Giáo án ngữ văn 7 kì I chuẩn - Pdf 23


Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tuần 1:
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
(Lý Lan)
A- Mục tiêu.
- Học sinh cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cái.
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa + soạn giáo án
2. Học sinh: Sách giáo khoa + trả lời câu hỏi
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3. Bài mới:
I- Giới thiệu chung
Đọc SGK, giải thích từ khó - nêu đại ý,
tìm bố cục - đọc văn bản.
II- Tìm hiểu văn bản
Chú ý: Không gian và thời gian, nghệ
thuật.
1. Tâm trạng của mẹ trớc ngày khai tr-
ờng đầu tiên của con.
Tâm trạng của mẹ và con nh thế nào?
+ Mẹ: Không ngủ đợc băn khoăn, lo
lắng, xao xuyến.
Con: Vô t - thanh thản. Vì sao có tâm
trạng đó?

thế giới kỳ diệu mở ra.
+ Trờng học - thế giới kỳ diệu:
- ánh sáng tri thức nhân loại
- Tình cảm đạo đức cao đẹp
- Hoài bão, ớc mơ, sáng tạo
III- Tổng kết
Nh vậy em hiểu ý nghĩa của nhan đề Cổng trờng mở ra.
Học sinh đọc ghi nhớ?
4. Củng cố: em có suy nghĩ gì về tình cảm của cha mẹ giành cho em? Vai trò
của nhà trờng.
5. Hớng dẫn: - Làm bài tập
- Soạn bài " Mẹ tôi".
D. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 2: Mẹ tôi
(Et-Môn-đôđơ AMitxi)
A. Mục tiêu.
- Học sinh cảm nhận đợc tình mẫu tử thiêng liêng cao cả trong bài, lên án và
phê phán kẻ nào dám chà đạp lên tình cảm ấy.
- Nghệ thuật viết th: sâu sắc, tế nhị, có sức truyền cảm.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Soạn giáo án + TL
2. Học sinh: Đọc + soạn
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra: Vai trò của nhà trờng đối với mỗi con ngời là gì?
3. Bài mới.
I- Giới thiệu chung

trong bài?
2. Hình ảnh ngời mẹ
Em có suy nghĩ gì về mẹ của EnRiCô? - Thức suốt đêm săn sóc con
Lấy một vài ví dụ trong văn học chứng
minh tình cảm mẫu tử?
- Lo âu, đau đớn - khóc lo cho con
Ngời mẹ hiện lên qua dòng cảm xúc
của bố khách quan và thể hiện tình
cảm sâu sắc.
Hết lòng vì con - rất yêu thơng con
3. Tâm trạng EnRiCô
Đọc th bố, EnRiCô có tâm trạng nh thế
nào? Vì sao em biết? thảo luận câu hỏi
SGK?
+ Vô cùng xúc động
+ Thấy xấu hổ
+ Nhận ra lỗi lầm
+ Vô cùng ân hận
III- Tổng kết
Học sinh đọc ghi nhớ:
4. Củng cố: Làm bài tập SGK
5. Hớng dẫn: Soạn bài Từ ghép.
D. Rút kinh nghiệm. Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 3: Từ ghép
A- Mục tiêu

Đọc ghi nhớ - lấy ví dụ
Bình đẳng về mặt ngữ pháp
4. Kết luận.
II- ý nghĩa của từ ghép
So sánh bà với bà ngoại?
thơm với thơm phức
Từ ghép chính phụ có nghĩa hẹp hon
tiếng chính tạo ra nó.
1. Ghép chính phụ:
- Bà nghĩa khái quát
- Bà ngoại nghĩa hẹp
Tính chất phân nghĩa
2. Ghép đẳng lập
So sánh: Quần áo với quần
- Quần áo khái quát
- Quần cụ thể
Nh vậy ghép đẳng lập có đặc điểm gì?
Ghép hợp nghĩa
đọc ghi nhớ

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
III- Luyện tập
Học sinh làm các bài tập SGK
Nhận xét - bổ sung
Bài 1. -Chính phụ : Lâu đời, xanh ngắt,
nhà máy, cây cỏ,nhà ăn, cời nụ.
Đẳng lập : suy nghĩ, chài lới, ẩm ớt,
đầu đuôi.
B2. Tạo từ ghép chính phụ: Bút chì, th-
ớc kẻ, ma rào.

