Giáo án ngữ văn 9 học kì II - Pdf 15

Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ II
Tuần 19 - Bài 18
Tiết 91, 92: Văn học
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc,
sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Vở soạn kì II
- Giới thiệu chương trình SGK kì II lớp 9
+ Văn: - Văn bản nhật dụng
- Văn học hiện đại: thơ, truyện
- Văn học nước ngoài
- Kịch
+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học
3. Bài mới:
- Học trò nho TQ, VN thuộc lòng giáo huấn của thánh hiền.
"Thiên tử trong hiền hào
Văn chương giáo nhỡ tào
Vạn bạn giai hạ phẩm
Duy hữu độc như cao".
(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời,
mọi nghề đều thấp kém, chỉ có đọc sách là cao quý nhất → bao ý kiến về đọc sách:
Macxôm Gorky - học giả Chua Quan Tiểm là một minh chứng).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Phần 1: từ đầu đến thế giới mới: Sự
cần thiết, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Phần 2: tự tiêu hao lực lượng: Những
khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc
sách trong tình hình hiện nay.
- Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp
chọn sách và đọc sách
c. Phương pháp biểu đạt: Nghị luận về
một vấn đề xã hội khá sáng tỏ, mạch lạc,
chặt chẽ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
phân tích:
- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của
văn bản.
- Tác giả đã lí giải tầm quan
trọng và sự cần thiết của
việc đọc sách đối với mỗi
người như thế nào ?
- Tại sao tác giả lại khẳng
định như vậy ?
- Học vấn là gì ?
- Nhưng tích luỹ bằng cách
nào? ở đâu ?
- Trong thời đại hiện nay,
để trau dồi học vấn, ngoạiu
con đường đọc sách còn có
những con đường nào
khác ? tìm ví dụ? So sánh

lực về mọi mặt để con người có thể tiếp
tục tiến xa (chương trình vạn dặm) trên
con đường học tập, phát hiện thế giới.
-Tác giả nhấn mạnh: "nếu
chúng ta mong tiến lên
làm điểm xuất phát". Điều
đó có nghĩa là gì ?
- Đọc sách giúp
chúng ta khám phá
và sử dụng kho tàng
tinh thần của nhân
Giáo an lớp 9 HKII
2
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
loại, từ những thành
tựu, những hiểu
biết, những việc
làm và cách làm để
thúc đẩy cuộc sống
tiến lên
- "Đọc sách là muốn trả
món nợ " nghĩa là thế
nào ?
- Đọc sách và làm
theo những điều
quý báu, những lời
dạy thiết thực đó
là thế hệ trẻ ngày
nay sẽ làm vừa làng

thuyết như thế nào ? Em có
tán thành luận chứng của
tác giả hay không?
- Học sinh bàn luận
trả lời.
- Một là sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà
không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên
liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiêu.
(So sánh với cách đọc sách của người xưa:
đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng
chữ. Một trong những lí do là sách ít, thời
gian nhiều. Bây giờ ngược lại).
Giáo an lớp 9 HKII
3
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- ý kiến của em về những
con mọt sách (những người
đọc rất nhiều, rất ham mê
đọc sách)
- Học sinh tiếp tục phân
tích cái hại thứ hai
- Nêu nhận xét của em về
hai hình ảnh so sánh: giống
như đánh trận và như kẻ
trọc phú khoe của ?
- Từ hai cái hại trên dẫn tới
kết luận quan trọng làm tiền
đề cho luận điểm thứ ba

- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều
+ Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu
nhiều mà dối), đọc ít cũng không phải là
xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng, chất lượng )
+ Tìm được những cuốn sách thật sự có
giá trị và cần thiết đối với bản thân.
- Cách đọc sách đúng đắn
nên như thế nào ? Cái hại
của việc đọc sách hời hợt
được tác giả chế giễu ra
sao?
- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ
trăm lần xem không chán.
Thuộc lòng ngẫm nghĩ một
mình hay" như thế nào?
- Em hiểu hình ảnh so sánh
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng,
kiên định, không tùy hứng, nhất thời.
- Sách chọn nên hướng vào hai loại:
+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng
50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ
thông và đại học là đủ).
+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời).
b) Cách đọc:
* Đọc chuyên sâu
- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến
Giáo an lớp 9 HKII
4
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế

và học vấn chuyên môn với việc đọc
sách
- Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ
chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng
quên hoặc coi thường học vấn phổ thông
để trở thành phiến diện, khép kín. Tác giả
phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ
giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng:
bên ngoài thì chúng có phần biệt lập
nhưng bên trong không thể tách rời
⇒Đó là những kết luận được trình bày
một cách giản dị liên quan đến việc đọc
rộng và sâu cần kết hợp với nhau.
⇒ Đọc sách cũng là công việc rèn luyện,
một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.
Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd
mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách,
Giáo an lớp 9 HKII
5
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
chuyên học làm người.
- Bài viết "bàn về đọc sách"
có sức thuyết phục cao.
Theo em điều ấy được tạo
nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
- Văn bản "bàn về đọc
sách" có nhiều chỗ tác giả
sử dụng cách ví von thật là

