giáo án ngữ văn 6 tập 2 - Pdf 18

Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
Ngày 1 tháng 9 năm 2007
Tuần 1 :Bài 1
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh ch-
ng ,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện.
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ
đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc
nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu
biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt
Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội
dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân
ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời
những câu hỏi ấy.
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh:
(d ới sự h ớng dẫn của giáo viên )
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trongSgk và
cho biết:

loại truyện gì ? Vì sao ?
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt. Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong
TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu
rõ hơn.
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc hiểu
nội dung ý nghĩa truyện .
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu
Cơ? học sinh phát biểu Giáo viên
kết luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau.
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh
2. Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì :
+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện

-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớn
lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,
nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong
sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình
nghĩa của dân tộc VN.
2 ) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
2
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
nở của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng t-
ợng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?
Vai trò của nó trong truyện?
GV: Những chi tiết này trong đời
sống không thể xảy ra. Đây chỉ là
những chi tiết mà ngời xa tởng tợng
ra nhằm nói lên điều gì đó mà họ
mong muốn vì tởng tợng nên thờng
kỳ ảo làm cho chuyện trở nên
huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn,
nhng lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
? Vậy theo em chuyện sinh nở của

ra trong một bọc, cùng chung một nòi
giống tổ tiên. Từ đó mà 2 tiếng đồng
bào thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha
thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt
Nam dân chủ cộng hòa Tôi nói đồng
bào nghe rõ không? - Ngời đã nhắc lại
2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố
Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở nớc xa.
=> Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều tự
hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên
mình khi ý thức đợc rằng mình là con
Rồng cháu Tiên.
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừng
Cai quản 4 phơng, gặp khó khăn thì giúp
đỡ nhau.
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất n-
ớc. Ngời Việt Nam ta dù ở miền xuôi
hay miền ngợc , n ớc ngoài đều cùng
chung một cội nguồn, đều là con của
Long Quân và Âu Cơ. (Đồng bào: cùng
1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn th-
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
3
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
Hoạt động III : Hớng dẫn tổng kết

(BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
ơng yêu, đoàn kết.
III- Tổng kết - Luyện tập
1. ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
- Ngời con cả của Long Quân và Âu Cơ
lên làm Vua gọi là Hùng Vơng.
- Đặt tên nớc là Văn Lang, đóng đô ở
Phong Châu, làm nên thời đại Hùng V-
ơng trong lịch sử dựng nớc của dân tộc
Việt Nam.
- Tự hào về dòng dõi của mình
Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng
đáng với cội nguồn.
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân
tộc sống trên đất nớc Việt Nam. Giáo
dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống
yêu nớc, đoàn kết dân tộc.
2.Nghệ thuật: Truyện thờng có nhân vật,
sự việc, diễn biến Đó chính là văn
bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao
giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện -
diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy
ra trớc kể trớc, sự việc nào sảy ra sau kể
sau trật tự thông thờng). Để tìm hiểu
kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làm văn
các em sẽ rõ hơn.
3. Ghi nhớ: SGK

- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3
đoạn)
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn
về các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12,
13.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS Đọc-
hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu
hỏi phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn ngời nối ngôi ?
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
II. Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn ng ời nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nớc: giặc ngoài đã yếu, vua có thể
tập trung chăm lo cho dân đợc no ấm.
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
5
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
? Em có nhận xét gì về cách thức
chọn ngời nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính
một câu đố đặt biệt để thử tài:
Nhân lễ tiên vơng truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi
trọng cái chí không bị ràng buộc vào
luật lệ triều đình Cuộc thi trí
2. Lang Liêu đ ợc thần dạy Lấy gạo
làm bánh lễ Tiên v ơng
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu đợc ý thần và thực hiện đợc
ý thần.
Chi tiết thần báo mộng hoang đ-
ờng nghệ thuật tiêu biểu của truyện
dân gian giáo viên lý giải cho học
sinh hiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào
thể loại truyền thuyết.
3. Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý
trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm do chính
con ngời làm ra.
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tởng
trời, tởng đất, tởng muôn loài).
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con ngời có tài năng,
đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng
những ngời sinh thành ra mình xứng
đáng đợc nối ngôi vua.
4. ý nghĩa của truyện :

quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Ngày tết
gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống
văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm
sống lại chuyện bánh chng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần
khuyên bảo: Trong trời đất thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ nêu bật giá trị của
hạt gạo ở một đất nớc sống chủ yếu bằng
nghề nông thể hiện một cách sâu sắc
đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do
con ngời làm ra.
IV Hớng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ
tiếng việt
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng Năm 2006
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B. Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
7

vởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
I. Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra. Mỗi tiếng là
một âm tiết.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
nhng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
II. Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nớc/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn
nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chng/
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và,
tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh
giầy.

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu,
chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng,
bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,
bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh
quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả
đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
léo nhéo
- Tả dáng điệu
IV.Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt
theo mẫu (sách bài tập).
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 4. Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm
gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề
gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
nh thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em nh vậy đã biểu đạt trọn
vẹn 1 ý cha ? Câu cách đó đã có thể
coi là 1 văn bản cha
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn
bản là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có phải
là 1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ngời
I. Văn bản và mục đích giao tiếp
1. Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng,
1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui
Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc,
lý lẽ tạo lập văn bản
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là
không dao động khi ngời khác thay đổi
chí hớng. Chí là : chí hớng, hoài bão, lý t-
ởng. Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ

học đây là văn bản nói.
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích,
yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất
định.
2. Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện
ngôn từ. Nó đóng vai trò quan trọng trong
đời sống con ngời, không thể thiếu.
Không có giao tiếp thì con ngời không thể
hiểu, trao đổi với nhau bất cứ điều gì.
Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất để
thực hiện giao tiếp đó là giao tiếp ngôn
từ.
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất, đợc liên kết mạch lạc
nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ 1
câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc đợc
nói lên.
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ đề
nào đó).
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết
với nhau chặt chẽ, mạch lạc
II. Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu

a) Văn bản : hành chính công vụ : Đơn
từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật
kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh
e) Văn bản biểu cảm
g) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1 :
a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có việc,
có diễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm
trăng trên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,
tự hào của cô gái.
e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng quay
quả địa cầu.
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu
Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời, lời nói
hành động của họ theo 1 diễn biến nhất
định.
IV. H ớng dẫn học bài làm bài tập ở
nhà
- Học thuộc bài
- Bài tập : Đoạn văn bánh hình
chứng dám thuộc kiểu văn bản gì ? Tại
sao ?

* Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần đạt)
Hoạt động 1 :
H ớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
- Học sinh đọc theo 4 đoạn
- Giáo viên nhận xét cách đọc
Học sinh đọc chú thích
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm
mấy đoạn nhỏ ? ý chính của mỗi
đoạn ?
I) Đọc hiểu từ ngữ, bố cục
1. Đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp. Gióng ra đời
- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở
đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào hứng
phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn tr-
ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh thản,
xa vời, huyền thoại
2) Chú thích : cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trong
dân gian. Đây là 1 trong những từ ngữ th-

có ý nghĩa gì ?
Giáo viên : Ngày nay ở hội Gióng
c. Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
thắng giặc Ân
d. Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu bé
làng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng.
Đây là hiện tợng nhân vật đợc xây dựng
bằng nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ả, tạo nên
vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ.
II. Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
* Hình t ợng nhân vật Thánh Gióng
1. Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài đồng
và thụ thai
- Ba năm Gióng không biết nói, cời, đặt
đâu nằm đó kỳ lạ
2. Câu nói đầu tiên
- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nói
chuyện
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu
cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc
ngoại xâm. Giọng nói đĩnh đạc, đàng
hoàng, cứng cỏi lạ thờng. Chi tiết kỳ lạ,
nhng hàm chứa 1 sự thật rằng ở 1 đất nớc
luôn bị giặc ngoại xâm đe dọa thì nhu cầu
đánh giặc cũng luôn thờng trực từ tuổi trẻ
thơ, đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc ca
ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình
tợng Gióng Gióng là hình ảnh nhân dân

quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?
GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần
kết của truyện?
? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý
gì ? Tại sao tác giả lại không để
Gióng về kinh đô nhận tớc phong
của vua hoặc chí ít cũng về quê chào
mẹ già đang mỏi mắt chờ mong
?Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng
Thánh Gióng?
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy.
4. Gióng cùng toàn dân chiến đấu và
chiến thắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật
hào hứng. Gióng đã cùng dân đánh giặc,
chủ động tìm giặc mà đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng
không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban
mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng.
Trên đất nớc này, cây tre đằng ngà, ngọn
tầm vông cũng có thể thành vũ khí đánh
giặc
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng,
rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn hút.
5. Kết truyện
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn

? Những dấu tích lịch sử nào còn sót
lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện
trên không hoàn toàn là 100% truyền
thuyết
? Bài học gì đợc rút ra từ truyền
thuyết Thánh Gióng
Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Theo em chi tiết nào trong truyện
để lại trong tâm trí em những ấn t-
ợng sâu đậm nhất ? Vì sao ?
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà
- ý nghĩa của phong trào Hội khỏe
Phù Đổng ?
- Soạn bài : Sơn Tinh Thuỷ

Tinh
thiên vơng.
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ ở
ngoại thành Hà Nội, Sóc Sơn làng Cháy
2. Bài học :
- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần
thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợi tình yêu n-
ớc, bất khuất chiến đấu chống giặc ngoại
xâm vì độc lập, tự do của dân tộc Việt
Nam thời cổ đại.
- Ngời anh hùng làng Phù Đổng Thánh
Gióng là 1 biểu tợng tuyệt đẹp của con
ngời Việt Nam trong chiến đấu và chiến
thắng, không màng đến danh lợi, đẹp nh
một giấc mơ hồng

16
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
bé vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng
biến thành một tráng sỹ mình cao
muôn trợng Có những từ Hán Việt
nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh
Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ
đó ?
Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng ở
đây rất phù hợp tạo nên sắc thái trang
trọng cho câu văn
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có
yếu tố sỹ đứng sau :
? Các em có hay xem phim truyện dã
sử của Trung Quốc không ?
Có gặp các từ trợng, tráng sỹ trong lời
thuyết minh hay lời đối thoại của các
nhân vật không ?
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc
nào ?
? Xác định các từ Hán Việt trong 2 câu
thơ sau :
Lối xa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng
? Em có nhận xét gì về cách viết của
các từ trong nhóm từ ở ví dụ 2
? Vì sao lại có những cách viết khác
nhau nh vậy?
? Những từ mợn trên có cách viết khác

Tiếng Anh, tiếng Pháp, Nga
* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc cổ
Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn chính là
tiếng Hán, tiếng ấn - Âu
- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cách viết
khác nhau.
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
17
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của nớc
nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các
tiếng nớc nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy
cách viết ? Cho ví dụ ?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu mục II : Xác định nguyên tắc
mợn từ
GV treo bảng phụ :Học sinh đọc đoạn
trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ m-
ợn từ là gì ?
? Liên hệ thực tế
Giáo viên chốt :
- Khi cần thiết Tiếng Việt cha có hoặc

c) Tên gọi một số đồ vật :
Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
18
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 7, 8 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thức biểu
đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
2. Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập nói
kiểu văn bản tự sự.
B) Chuẩn bị của thầy và trò: Đọc các tài liệu có liên quan
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng đến
văn tự sự
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1

b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra
theo trình tự :
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
19
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
sinh trả lời.
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến
chi tiết kết thúc.Qua đó cho biết
truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?
Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc
trong văn tự sự ? Em hãy kể lại sự
việc Gióng ra đời ntn ? Theo em có
thể bỏ bớt chi tiết nào có đợc không?
? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
? Đặc điểm của phơng thức tự sự là
gì ?
? ý nghĩa của tự sự ?
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn luyện tập trên lớp
Học sinh đọc mẩu chuyện Ông già
và thần chết trả lời câu hỏi
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi

thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt
của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù
kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
20
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
Học sinh đọc 2 lần bài thơ
? Bài thơ này có phải là tự sự
không ?
Vì sao ?
Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ
nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm quá
đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột
và ngủ ở trong bẫy.
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài
thơ
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt
bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1
câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi
tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế
giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự
mình sa bẫy của chính mình
- Kể chuyện :

Tiết 9 :Văn bản
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
21
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
Sơn tinh, thủy tinh
<Truyền thuyết >
A. Mục tiêu cần đạt
1. Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh. Kể lại đợc câu chuyện
2. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong của
con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai. Truyền thuyết dân gian không chỉ
thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờng hóa hiện tợng khách quan,
hiện tợng tự nhiên
3. Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể
chuyện
4. Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt
truyện dân gian
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
2. Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt nh là
thủy hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cách sống,
chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.