- Các câu trong văn bản phải có sự móc
nối liên kết với nhau.
Vì sao nh vậy? (rời rạc)
liên: nối liền, buộc lại đoạn văn phải có
- Tính chất liên kết.

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
tính chất gì?
Câu văn đúng ngữ pháp cha đảm
bảo cho văn bản liên kết lấy ví dụ Cây
tre trăm đốt.
Đọc ghi nhớ SGK
2. Phơng tiện liên kết
Thảo luận câu hỏi ra
Đọc kỹ lại đoạn văn đó. Vì sao đoạn
văn đó rất khó hiểu?
- Nội dung ý nghĩa
Hãy sửa lại để EnRiCô hiểu đợc?
Nh vậy văn bản có yếu tố gì để liên
kết?
Hãy rút ra kết luận:
1 văn bản để có tính liên kết
thì phải đảm bảo điều kiện gì?
Đọc ghi nhớ.
- Hình thức ngôn ngữ
Tính liên kết trong văn bản
III- Luyện tập
1. Sắp xếp những câu văn theo một thứ tự để tạo thành một đoạn văn có tính
liên kết.
- Thứ tự: 1 4 2 5 3

b. Kể: ngôi 1
Học sinh kể tóm tắt, xác định bố cục c. Tóm tắt
2. Tìm hiểu truyện
* Hai anh em và những cuộc chia tay
Thái độ - tâm trạng của Thành và Thuỷ
nh thế nào khi nghe mẹ giục chia đồ
chơi?
- Thuỷ: Kinh hoàng - đau đớn, nức nở
- Thành: Nớc mắt tuôn trào - ớt gối -
tay áo.
Vì sao có tâm trạng ấy?
Giờ phút khủng khiếp đã đến, anh
em phải chia lìa.
Học sinh đọc đoạn kế tiếp?
Giải thích vì sao tác giả tả cảnh thiên
nhiên buổi sáng vui tơi.
- Xen một số đoạn tả cảnh khắc sâu
hoàn cảnh trớ trêu, đáng thơng
Rút ra kết luật về nghệ thuật kể xen
miêu tả và biểu cảm?
Biểu cảm tự nhiên, hợp lý
Những chi tiết nào chứng tỏ 2 anh em
rất yêu thơng nhau?.
Chỗ nào làm em cảm động, vì sao?
* Hai anh em:
- Vá áo cho nhau
- Nắm tay nhau đi

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Lý giải thuyết phục. - Nhờng nhau búp bê

5. Hớng dẫn: Về làm bài tập, soạn bài " Bố cục văn bản "
D. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 7: Bố cục văn bản
A- Mục tiêu.
- Học sinh thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản.
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lý
- Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn giáo án + TLTK
2. Học sinh: Chuẩn bị ở nhà
C. Lên lớp:

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
1. ổn định
2. Kiểm tra: ý nghĩa của truyện Cuộc chia tay búp bê?
3. Bài mới.
1. Khái niệm bố cục
Tính liên kết là gì?
Sự nối liền các câu, đoạn trong văn bản
tự nhiên, hợp lý.
Làm cách nào cho văn bản liên kết
Nhắc lại truyện: Cây tre trăm đốt
a. Tính liên kết
- Kết nối hợp lý các câu
- Có các phơng tiện liên kết
b. Bố cục văn bản
Văn bản cần có sự lắp ghép hợp lý:
Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản
A- Mục tiêu.
- Thấy đợc vai trò của bố cục mạch lạc trong văn bản
- Xây dựng bố cục khi viết văn
- Viết có mạch lạc
B- Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Giáo án + SGK
2. Học sinh: SGK + Soạn
C. Lên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra: bố cục văn bản là gì?
3. Bài mới.
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Mạch lạc là từ Hán việt
hay thuần việt
Mạch: ống dẫn hệ thống
- đờng lạc: mạng lới.
- Hán việt 1. Mạch lạc trong văn
bản
- Các ý, phần đợc liên
kết, phát triển theo một
trình tự hợp lý.
Mạch là gì?
Trong văn thơ có tên gọi
gì khác.