- Nếu chọn một lời bàn về
đọc sách hay nhất để ghi
lên giá sách của mình em sẽ
chọn câu nào của ông Chu
Quang Tiềm? Vì sao em
chọn câu đó ?
- HS suy nghĩ trả lời.
V. Luyện tập:
1. Hãy viết bài nêu cảm nghĩ điều thu hoạch thấm thía nhất khi học bài "Bàn về đọc sách" này
2. Tập theo dõi các buổi đọc truyện đêm khuya trên đài tiếng nói VN, chuyên mục "mỗi ngày
một cuốn sách, làm thẻ thư viện đọc, mượn, kế hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng,
hàng năm.
4. Củng cố luyện tập: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và
đọc sách".
Giáo an lớp 9 HKII
6
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
HS tự bộc lộ
GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách
5. Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn
- Soạn bài : Khơi ngữ.
Giáo an lớp 9 HKII
7
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
TIẾT 93: TIẾNG VIỆT
KHỞI NGỮ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

chủ ngữ
+ Từ "anh" trong câu (a) quan hệ trực tiếp
với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành
động được nói đến trong câu.
- Trước các từ ngữ in đậm
nói trên có (hoặc có thể
thêm) những quan hệ từ
nào?
- HS suy nghĩ trả lời. + Từ "giàu" trong câu b đứng đầu câu
quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn
lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu
(việc giàu).
+ "Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với
"tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến
tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong
lĩnh vực văn nghệ.
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm
Giáo an lớp 9 HKII
8
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
- Trước các từ in đậm thường có các quan
hệ từ: còn, về, đối với
- Gọi HS đọc các ví dụ sau
và nhận xét về vị trí của các
khởi ngữ ?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Ví dụ khác:
a. Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về

rồi (bổ ngữ)
+ Cuốn truyện này tôi đọc
rồi (đề ngữ)
- HS suy nghĩ trả lời. 4. Vai trò, tác dụng của khởi ngữ trong
câu
- Thông thường, khởi ngữ là một bộ phận
trong câu những người viết đưa lên đầu
câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao
trong giao tiếp. Nói cách khác, khi người
viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó
trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm
khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ là bộ phận
gây sự chú ý cho người đọc.
VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim
Giáo an lớp 9 HKII
9
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Lân)
- Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong
đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt
chẽ.
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng
sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay
không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ
xuống được (Nguyễn Đình THi).
II. Luyện tập
Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích
a. Điều này
b. Đối với chúng mình

bản "trang phục"
Gọi 1 - 2 HS đọc văn bản
I. Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp.
1. Đọc văn bản "trang phục"
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
phép phân tích
- Thông qua một loạt dẫn
chứng ở đoạn mở bài, tác
giả đã rút ra nhận xét gì ?
* Tác giả rút ra nhận xét
về vấn đề "ăn mặc chỉnh
tề", cụ thể đó là sự đồng
bộ, hài hòa giữa áo quần
với giày, tất trong trang
phục của con người.
* Hai luận điểm chính trong văn
bản là:
- Luận điểm 1: Trang phục phải
phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân
thủ những "quy tắc ngầm" mang
tính văn hóa xã hội.
- Luận điểm 2: Trang phục phải
phù hợp với đạo đức, tức là giản dị
và hài hòa với môi trường sống
xung quanh.
- Để xác lập hai luận điểm
trên, tác giả đã dùng phép
lập luận nào ?
* Tác giả đã dùng phép lập

không" đã nói rõ điều đó).
* Hoạt động 3: Tìm hiểu
phép tổng hợp
- Câu "ăn mặc ra sao cũng
phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và hoàn
cảnh chung nơi công cộng
hay toàn xã hội" ở đoạn 3
có phải là câu tổng hợp các
ý đã phân tích ở đoạn 2
không? Nó có thâu tóm
được các ý trong từng dẫn
chứng cụ thể nêu trên
không?
- Câu văn "ăn mặc xã
hội" là câu tổng hợp các ý
đã phân tích ở trên và thâu
tóm được các ý trong từng
dẫn chứng cụ thể ở trên.
- Luận điểm 2: Y phục xứng kì
đức
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến
đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ
làm trò cười cho thiên hạ, làm mình
tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi
với cái giản dị, nhất là phù hợp với
môi trường.
- Để "chốt" lại vấn đề, tác
giả đã dùng phép lập luận

