Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
Ngày soạn:20/ /2011
Ngày dạy:24/8/2011
Tiết 1: Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
I.Mục tiêu cần đat:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết.
+ Chỉ ra đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo, kể lại đợc truyện.
- Tích hợp:
+ Phần tiếng việt: Từ đơn, Từ phức, Cấu tạo từ.
+ Phần TLV: Khái niệm về văn bản và các phơng thức biểu đạt.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn bài chu đáo, dự kiến phần tích hợp trong bài dạy.
- Trò: Đọc văn bản, soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III. Hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò
- GV hớng dẫn đọc , kể .
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh
các chi tiết li kỳ, tởng tợng, chú ý lời
đối thoại.
+ Âu Cơ: lo lắng, thở than.
+ LLQ: Tình cảm, ân cần, chậm rãi.
- Giáo viên đọc, kể tóm tắt.
- Một học sinh đọc, một học sinh kể
tóm tắt.
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
- Nêu cảm nhận chung của em về
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
GV Đó là sự kết tinh vẻ đẹp của
DTVN. Đúng nh Huy Cận đã viết
trong bài thơ Đi trên mảnh đất này
Sống vững chãi bốn ngàn năm
sừng sững.
Lng đeo gơm tay mềm mại bút
hoa.
- Việc kết duyên của LLQ cùng Âu
Cơ và chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì
lạ?
- Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết
này?
GV:Chi tiết kỳ lạ mang tính chất
hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý
nghĩa nó bắt nguồn từ thực tế rồng,
rắn, bò sát đều đẻ trứng. Tiên (chim)
cũng đẻ trứng. Từ đồng bào nghĩa
là cùng một bọc. Tất cả mọi ngời VN
chúng ta cùng sinh ra trong một bọc
trứng của mẹ Âu Cơ.
DTVN vốn khỏe mạnh, cờng tráng,
đẹp đẽ, phát triển nhanh.
- LLQ chia con nh thế nào?
- Mục đích của cuộc chia tay này là
gì?
- Việc làm đó thể hiện điều gì?
? Theo truyện này thì ngời VN là con
Rồng cháu Tiên.
=> Chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian
sáng tác nhằm một mục đích nhất định .
- Vai trò của chi tiết tởng tợng kì ảo:
+ Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của
nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc
giống nòi, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
2
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
tộc và công cuộc dựng nớc của các vị
vua Hùng đầu tiên trong lịch sử nớc
ta.
? Các chi tiết tởng tợng, kì ảo này có
vai trò nh thế nào?
? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên
có ý nghĩa nh thế nào?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ - SGK
? Em biết những truyện nào của các
dân tộc khác ở Việt Nam cùng có nội
dung giải thích nguồn gốc dân tộc t-
ơng tự nh truyện con Rồng cháu
Tiên?
? Sự giống nhau đó khẳng định điều
gì?
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật : Sử dụng chi tiết tởng tợn kì ảo
2. Nội dung :
Ngày soạn:24/08/2010
Ngày dạy :26/8/2010
Tiết 2: Bánh Chng , Bánh Giầy
(Hớng dẫn đọc thêm)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện.
+ Tập tìm hiểu phân tích nhân vật trong truyện.
- Tích hợp:
+ Phần TV: Từ, Từ đơn, Từ phức và cấu tạo Từ.
+ Phần TLV: Văn bản và phơng thức biểu đạt.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Chuẩn bị bài dạy chu đáo, dự kiến phần tích hợp.
- Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo những câu hỏi ở SGK
III. Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên trong vai kể LLQ (hoặc Âu Cơ)
Nêu cảm xúc của em sau khi học xong văn bản?
- ý nghĩa sâu xa, lí thú của chi tiết cái Bọc trăm trứng ?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV nêu yêu cầu đọc, kể.
Giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý lời
nói của Thần trong giấc mộng, của
Lang Liêu thì âm vang xa vắng,
giọng Vua Hùng thì đĩnh đạc, chắc,
khỏe.
- Kể ngắn gọn đủ ý, mạch lạc.
GV: Đó là quyết tâm đời đời giữ
nớc và dựng nớc thể hiện tập trung ở
Vua . Chọn lễ Tiên vơng để các Lang
dâng lễ trỗ tài là một việc làm rất có
ý nghiã bởi nó đề cao phong tục thờ
cúng tổ tiên trời đất của nhân dân ta
và còn là mạch nối để phát triển câu
chuyện.