trung vào một nội dung.
- Các câu, phần trong văn
bản nối tiếp theo một
trình tự hợp lý - liền
mạch của chủ đề.
4. Luyện tập.
- Làm bài tập 1a, 2a, 3a, bài tập 2
- Làm bài tập bổ trợ: phân tích tính mạch lạc của đoạn văn Đêm qua nặng
nề thế này.
5. Hớng dẫn: - Đọc kỹ ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập.
D. Rút kinh nghiệm. Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 9: Ca dao - dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình
A- Mục tiêu.
- Học sinh hiểu khái niệm: Ca dao - dân ca
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu ca dao qua một số bài cụ thể
- Thuộc các bài trong văn bản
B- Chuẩn bị.
1. Giáo viên: SGK + TL + GA
2. Học sinh: Đọc SGK + Soạn bài
C. Lên lớp
1. ổn định
2. Kiểm tra: ý nghĩa của nhan đề Cuộc chia tay búp bê
3. Bài mới.

- Chín chiều: nhiều vô kể hớng vào

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
lòng nội tâm.
Vì sao có tâm trạng ấy?
(Xa mẹ, cuộc sống không hạnh phúc,
nhớ quê )
- Trông, ngó động tác - tâm trạng
nhớ, mong, buồn
Lời thở than - tiếc nuối đau xót
ngậm ngùi.
3. Bài thứ ba
Nỗi nhớ ông bà đợc thể hiện nh thế
nào? nuộc lạt là gì?
Chặt chẽ, mềm mại, bền bỉ
- Nhân cái này gợi cái kia
Cổ truyền
- Nuộc lạt: nhiều mối buộc nỗi nhớ
ông bà khó đo đếm.
Câu kết có gì đáng chú ý?
(Kết cấu phổ biến)
Xót xa - đau đớn.
Tình cảm anh em ruột thịt cần phải nh
thế nào?
Hình ảnh so sánh?
4. Bài số 4.
- Anh em - cùng cha mẹ chân tay
gắn bó và thân thiết.
- Hoà thuận cha mẹ vui lòng
III- Tổng kết - Luyện tập

3. Bài mới.
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc, giải
nghĩa từ khó
I- Đọc - tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Giải nghĩa
2 học sinh: nam đọc lời hỏi; nữ đáp
II- Tìm hiểu chi tiết
1. Bài số 1
?Nhận xét về thể loại
?Giữa lời hỏi - đáp có gì chung?
?Ta thấy mối quan hệ tình cảm của họ
nh thế nào?
- Loại đối đáp trữ tình bày tỏ tình
cảm
- Hỏi đáp về cảnh đẹp
Quan hệ - tế nhị - lịch sự
?Điều gì thú vị? có câu nào không cần
đọc lời đáp có thể đoán đợc hay
không?
- 6 câu: hỏi về địa danh, mỗi câu đã gợi
ra những đặc điểm riêng của đối tợng
thử trí thông minh giao lu tình cảm
lòng yêu quý, tự hào quê hơng - đất
nớc.
Đọc 2. Bài số 2
?Cách diễn đạt có gì đáng lu ý? Quan
hệ?
- Rủ nhau thăm một cảnh đẹp gắn
với sự kiện lịch sử.

gợi cảm xúc gì?
- Tả ngời trong cảnh - tiếng hát hồn
nhiên - trẻ trung.
- Ngời con gái sức sống phơi phới,
mơn mởn.
III- Tổng kết - luyện tập
Học sinh đọc ghi nhớ - Đọc thêm một số bài ca dao
4. Củng cố:? Nêu nội dung của 4 bài ca dao?
5. Hớng dẫn:-Về làm bài tập phần luyện tập.
- Soạn bài những câu hát than thân.
D. Rút kinh nghiệm. Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 11: từ láy
A- Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS- Nắm đợc cấu tạo 2 loại từ láy, cơ chế tạo nghĩa
2.Tích hợp văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê và Quá trình tạo lập
văn bản
3Kĩ năng:HS biết vận dụng những hiểu biết - nói, viết
B- Thuận lợi.
1. Giáo viên: giáo án + biểu bảng
2. Học sinh: làm bài tập + đọc sách giáo khoa
C- Lên lớp
1. ổn định
2. Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ láy
3. Bài mới.
I- Cấu tạo từ láy