hóa và đạo đức của cách
ăn mặc; nghĩa là không thể
ăn mặc một cách tùy tiện,
cẩu thả như một số người
lầm tưởng rằng đó là sở
thích và "quyền" bất khả
xâm phạm của mình.
- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) 2. Ghi nhớ (SGK tr 10)
II Luyện tập:
4. Dặn dò:
- Thuộc ghi nhớ SGK / 10
- Hoàn thành bài tập trong vở
- Chuẩn bị bài luyện tập: làm ở nhà → đến lớp trình bày, chấm chữa.
Giáo an lớp 9 HKII
13
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
TIẾT 95 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra
+ 4 - 5 HS thuộc phần ghi nhớ
+ Phần chuẩn bị bài cho tiết luyện tập
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
* Hoạt động 1: Đọc và
nhận dạng đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn (a).

- HS suy nghĩ trả lời. 2. Đoạn văn b: Tác giả đã vận dụng
phép lập luận phân tích và tổng hợp
* Luận điểm:"Mấu chốt của sự thành đạt
là ở đâu?"
* Trình tự phân tích:
Giáo an lớp 9 HKII
14
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Đoạn nhỏ tiếp theo, tác
giả đã phân tích nguyên
nhân của sự thành đạt như
thế nào ?
- Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan
(đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn
cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài
năng trời phú
- Thứ hai do nguyên nhân chủ quan (đây
là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn
đấu, học tập không mệt mỏi và không
ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt
đẹp.
* Hoạt động 2: Thực hành
phân tích
II. Thực hành phân tích
Bài 1: Phân tích bản chất của lối học
đối phó để nêu lên những tác hại của
nó.
- GV hướng dẫn học sinh
làm bài tập

nguyên nhân gây ra hiện tượng "tiến sĩ
Giáo an lớp 9 HKII
15
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
giấy" đang bị xã hội lên án gay gắt.
+ Đối với xã hội: những kẻ học đối phó
sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã
hội về nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng,
đạo đức, lối sống
Bài 2: Phân tích các lí do khiến mọi
người phải đọc sách
* Hoạt động 3: Thực hành
tổng hợp:
- Viết đoạn văn tổng hợp lại
những điều đã phân tích
trong bài "bàn về đọc sách"
4. Dặn dò:
- Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa)
- Soạn bài "tiếng nói của văn nghệ"
+ Trả lời câu hỏi SGK.
Giáo an lớp 9 HKII
16
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Tiết 96: Văn học
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ là sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con
người.

- Phân khích: kích thích căm thù, phẫn nộ
- Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp,
phản đối
- Kiểu văn bản của bài văn
này là gì? Được viết theo
phương thức lập luận như
thế nào ?
Trả lời. 5. Kiểu loại văn bản: nghị luật về một vấn
đề văn nghệ; lập luận giải thích và chứng
minh.
- Bố cục của bài viết ? 6. Bố cục đoạn trích:
- Luận điểm 1: Từ đầu đến sự sống: sức
mạnh kì diệu của văn nghệ
Giáo an lớp 9 HKII
17
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Luận điểm 2: Phần còn lại: Con đường
riêng của văn nghệ đến với người tiếp
nhận.
* Hướng dẫn HS phân tích II. Phân tích văn bản:
- Theo dõi đoạn đầu
chung quanh" Luận điểm
đầu tiên mà tác giả muốn
nêu là gì?
- Cái đã có: là cái khách
quan
- Muốn gửi muốn góp
một phần vào đời sống
chung quanh: cái tư tưởng,

gì?
- Chúng tác động đến con
người như thế nào ?
+ Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ
mộng, phẫn khích.
+ Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ, từng
trang sách.
+ Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ
chúng ta không nhận ra được hàng ngày
chung quanh ta, một ánh nắng, một lá cỏ,
một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con người.
- Qua sự phân tích trên, em
nhận thấy tác giả nhấn
mạnh phương diện tác
động nào của nghệ thuật ?
+ Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra
ngay trong tâm hồn chúng ta.
- Tác động của nghệ thuật
còn được tác giả tiếp tục
phân tích trong đoạn nào
của văn bản ?
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng,
cách nhìn đời sống của con người.
Văn nghệ tác động đặc biệt đến đời sống tâm
hồn con người
- ở đây, sức mạnh của nghệ
thuật được tác giả phân
b. Đoạn tiếp theo "chúng ta sự sống"
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày
Giáo an lớp 9 HKII