- Các Lang đã giải đáp câu Vua ra
nh thế nào?
- Lang Liêu khác các Lang khác ở
điểm nào? Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì sao trong các con chỉ có Lang
Liêu đợc Thần giúp đỡ?
GV:Đây là một chi tiết rất cổ tích,
các nhân vật mồ côi bất hạnh vẫn th-
ờng đợc Thần giúp đỡ mỗi khi bế tắc.
Nhng điều thú vị ở đây là Thần
không làm hộ mà chỉ mách bảo, gợi
ý mà thôi, nghĩa là Thần vẫn giành
chỗ cho Lang Liêu phát huy tài năng,
sáng tạo, tự lực. Từ những nguyên
liệu gợi nên Lang Liêu đã làm thành
bánh Chng bánh Giầy. Hai lọai bánh
rất ngon, độc đáo nhờ sự thông minh,
khéo tay.
- HS đọc đoạn cuối.
-Tại sao Vua Hùng chấm Lang Liêu
đợc nhất?
+Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa.
-> Thể hiện mối quan hệ khăng khích
giữa con ngời với thiên nhiên, thể hiện
truyền thống đoàn kết, gắn bó
=> Chọn 2 thứ bánh dâng Tiên vơng và
Lang Liêu đợc nối ngôi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
5
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
để nghĩ ngợi về ý nghĩa của lễ vật, về
tình cảm và nhân cách của đứa con
trai nghèo. Lời nói của Vua Hùng là
lời phán định công bằng và sáng
suốt.
-Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
đợc Vua chọn để lễ Trời Đất và Lang
Liêu đợc chọn nối ngôi Vua?
-Nêu ý nghĩa truyền thuyết bánh ch-
ng bánh giầy ?
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
ý nghĩa phong tục ngày tết nhân dân
ta làm Bánh Chng - Bánh Giầy ?
-Chỉ ra những chi tiết mà em thích ?
- Hợp ý vua, chứng tỏ đợc tài đức của ng-
ời có thể nối chí Vua.
III. Tổng kết:
- Giải thích nguồn gốc sự vật ( Bánh ch-
ng- Bánh giầy) .
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông, đề
cao ý thức tôn kính tổ tiên.
Ngày dạy:26/08/2010
Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu đợc:
+ Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt cụ thể là: Khái niệm về từ; Đơn
vị cấu tạo từ; Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, Từ phức, Từ ghép, Từ láy)
- Tích hợp :
+ Văn: Con Rồng cháu Tiên; Bánh Chng Bánh Giày.
+ TLV: Giao tiếp, văn bản và phơng thức diễn đạt.
II. Chuẩn bị :
-Thầy: Soạn bài chu đáo, chú ý tích hợp
- Trò: Xem kỹ bài học
III.Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức lớp .
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Ví dụ trên gồm có mấy tiếng? Có
mấy từ ? Dựa vào đâu mà em biết
điều đó?
- 12 tiếng
- 9 từ
- Dựa vào các dấu gạch chéo (/)
- Trong câu trên các từ có gì khác về
cấu tạo?
- các từ khác nhau về số tiếng : Có 6
từ 1 tiếng và 3 từ 2 tiếng .
? Vậy tiếng là gì?
? Khi nào một tiếng đợc coi là một từ
- HS đọc ghi nhớ ở SGK ,tr.13
Từ phức Từ ghép chăn nuôi , bánh chng, bánh giầy
Từ láy trồng trọt
- ở bậc tiểu học các em đã đợc học từ
đơn và từ phức! Em hãy nhắc lại thế nào
là từ đơn? Từ phức?
- Cấu tạo của từ ghép, từ láy có gì giống
và khác nhau?
? Đơn vị cấu tạo từ của TV là gì?
? Thế nào là từ đơn? Từ phức?
? Phân biệt từ ghép từ láy?
- HS đọc ghi nhớ .
- Từ đơn: là từ chỉ có 1 tiếng.
- Từ phức: Gồm 2 hoặc nhiều tiếng.
- Giống nhau: Đều gồm 2 tiếng trở lên.