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Học sinh đọc ghi nhớ
?Làm bài tập: phân tích tiếng gốc:
lặng, chăm, mê
Từ lý
Toàn bộ bộ phận
III- Luyện tập
?Thống kê các loại từ láy trong đoạn
văn
1. Bần bật, hăm thẳm, nức nở, tức tởi,
rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng
nề, chiêm chiếp.
?Cho các từ: ló, nhỏ, nhức, khác, thấp,
chếch, ách
2. Tạo từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhói, khang
khác, thấp thoáng, chênh chếch, anh
ách.
Nhẹ nhàng - xấu xa, xấu xí 3. Điền từ
Tan tành - tan tác
- Bà mẹ nhẹ nhàng
- thở phào nhẹ nhõm
- Lọ vỡ tan tành
- Dân làng tan tác
4. Củng cố: ?Có mấy loại từ láy?Hiểu nghĩa từ láy ntn?
5. Hớng dẫn:-Làm các bài tập còn lại + Chuẩn bị bài Quảtình tạo lập "
D. Rút kinh nghiệm. Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng

hiệu quả.
II- Xây dựng bố cục
Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những
điều em muốn nói thì cần phải làm
những gì?
Chi tiết hoá phần thân bài
1. VD: xây dựng bố cục
+ 3 phần: mở bài - giới thiệu buổi lễ
- Thân bài - lý do
- Kết bài - cảm nghĩ
+ Chi tiết hoá thân bài
- Trớc đây em học cha tốt (lý do)
- Khi các bạn đợc thởng, em suy nghĩ
gì?
Việc phân tích trình tự hợp lý trên sẽ
giúp cho văn bản có tính mạch lạc?
- Quyết tâm phấn đấu
- Cảm nghĩ

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
2. Kết luận: - Bố cục - nói viết chặt
chẽ, hiểu tốt văn bản
III- Diễn đạt các ý trong bố cục
Ngời ta có thể giao tiếp bằng các ý của
bố cục?
Vì sao? Ta phải làm gì?
1. Hình thức:
- Bố cục - diễn đạt thành lời văn nhiều
câu, đoạn - liên kết đoạn chính xác,
trong sáng, mạch lạc.

3. Phạm vi TL: trờng học của em - quan sát
+ Miêu tả trung thực, vận dụng tốt các biện pháp so sánh, nhân hoá sử dụng
tốt các từ tợng hình, tợng thanh, từ láy.
+ Bố cục cân đối, chặt chẽ, liên kết mạch lạc
+ Cảm nghĩ chân thành - tránh khoa trơng
+ Vận dụng đúng trình tự miêu tả
II- Biểu điểm.
1. Điểm tốt: Đảm bảo tốt yêu cầu nội dung, hình thức văn viết giàu hình ảnh,
có cảm xúc, biết liên hệ mở rộng.

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
2. Điểm trung bình:
- Đảm bảo 2/3 nội dung, đôi chỗ còn lộn xộn về ý, trình tự miêu tả, còn sai lời
ngữ pháp và chính tả.
3. Điểm yếu - kém.
- Đảm bảo 1/3 nội dung, chữ viết xấu, sai quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
.D. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 14: Những câu hát than thân
A- Mục tiêu.
- Học sinh hiểu thân phận ngời lao động trong xã hội cũ - sự đa dạng trong
cách diễn tả nỗi khổ của ngời lao động.
- Giáo dục lòng cảm thông với nỗi đau khổ, bất hạnh của ngời lao động khơi
dậy tình cảm nhân ái.
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh
B- Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn bài + TL + TK
2. Học sinh: SGK + soạn bài