bản với sự liên kết của ba
ý. Đó là những ý nào? ứng
với những đoạn văn nào ?
- Văn nghệ nói nhiều nhất
với cảm xúc (từ "có lẽ văn
nghệ tiếng nói của tình
cảm")
2. Con đường riêng của văn nghệ đến với
người tiếp nhận
a. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi
đụng chạm của tâm hồn con người với cuộc
sống hằng ngày.
- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao
nhau của tâm hồn con người với cuộc
sống
- Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình
yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong
đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội.
- Văn nghệ nói nhiều nhất
với tư tưởng (từ "nghệ
thuật mắt rời trang giấy")
- Văn nghệ mượn sự việc để
tuyên truyền (từ "tác
phẩm đời sống tâm hồn
cho xã hội")
- Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc ấy là
chiến khu chính của văn nghệ. Nghệ thuật
là tiếng nói của tình cảm.
⇒ Đó là nội dung phản ánh và tác động

lên đường ấy.
- Em hiểu như thế nào về
chỗ đứng và chiến khu
chính của văn nghệ ?
- Từ đó tác giả muốn nhấn
mạnh đặc điểm nào trong
nội dung phản ánh và tác
động của văn nghệ ?
* Văn nghệ nói đến tư
tưởng:
- Nhưng cách thể hiện và
tác động tư tưởng của văn
nghệ có gì đặc biệt
- HS suy nghĩ trả lời.
⇒ Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông
qua cảm xúc tâm hồn của con người. Người
nghệ sĩ không đứng ngoài chỉ đường mà là
người đốt lửa trong lòng, khơi dậy nhiệt
tình, quyết tâm, lòng tin, đánh thức tình
yêu và lòng phẫn nộ chân chính tạo ra sự
sống cho tâm hồn. Văn nghệ giúp con
người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách
và cách sống của bản thân con người cá
nhân và xã hội.
* Nghệ thuật nghị luận
- Lời văn giàu nhiệt tình và lí lẽ
⇒ Văn nghệ có thể phản ánh và tác động
đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con
người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm.
- Yếu tố nào nổi lên trong

sự tác động này ?
(HS tự bộc lộ)
- Nhận xét về nghệ thuật
nghị luận trong phần văn
bản này .
- Từ đó, tác giả muốn ta
nhận thức điều gì về nội
dung phản ánh và tác động
của văn nghệ.
4. Dặn dò
- Viết hoàn chỉnh bài luyện tập
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài các tác phẩm biệt lập.
Giáo an lớp 9 HKII
21
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Tiết 98: Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra :
- 1 HS (miệng) khởi ngữ là gì ? cho 5 ví dụ
- 2 HS: văn về nhà: Nghị luận về vai trò của sách sử dụng câu có đề ngữ.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

phần cảm thán.
- Các từ ngữ in đậm trong
hai câu trên có chỉ những
sự vật hay sự việc gì
không?
- HS suy nghĩ trả lời.
II. Thành phần cảm thán
1. Ví dụ:
- Các từ ngữ in đậm không chỉ các sự vật
hay sự việc, chúng chỉ cảm xúc của người
nói trong câu.
- Những từ ngữ nào trong
câu có liên quan đến việc
làm xuất hiện các từ ngữ in
đậm?
- Nhờ những phần câu tiếp theo của các từ
ngữ in đậm, phần câu này đã giải thích
cho người nghe biết t ại sao người nói cảm
thán.
- Công dụng của các từ in
đậm trong câu?
- Các từ in đậm "ồ, trời ơi" được dùng dể
cung cấp cho người nghe một "thông tin
Giáo an lớp 9 HKII
22
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
phụ", đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của
người nói.
- Thành phần cảm thán

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm
xúc của em khi được thưởng thức một tác
phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh,
tượng ) trong đoạn văn đó có câu chứa
thành phần tình thái hoặc cảm thán.
4. Dặn dò:
- Thuộc ghi nhớ
- Soạn văn.
Giáo an lớp 9 HKII
23
Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Tiết 99: Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra : chấm chữ 5 bài viết đoạn văn tổng hợp nhiều điều đã phân tích trong
bài "Bàn về đọc sách (BT4/12).
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
I. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
- Gọi HS đọc văn bản "bệnh
lề mề"

Trần Văn Phúc Nam Đông-TTHuế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
mề? + Không bàn bạc được công việc một cách
có đầu có đuôi
+ Làm mất thời gian của người khác
+ Tạo ra một thói quen kém văn hóa (nảy
sinh cách đối phó)
- Tại sao phải kiên quyết
chữa bệnh lề mề?
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì: c/s
văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải
tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau
Làm việc đúng giờ là tác phong của người
có văn hóa.
- Nhận xét về bố cục của
bài viết?
- HS suy nghĩ trả lời. - Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hiện tượng
rồi phân tích các nguyên nhân và tác hại
của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để
khắc phục).
- Đọc phần ghi nhớ – sgk 3. Ghi nhớ (sgk)
* Hoạt động 2: Thảo luận
về các sự việc, hiện tượng
có vấn đề đáng được đem
ra bàn luận
II. Luyện tập:
Bài 1: Thảo luận về các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn
trong nhà trường và ngoài xã hội như:
- Giúp bạn học tập tốt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status