- Khác nhau: Từ ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa. Từ láy các tiếng
có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
2. Ghi nhớ: SGK , tr. 14
III. Luyện tập
Bài 1:
a- Các từ: nguồn gốc, con cháu: Từ ghép
b- Các từ gần nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,
huyết thống
c- Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cha mẹ, cô dì, cậu mợ, chú thím, cha con, vợ
chồng
Bài 2:
Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.
- Theo giới tính (nam trớc nữ sau): ông bà, cha mẹ, chú thím, anh chị
- Theo bậc (trên dới): ông cháu, bà cháu, cha con, mẹ con.
Bài 3: ( 1 em làm ở bảng lớp , HS làm vào vở )
Ngày soạn:26/08/2010
Ngày dạy: 28/08/2010
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
9
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm vững:
+ Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội.
+ Khái niệm văn bản.
+ Sáu kiểu văn bản, sáu phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của
con ngời.
- Tích hợp:
+ Phần văn: Hai văn bản đã học và những câu tục ngữ, ca dao.
+ Phần TV: Cách dùng từ ngữ trong văn bản.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị các loại: Thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai,
lời cảm ơn để học sinh ghi nhận đó là các văn bản.
- Học sinh: Chuẩn bị ở nhà các loại văn bản trên, xem trớc bài.
III. Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức lớp .
2. Kiểm tra bài cũ.
(Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh)
3. Bài mới.
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
10
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh thế
nào?
=> Hai câu liên kết với nhau chặt chẽ
nhờ cách gieo vần và quan hệ ý: Câu
sau giải thích làm rõ ý câu trớc.
? Theo em câu ca dao trên có thể coi là
một văn bản cha?
- Câu ca dao trên là một văn bản.
? Em hiểu văn bản là gì
? Lời phát biểu của Thầy hiệu trởng
trong Lễ khai giảng năm học có phải là
một văn bản không? Vì sao?
GV:Lời phát biểu của Thầy hiệu trởng
cũng là văn bản. Chủ đề lời phát biểu là
nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ
năm học mới. Kêu gọi cổ vũ giáo viên
học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm
học
=> Đây là văn bản nói.
? Bức th em viết cho bạn bè và ngời
thân có phải là văn bản không? Vì sao?
GV: Bức th là văn bản viết vì nó có thể
- Văn bản hành chính, công vụ. Đơn từ
- Văn bản thuyết minh, hoặc tờng thuật,
kể chuyện.
- Văn bản miêu tả.
- Văn bản biểu cảm.
- Văn bản nghi luận
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
11
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
* Bài tập: Chọn kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt phù hợp.
? Truyện Con Rồng cháu Tiên thuộc
kiểu văn bản nào? Vì sao?
- Thuyết minh
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập.
Bài 1:
a- Tự sự, kể chuyện. (có ngời, có việc,
có diễn biến của việc)
b- Miêu tả (tả cảnh đêm trăng)
c- Nghị luận (bàn luận ý kiến về vấn đề
là cho đất nớc giàu mạnh)
d- Biểu cảm (tình cảm tự tin, tự hào của
cô gái)
e- Thuyết minh (giới thiệu hớng quay
của địa cầu)
Bài 2: Thuộc kiểu văn bản tự sự vì
truyện kể việc, kể ngời và lời nói hành
động của họ theo một diễn biến nhất
định.
+ Tập làm văn: Kiểu bài tự sự.
II. Chuẩn bị:
- GV: Su tầm các bức tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng chuẩn bị phần dự định
tích hợp.
- HS: Chuẩn bị bài chu đáo, su tầm tranh về Thánh Gióng.
III. Hoạt động dạy và học:
1. ổ n định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại chuyện Bánh chng bánh giầy? Nêu ý nghĩa của truyện?
? Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3. Bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc từng
đoạn.
- Giọng đọc dõng dạc, trang nghiêm.
- Giọng cỡi ngựa sắt đánh giặc: Giọng
khẩn trơng, mạnh mẽ, nhanh.
- Đoạn cuối: Chậm, nhẹ, thanh thản, xa
vời, huyền thoại.
-Học sinh đọc phần chú thích ở SGK.
-GV giải thích thêm các từ bên :
?Truyện có thể chia làm mấy đoạnnhỏ ?
ý chính mỗi đoạn là gì?
? Nhân vật trung tâm của truyền thuyết
này là ai ? Vì sao ?
