Giáo án Ngữ văn lớp 6
Ngày soạn: 15/ 04/ 2013
Tuần 31
Tiết 121 + 122: Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
I/ Mục tiêu: Bài viết nhằm đánh giá:
- Năng lực sáng tạo trong thực hành viết bài văn miêu tả (tả cảnh hoặc tả người).
- Năng lực vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả.
- Rèn kĩ năng viết câu (đoạn) văn - chú ý sự diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ
pháp.
- Giáo dục HS yêu văn chương, có cảm xúc trước thiên nhiên…
II/ Chuẩn bị:
- GV: Ra đề kiểm tra, nộp BGH duỵêt.
- HS: Xem, nắm vững các kiến thức về văn miêu tả và các văn bản đã học.
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
A/ Đề:
Từ bài văn Lao xao của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời.
B/ Đáp án:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về khu vườn vào một buổi sáng đẹp trời:
+ Khu vườn ở đâu?
+ Cảm xúc khi vào khu vườn đó.
1
Giáo án Ngữ văn lớp 6
2. Thân bài:
Tổ 1-> Câu 1; tổ 2 -> tìm hiểu quá trình xây dựng và đặc điểm của cầu Long Biên;
Tổ 3 -> tìm hiểu ý nghĩa chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên
Tổ 4 -> Vì sao nhịp cầu bằng thép của cầu long Biên lại có thể trở thành nhịp cầu vô
hình nối những con tim.
Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
3
Giáo án Ngữ văn lớp 6
Ngày soạn: 16/ 04/ 2013
Tiết 123: Văn bản
CẦU LONG BIÊN - CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu nắm được khái niệm văn bản nhật dụng và ý nghĩa của việc học loại văn bản
đó.
- Hiểu được ý nghĩa làm “chứng nhân lịch sử ” của cầu Long Biên, từ đó nâng cao, làm
phong phú thêm tâm hồn tình cảm đối với quê hương đất nước, đối với các di tích lịch sử.
- Thấy được vị trí và tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đã tạo nên sức hấp dẫn của bài bút
kí mang nhiều tính chất hồi kí.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Đọc văn bản - nghiên cứu kĩ bài dạy.
- HS: Đọc văn bản, soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công.
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận của em về đất nước, cuộc sống và con người qua những truyện và kí đã học?
=> Đất nước đa dạng, phong phú, nhiều màu sắc qua các vùng miền: sông nước Cà Mau,
3. Bố cục: 3 đoạn.
khái niệm Văn bản nhật dụng.
- Từ đầu --> “thủ đô Hà Nội”: nêu ý
+ Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội tổng quát về cầu Long Biên trong 1 thế
dung, ý nghĩa của mỗi đoạn?
kỉ tồn tại.
- HS trả lời --> GV bổ sung chốt ý.
- Tiếp --> “vững chắc”: cầu Long Biên
như 1 nhân chứng sống động, đau
+ Trong phần 2 của bài văn, chúng ta có thể chia thương và anh dũng của thủ đô Hà Nội.
- Còn lại: Khẳng định ý nghĩa lịch sử
các đoạn nhỏ như thế nào?
của cầu Long Biên trong xã hội hiện đại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của III/ Phân tích.
đoạn “cầu Long Biên --> quá trình làm cầu”.
1. Quá trình xây dựng và đặc điểm của
+ Em biết được điều gì về cầu Long Biên qua cầu Long Biên:
đoạn văn “cầu Long Biên --> quá trình làm - Quá trình xây dựng cầu:
+ Tên toàn quyền Pháp
+ Em cảm nhận như thế nào về cầu Long Biên là chịu đựng, nhìn thấy, xúc động trước
bao đổi thay, thăng trầm của thủ đô đất
chứng nhân lịch sử?
+ Những đổi thay, thăng trầm của thủ đô, đất nước cùng với con người.
nước được ghi lại như thế nào ở đoạn “năm + “còn tôi, tôi cố gắng … đất nước Việt
1945 --> vững chắc”?
Nam”
- GV dùng bảng phụ có ghi câu văn.
-> qua cầu Long Biên, du khách hiểu
+ Vì sao nhịp cầu Long Biên lại có thể trở thành hơn về lịch sử thủ đô và đất nước ta, họ
sẽ gần gũi chúng ta => xoá dần khoảng
nhịp cầuvô hình nối những con tim?
cách.
( Chi tiết nghệ thuật)
IV/Tổng kết:
- GV khái quát nội dung, nghệ thuật.
SGK/ 128
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Biết cách viết đơn đúng quy cách và nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết đơn.
- Giáo dục HS cần viết đơn khi có yêu cầu, nguyện vọng và viết đúng.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy qua SGK + SGV
- HS: Soạn bài và sưu tầm một số loại đơn có mẫu + không có mẫu.
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại những thể loại tập làm văn đã học?
=> Những thể loại TLV đã học: văn tự sự và văn miêu tả.
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nêu lên các tình huống để HS I/ Khi nào cần viết đơn?
1) Cần viết đơn khi:
xác định khi nào cần viết đơn.
- Có một nguyện vọng hoặc một yêu cầu
- Cho HS đọc các ví dụ trong bài tập 1.
+ Từ những ví dụ, em hãy rút ra nhận xét khái nào đó muốn được giải quyết.
2. Trường hợp viết đơn:
quát khi nào thì cần viết đơn?
- Trường hợp 1: gửi công an
đơn?
- Cho HS quan sát 2 loại đơn: quan sát về nội sắp xếp các mục trong đơn.
+ Khác:
dung, hình thức trình bày.
+ Các mục trong đơn được trình bày theo thứ
Đơn theo mẫu
Đơn không theo mẫu
tự nào?
Phần kê khai về - Phần kê khai về
+ Cả 2 mẫu đơn có điểm gì giống và khác
bản thân đầy đủ bản thân không chi
nhau?
và chi tiết hơn
-> HS trình bày - Lớp nhận xét
- Phần nội dung: - Phần nội dung: có
tiết.
- Điền vào chỗ trống những nội dung cần
thiết. Chú ý đọc kĩ để trả lời đúng yêu cầu
của từng mục trong đơn.
- HS đọc cách thức viết đơn không theo mẫu 2. Viết đơn không theo mẫu:
(SGK/ 134)
SGK/ 134
+ Em hãy đọc (thầm) và quan sát lại 2 loại
đơn và cách thức viết 2 loại đơn. Từ đó rút ra * Một số lưu ý:
một số lưu ý khi viết đơn.
SGK/ 134 - 135
- HS nêu --> GV chốt ý.
4) Củng cố:
- Khi nào cần viết đơn?
- Có những loại đơn nào? Những nội dung không thể thiếu trong đơn là gì?
- HS đọc lại một số lưu ý khi viết đơn.
5) Dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK / 134 và nắm được các cách viết đơn và lưu ý ở SGK/ 134 + 135.
- Đọc văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” và soạn bài theo câu hỏi đọc - hiểu văn bản.
- Chuẩn bị theo nhóm để trình bày : tổ 1 -> 4 tương ứng với các câu hỏi từ 1 -> 4.
Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………