Từ đó ta hiểu gì về nỗi khổ của ngời
lao động?
Điệp ngữ có tác dụng gì?
giọng điệu xót xa ngậm ngùi thơng
cảm cho số phận.
3. Bài số 3
Bài này nói về thân phận của ai? Nghệ
thuật diễn tả có gì đặc sắc?
+ Thân phận ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
- Thân em - trái bần trôi trôi nổi bơ
vơ, lạc lõng.
- Gió dập - sóng dồi bão táp cuộc
đời.
Nêu những đặc điểm chung về nội
dung và nghệ thuật của bài ca dao?
Đọc ghi nhớ
III- Tổng kết - luyện tập
1. Su tầm một số bài ca dao có hình
ảnh con cò.
2. Đọc một số bài ca dao có câu mở
đầu thân em nhận xét nội dung.
4. Củng cố: - đọc diễn cảm 3 bài ca dao
- Nhắc lại một số nét chính về nội dung và nghệ thuật
5. Hớng dẫn: - soạn bài tiếp
- Phân tích bài ca dao số 1
D. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008

- Đoán toàn những điều hiển nhiên tất
yếu
Chế giễu ngời nhẹ dạ cả tin - Nói nớc đôi: thế nào cũng đúng
ba hoa - khoác lác lên án - cờng
điệu
3. Bài số 3
Bài tả cảnh đám ma nh thế nào?
- Đám ma nhộn nhịp châm biếm
phong tục lạc hậu
ý nghĩa của bài ca dao?
- Đám ma đám hội
Bài ca dao tả ai?
Hắn là ngời nh thế nào?
Thái độ?
4. Bài số 4
+ Cai lệ: nón dấu - đeo nhẫn khoe
khoang - lố bịch
Cờng điệu - mỉa mai - giễu cợt.
4. Củng cố: - đọc ghi nhớ
- giáo viên tổng kết
5. Hớng dẫn: - Đọc thêm một số bài ca dao có cùng chủ đề
- Soạn bài Đại từ".
D. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn ./ / 2008 Kí duyệt :
Ngày dạy / / 2008
Tiết 16: Đại từ
A- Mục tiêu

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng

Làm bài tập: xét 2 đại từ tôi
Đoạn Cuộc chia tay búp bê
- Đại từ xng hô
- Tôi 1: chủ ngữ
- Tôi 2: định ngữ
III- Đại từ dùng để hỏi
1. Ví dụ
VD(a) đại từ dùng hỏi gì?
Mục b đại từ dùng hỏi gì?
Mục c đại từ dùng hỏi gì?
- (a): hỏi về ngời, sự vật
- (b): hỏi về số lợng
- (c): hoạt động, tính chất
Học sinh đọc ghi nhớ
2. Kết luận
Làm bài tập nhanh: nhận xét đại từ
ai: ai làm con cò
- Hỏi về ngời, sự vật
- Ngời, vật không xác định đợc
Đại từ phiếm chỉ
IV- Luyện tập
1. Xếp loại từ trỏ ngời, vật và hệ thống 1. Bài số 1:

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
- Tôi, tao, tớ - chúng
- Mày, mi
- Nó, hắn
2. Xác định ngôi của đại từ mình
- Cậu giúp mình nhé!
- Mình về có nhớ ta chăng

- Viết một bức th - UPU hiểu về đất
nớc.
2. Tìm hiểu đề - dàn ý
a. Tìm hiểu đề

Nguyễn Hữu Tuý Trờng THCS Sơn Hùng
Chọn chủ đề và tìm ý cho chủ đề đó + Viết về đất nớc mình: - viết th,
viết cho ai? để làm gì?
(giới thiệu vẻ đẹp quê hơng đất nớc gây
thiện cảm).
b. Dàn ý:
+ Lý do viết: viết bức th giới thiệu về
quê hơng - mời bạn về thăm
Bối cảnh: gặp nhau trong lần đi du lịch
- các cuộc thi
- Hỏi thăm sức khoẻ, tình hình học tập.
Em sẽ viết gì trong phần chính?
Có thể lấy trong ca dao
Hiểu biết của mình về truyền thống
dân tộc
Theo một trình tự hợp lý.
+ Nội dung: giới thiệu chung về vẻ đẹp
đất nớc - con ngời Việt Nam
- Địa lý
- Lịch sử
- Truyền thống văn hoá
+ Kết:
- Chúc sức khoẻ - mời bạn đến thăm
Giáo viên hớng dẫn - bổ sung giúp học
sinh viết hoàn chỉnh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status