=> Truyện này có một số nhân vật: Bà
mẹ, Gióng, Sứ giả, giặc Ân Nhân vật
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
GV: Gióng là hình ảnh nhân dân. ND
lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng
khi đất nớc gặp nguy biến thì họ rất
mẫn cảm, đứng ra cứu nớc đầu tiên
(Đây là một chi tiết kì lạ nhng hàm chứa
một sự thật rằng ở một đất nớc luôn
luôn bị giặc ngoại xâm đe dọa nh nớc ta
thì nhu cầu đánh giặc cũng phải luôn th-
ờng trực từ tuổi thơ)
? Vì sao Thánh Gióng lại lớn nhanh nh
thổi ?
? Chi tiết Bà con vui lòng gom góp gạo
nuôi chú bé Có ý nghĩa gì ?
?Thánh Gióng khác với các vị thần
trong những truyền thuyết đã học ở chỗ
nào ?
Hết tiết 5
? Mô tả hình ảnh Gióng lúc xông ra trận
nh thế nào?
? Nhận xét cách kể tả của tác giả dân
gian?
? Chi tiết Roi sắt gãy quật vào giặc
có ý nghĩa nh thế nào ?
GV :Trên đất nớc này cây tre đằng ngà,
ngọn tầm vông cũng có thể trở thành vũ
* Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Thánh
Gióng.
- Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài
đồng và thụ thai.
- Ba năm không biết nói, cời, đặt đâu
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
khí đánh giặc.
? Vì sao Thánh Gióng đánh tan giặc lại
bay lên trời mà không trở về kinh đô
nhận tớc phong của vua hoặc về quê cha
mẹ?
GV : Gióng là vị thần cao quý, là ngời
trời, thể hiện ý trời giúp dân đánh giặc,
là ngời Anh hùng làm việc nghĩa vô t
không vì vinh hoa phú quý -> Càng làm
tôn thêm giá trị cao quý của ngời anh
hùng.
? Những chi tiết nào có liên quan đến
cuộc đời Thánh Gióng hiện vẫn còn lu
giữ khiến ta tin tởng đó là chuỵện có
thật
-Hình tợng TG có ý nghĩa nh thế nào ?
-Truyện TG có liên quan đến sự thật LS
nào ?
GV : Vào thời HV chiến tranh tự vệ ác
liệt
? Bài học gì đợc rút ra từ truyền thuyết
Thánh Gióng.
- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần
thoại hết sức đẹp đẽ hào hùng ca ngợi
tinh thần yêu nớc, bất khuất chiến đấu
chống giặc ngoại xâm vì độc lập tự do
của dân tộc Việt Nam thời cổ đại.
- Ngời anh hùng làng Gióng là một biểu
tợng tuyệt đẹp của con ngời Việt Nam
V/ Luyện tập:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
15
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
4. Củng cố:
- Hình ảnh nào của TG là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em .
- Nội dung , ý nghĩa của truyện .
5. Dặn dò :
- Tóm tắt những sự việc chính của truỵện .
- Nắm ý nghĩa của chuyện
- Soạn bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Đọc, tóm tắt văn bản
Trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu.
Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
16
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
Ngày soạn :5/09/2010
Ngày dạy:8/9/2010
Tiết 7 Từ Mợn
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu đợc:
từ tiếng Hán? Từ nào đợc mợn từ ngôn
ngữ khác?
- Từ mợn có mấy nguồn chính ?
? Cách viết các từ mợn trên có gì khác
nhau?
? Vì sao có những cách viết khác nhau
ấy?
Nội dung cần đạt
I. Từ thuần Việt và từ m ợn .
Ví dụ (SGK) :
1. Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái
bỗng biến thành một tráng sĩ mình
cao hơn trợng.
2. - Sứ giả. ti vi, xà phòng, buồm, mít
tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết,
giang sơn, in-tơ-nét.
- Từ Hán: Sứ giả, giang sơn, gan, buồm,
điện.
- Từ mợn các ngôn ngữ khác: Còn lại
=>Nớc Pháp, Anh, Nga.
-> Từ mợn có 2 nguồn chính :
- Từ tiếng TQ tiếng Hán cổ .
- Từ mợn tiếng Ân -Âu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
17
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
? Qua tìm hiểu ví dụ trên em hiểu Từ
thuần Việt là gì? Từ mợn là gì?
? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ
mợn TV có nguồn gốc từ tiếng nớc nào?
a- Mợn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên,
tự nhiên, sính lễ.
b- Mợn tiếng Hán: Gia nhân
c- Mợn tiếng Anh: Pốp Mai-cơn Giắc-
xơn. In-tơ-nét.
