thành cao vút
- Núi giăng trớc mặt phủ màu xanh nh
khoác chiếc áo nhung
BT 3 (SBT 10)
a) Chân dung:
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
17
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
- HS viết ra phiếu
-> Chấm chéo
- Đ1: tả một cô gái đẹp đang tuổi thanh
xuân
- Đ2: tả khuôn mặt một ngời đàn ông
+ Phân tích các nhân vật chính
E. Rút kinh nghiệm
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
18
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
Soạn: 22.02.10
Giảng:25.01.10 Tiết 81, 82
Văn bản
Bức tranh của em gái tôi
<Tạ Duy Anh>
A. Mục tiêu cần đạt
- Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc nội dung và ý nghĩa truyện: tình cảm trong sáng
và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp cho ngời anh nhận ra
phần h/c của mình và vợt lên lòng tự ái
-Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích truyện ngắn
- Thái độ : Từ đó hình thành thái độ và cách c xử đúng đắn, không ghen tị trớc
tài năng hay thành công của ngời khác
- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
B. Chuẩn bị
- SGK, SGV, bài soạn, tranh vẽ, tài liệu tham khảo
C. Ph ơng pháp
- Phơng pháp qui nạp - giảng bình.
D. Tiến trình bài giảng
I. ổ n định tổ chức (1 )
- 3 HS kể -> HS nhận xét -> GV bổ sung
Hoạt động 3
3. Đọc, kể tóm tắt
II. Phân tích văn bản
1. Bố cục : 3 phần
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
19
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
?) Theo em truyện có thể chia thành mấy
đoạn? Nội dung?
HS chia đoạn gv chốt
?) Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật vật
nào? Theo ngôi thứ mấy?
- Nhân vật ngời anh ngôi thứ nhất
?) Sự lựa chọn vai kể nh vậy có tác dụng gì
trong việc xây dựng nhân vật và thể hiện
chủ đề của truyện?
- Miêu tả tâm trạng của nhân vật một cách
tự nhiên bằng lời của chính nhân vật ấy ->
thể hiện chủ đề câu chuyện đợc tự nhiên và
thấm thía hơn qua sự tự nhận thức của nhân
vật ngời anh
?) Có ý kiến cho rằng truyện nhằm khẳng
định, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cô em
gái. Nhng có ý kiến lại khẳng định truyện
muốn hớng ngời đọc tới sự tự thức tỉnh của
ngời anh. Vậy ý kiến của em nh thế nào?
- Ngoại hình, hành động: mặt luôn bị bôi
bẩn, hay lục lọi các đồ vật, tự chế thuốc vẽ,
tập vẽ các đồ vật, luôn vui vẻ, vẽ về anh
- Tính cách và phẩm chất nổi bật: hồn
nhiên, hiếu động, tài năng hội hoạ, tình
cảm trong sáng và lòng nhân hậu
?) Theo em nét nào là đáng quí nhất ở Kiều
Phơng?
- Mặc dù có tài năng và đợc đánh giá cao,
đợc mọi ngời quan tâm nhng Kiều Phơng
không hề mất đi sự hồn nhiên, trong sáng
của tuổi thơ, vẫn dành cho anh trai những
tình cảm tốt đẹp
?) Hãy đánh giá về nhân vật Kiều Phơng?
- 3 HS trình bày-> GV chốt -> Ghi
2. Phân tích
a ) Nhân vật Kiều Ph ơng
- Là một em gái hồn nhiên, hiếu
động, có tài năng hội hoạ, tình cảm
trong sáng, nhân hậu và tấm lòng
bao dung độ lợng
Tiết 82
1. ổ n định tổ chức (1 )
2. Kiểm tra bài cũ (5 ):
? Kể tóm tắt truyện và nêu cảm nghĩ của em về Kiều Phơng?
3. Bài mới(35)
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
21
?) Việc ngời anh vẫn lén xem tranh của Kiều Phơng
nói lên điều gì? Thái độ của ngời anh?
- Ngời anh tò mò -> tâm lý lứa tuổi
- Thở dài -> buồn và thầm cảm phục tài năng của
Kiều Phơng
*GV: Tình huống quan trọng tạo ra điểm nút của diễn
biến tâm trạng ngời anh là ở cốt truyện khi đứng trớc
bức tranh đợc tặng giải của em gái mình
?) Tại sao ngời anh nỡ đẩy Kiều Phơng ra khi em
muốn chia sẻ niềm vui với anh?
- Có lẽ do tức tối, ghen tị (vì em gái hơn mình)
?) Trong trờng hợp này, em khuyên ngời anh nh thế
nào?
- Ghen tị là một thói xấu làm ngời ta nhỏ nhen, không
xứng đáng làm anh
?) Thái độ của ngời anh khi đứng trớc bức tranh đoạt
giải của Kiều Phơng? Tại sao?
- Bất ngờ, ngạc nhiên vì Bức tranh vẽ mình
Hình ảnh của mình qua cái
nhìn của em gái, đợc em gái vẽ
?) Từ tâm trạng ngỡ ngàng tại sao sau đó ngời anh lại
hãnh diện và xấu hổ?
- Hãnh diện vì: Đợc bao nhiêu ngời ngắm
Bức vẽ đẹp vì bản thân hiện ra với
nét đẹp
(suy t mơ mộng) -> hoàn hảo
- Xấu hổ: nhận ra những yếu kém của mình (tự ái,
đố kị)
thấy không xứng đáng nh vậy
?) Em hiểu nh thế nào về đoạn kết Tôi không trả
ớc tập thể (luyện kĩ năng nói)
- Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thứ đã học về quan sát, tởng
tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, tởng tợng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu
tả;
- Thái độ : có ý thức quan sát và ghi chép, so sánh tởng tợng;
B. Chuẩn bị
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, phấn màu.
C. Ph ơng pháp
- Phơng pháp qui nạp
D. Tiến trình bài giảng
I. ổ n định tổ chức : (1)
II. Kiểm tra bài cũ: (5)
? Những yếu tố quan trọng trong văn miêu tả là gì? Vì sao?
III.Bài mới: (35)
Hoạt đông của thầy và trò
Hoạt động 1
* GV nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa
Nội dung bài giảng
I. Chuẩn bị
1. Bài tập 1 (36)
NGUYễN THị KHEN Tr ờng THCS Bình
khê
23
Giáo án : Ngữ Văn 6 Năm học
2009 - 2010
của việc luyện nói
Yêu cầu: Dựa vào dàn ý các bài tập đã
chuẩn bị ở nhà (không viết thành văn ) ->
- Khuôn mặt: mắt (trong trẻo,
đen láy )
tóc (mợt,
ngắn )
miệng, răng
da (trắng hoặc
đen giòn)
- Tính cách: thích hoạt hình,
vẽ, múa
Hay quan tâm
đến mọi ngời
Còn hay nhõng
nhẽo
Hoạt động 2
- Các nhóm cử đại diện trình bày
=> HS nhóm khác nhận xét -> GV nhận
xét, bổ sung, uốn nắn
II. Thực hành
1. Nhóm 1: BT 1(36)
- 1 HS trình bày về Kiều Phơng
- 1 HS trình bày về ngời anh
2. Nhóm 2: BT 2(36)
- 1 HS trình bày phần tả ngoại hình
- 1 HS trình bày phần tả tính cách
Hoạt động 3
GV nhận xét kết quả chung: u nhợc (t
thế, tác phong, cách nói, nội dung ) và
những điểm cần khắc phục.
III. Nhận xét, đánh giá
* Ưu điểm