Hoạt động 2 :
Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện
Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân vật ?
Nhân vật chính là ai ? Vì sao ?
?Hình dáng bên ngoài của các nhân
vật chính đã đợc tác giả miêu tả bằng
những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo nh thế
nào ?
? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh
thống kê, trả lời, thảo luận
? Điều kiện chọn rể của nhà vua là
gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện
ấy ?
? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật
toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn
Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
? Trớc lời thách cới của Vua Hùng,
Thủy Tinh có phản ứng gì ?
GV treo tranh :
? Tranh minh hoạ điều gì?Dựa vào
tranh em hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần ?
Học sinh đọc lại đoạn 2 :
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng n-
ớc để đánh Sơn Tinh ?
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,
- Nẹp : Cặp (hai, đôi)
3. Bố cục truyện
a) Mở truyện
Hùng vơng thứ 18 kén rể

là ích lợi, bạn bè, ân nhân
- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhng
chàng vẫn quyết trổ tài đấu với Sơn Tinh.
3. Cuộc chiến đấu giữa 2 thần
* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ Nơng
nổi giận, nổi ghen quyết đánh Sơn Tinh để
cớp Mỵ Nơng.
- Thủy Tinh đã dâng nớc gây dông bão
kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt thờng xảy ra ở vùng
Đồng bằng sông Hồng hàng năm. Hiện t-
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
23
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập
trời dữ dội, gợi cho em hình dung ra
cảnh gì mà nhân dân ta thờng gặp
hàng năm ?
? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào ?
Kết quả ra sao ?
Câu Nớc dâng cao bao nhiêu, đồi
núi dâng lên bấy nhiêu có hàm ý
gì ?
Hình ảnh của Sơn Tinh giúp em liên
hệ tới ai ?
?Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả ở đoạn này?
? Em hãy phát biểu về ý nghĩa tợng
trng của các nhân vật?
? Kết thúc truyện phản ánh sự thật

ghê gớm hàng năm đợc hình tợng hóa. Sức
nớc, hiện tợng bão lụt đã trở thành kẻ thù
hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
3. ý nghĩa truyện
- Cách giải thích độc đáo, nghệ thuật hiện
tợng ma lũ lụt ở Miền Bắc nớc ta mang
tính chu kỳ năm một lần qua tính ghen
tuông dai dẳng của con ngời thần nớc
- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự bão
lụt của ngời Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của
các vua Hùng và của ngời Việt cổ
- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉ chống lũ bão
để sống, tồn tại và phát triển là lẽ sống tất
yếu của con ngời nơi đây.
III. Tổng kết luyện tập
1. Ghi nhớ: sách giáo khoa
2. Luyện tập
- Có 7 sự việc
Theo trình tự thời gian : Sự việc nào
xảy ra trớc nói trớc, sự việc nào xảy ra sau
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
24
Giáo án: Ngữ văn 6 Năm học:2007-2008
giải trình bày lại các sự việc đó
? Các sự việc trên đã đợc sắp xếp
theo trình tự nào ?
Giáo viên : Đây là 1 văn bản tự sự, và
đã là tác phẩm bao giờ cũng có sự

- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái niệm
sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
3. Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết.
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1:
Xác định nghĩa của từ và cách giải
nghĩa của từ.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
dụ trên gồm mấy phần ? Là những
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động của học sinh)
I. Nghĩa của từ là gì ?
1. Ví dụ 1
- Gồm 2 phần :
+ Phần bên trái là các từ in đậm cần giải
nghĩa.
Hà Thị Loan Tr uờng
THCS Thị Trấn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status