- Mợn tiếng Hán: Lãnh địa.
Bài 2. Xác định nghĩa từng tiếng.
a- Khán giả: Khán, xem, giả, ngời
=> Ngời xem
- Thính giả: Thính, nghe, giả, ngời, ngời
nghe.
- Độc giả: Độc, đọc, giả, ngời, ngời
nghe.
b- Yếu điểm: Yếu: Quan trọng, điểm,
chỗ.
- Yếu lợc: Yếu, quan trọng, lợc, tóm tắt
- - Yếu nhân: Ngời quan trọng.
Bài 3:
Kể tên một số từ mợn.
a- Tên gọi các đơn vị đo lờng: Mét, km, ki-lô-gam.
b- Tên gọi các bộ phận xe đạp: Ghi đông, gác đờ bu, pê đan, xích, líp, phóc-ba-ga.
c- Tên gọi một số đồ vật: Ra-đi-ô, sa lông, vi- ô-lông, xông
Bài 4 :
a- Các từ mợn ( phôn, fan, nóc ao) ,
b- Có thể dùng trong giao tiếp với bạn bè, ngời thân, cũng có thể dùng để viết tin đăng
báo =>Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn, nhợc điểm không trang trọng, không phù
hợp trong giao tiếp trang trọng, trong các văn bản có tính chất nghiêm túc .
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
18
- Giúp học sinh :
+ Nắm vững thế nào là văn tự sự .Vai trò và phơng thức biểu đạt này trong cuộc
sống giao tiếp.
+ Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã học và sắp học. Bớc đầu tập viết
tập nói kiểu văn bản tự sự.
- Tích hợp :
+ Phần văn: Các văn bản đã học (Thánh Gióng) và các văn bản đã học (4 văn bản
phần luyện)
+ Phần tiếng việt: Các từ đơn, từ phức, từ Hán Việt .
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên: Chuẩn bị tốt phần tích hợp: Nhân vật sự việc trong văn bản Thánh Gióng.
Các từ đơn, từ phức, từ Hán Việt trong các văn bản tìm hiểu .
- Học sinh: Chuẩn bị bài học chu đáo, nhất là phần luyện.
III. Hoạt động dạy - học
1. ổ n định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
? Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?
? Kể tên 6 văn bản thờng gặp? Các văn bản đã học thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em
biết?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV:Trong đời sống hàng ngày ta th-
ờng nghe những yêu cầu và câu hỏi
nh sau:
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho
cháu nghe đi.
- Cậu kể cho mình nghe
- Bạn An gặp chuyện gì ?
- Thơm ơi, lại đây tớ kể cho nghe
kết thúc, thể hiện một ý nghĩa .
? Vì sao có thể nói truyện Thánh
Gióng là truyện ca ngợi công đức của
vị anh hùng làng Gióng.
GV:- Truyện tập trung kể về những
hành động anh hùng của nhân vật
Thánh Gióng: Tiếng nói đầu tiên đòi
đi đánh giặc, vơn vai thành tráng sỹ,
đánh tan giặc bằng vũ khí vua ban và
tự hào bay về trời mà không màng
bổng lộc .
?Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trớc sau của truyện?
(Học sinh làm vở nháp nhanh trình
bày)
? Truyện thể hiện nội dung chủ yếu
gì?
GV:Truyện thể hiện chủ đề đánh
giặc giữ nớc của ngời Việt cổ. Quá
trình ra đời, trởng thành, lập chiến
công, thần thánh của vị anh hùng giữ
nớc đầu tiên của dân tộc ta.
? Qua bài tập vừa tìm hiểu em hãy
cho biết thế nào là phơng thức tự sự?
- HS đọc lại ND ghi nhớ .
*Liệt kê các sự việc .
- Chi tiết mở đầu: Vợ chồng nông dân
nghèo đã già mà không có con .
-Các chi tiết biểu hiện diễn biến của câu
chuyện: bà vợ giẫm vào vết chân lạ -> Thụ
- HS đọc bài thơ.
? Bài thơ có phải là tự sự không? Vì
sao?
? Em hãy kể lại câu chuyện bằng
miệng?
- HS đọc 2 văn bản ở bài tập 3
? Cả 2 văn bản trên có nội dung tự sự
không? Vì sao?
? Tự sự ở đây có vai trò gì?
(ông già đốn xong củi mang về -> Kiệt
sức muốn thần chết mang đi -> thần
chết đến ông già sợ liền nhờ thần đa hộ
bó củi lên vai
- ý nghĩa :
+ Ca ngợi trí thông minh, biến hoá linh
hoạt của ông già.
+ Thể hiện t tởng yêu cuộc sống dù kiệt
sức thì sống vẫn hơn chết.
Bài 2:
* Bài thơ Sa bẫy của Nguyễn Hoàng
Sơn.
- Đây là bài thơ tự sự. Vì tuy diễn đạt
bằng thể thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể
lại 1câu chuỵện có đầu có đuôi, có nhân
vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục
đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã
khiến mèo tự mình sa bẫy của chính
mình
- Kể phải đảm bảo các chi tiết.
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột
Kể vắn tắt cho các bạn trong lớp nghe thành tích của bạn Giang trong khoảng 1/3 đến
1/2 trang.
5 . Dặn dò:
- Nắm ý nghĩa vai trò của văn tự sự.
- Làm tốt bài tập 4,5 ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật
Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
23
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
Ngày soạn:12/09/2010
Ngày dạy:14/09/2010
Tiết 9,10: Sơn tinh - thủy tinh
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc ý nghĩa và nội dung, hình thức sau đây của chuyện.
+ Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt ở nớc ta sức mạnh và ớc mơ chế ngự thiên
nhiên của ngời xa, ca ngợi công lao dựng nớc của ông cha ta.
+ Xây dựng những hình tợng kì vĩ mang tính tợng trng khái quát.
- Tích hợp.
+ Tiếng Việt: Khái niệm nghĩa của từ.
+ TLV: Sự việc và nhân vật, vai trò các yếu tố đó trong văn kể chuyện.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu Soạn bài . Chú ý phần tích hợp.
truyện
Nội dung cần đạt
I. Đọc và tìm hiểu chung :
1. Đọc :
2. Chú thích : ( SGK )
3. Bố cục : 2 phần
II. Tìm hiểu văn bản
a- Vua Hùng kén rể.
- Muốn chọn cho con ngời chồng xứng
đáng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011
24
Giáo án ngữ văn 6 Trờng trung học cơ sở Hng Trạch
? Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén
rể?
? Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì?
? Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay
Thủy Tinh? Vì sao?
? Vì sao vua Hùng lại có thiện cảm với
Sơn Tinh?
? Vua Hùng đã sáng suốt chọn rễ là ST,
ST luôn chiến thắng TT để bảo vệ cuộc
sống. Theo em qua việc này ngời xa
muốn bày tỏ tình cảm gì đối với ông
cha ta trong thời kì dựng nớc xa xa?
Hết tiết 9
? TT mang quân đánh ST vì lý do gì?
? Trận đánh của TT diễn ra nh thế nào?
? Em hãy hình dung cuộc sống thế gian
sẽ nh thế nào nếu TT sẽ thắng ST?
của Thủy Tinh.
- Vua tin vào sức mạnh của ST có thể
chiến thắng TT bảo vệ cuộc sống bình
yên cho nhân dân.
- Ca ngợi công lao dựng nớc của các
vua Hùng cũng là của ông cha ta thuở
trớc.
b- Cuộc giao tranh giữa ST và TT.
- Vì không lấy đợc vợ, tự ái, muốn
chứng tỏ quyền lực.
- TT: Hô ma, gọi gió làm thành giông
bão nớc ngập ruộng đồng
- Thế gian sẽ ngập trong biển nớc không
còn sự sống của con ngời.
- Hai lần thua, hằng năm vẫn thua, năm
nào cũng thua, mãi mãi thua.
- Thủy Tinh: Đại diện cho thiên tai bão
lụt sự đe dọa thờng xuyên của thiên
nhiên đối với cuộc sống con ngời.
- Sơn Tinh: Tự bảo vệ hạnh phúc gia
đình, đất đai và cuộc sống muôn loài
trên mặt đất.
- Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi,
dời từng quả núi
-> Sơn Tinh chiến thắng.
- Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh chế
ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta.
- Chi tiết Nớc sông dâng lên bao nhiêu,
núi đồi cao lên bấy nhiêu
=>Miêu tả tính chất ác liệt của cuộc